Tag Archives: tốt cho sức khỏe

Nên ăn chay như thế nào tốt cho sức khoẻ

an-chay-nhu-the-nao

Tôi hay đi lễ chùa và “nghiện” ăn món chay. Nếu ăn chay trong thời gian dài có tốt không, có bị thiếu máu, thiếu chất không, thưa bác sĩ?

Lê Mai Khanh (Quảng Ninh)

Một bữa ăn chay thường gồm: cơm (hoặc một món tinh bột nào khác) với rau luộc hoặc xào chấm với tương; cơm với muối tiêu hoặc muối ớt sả; chỉ một gói mì chay. Chế độ ăn này kéo dài dẫn đến tình trạng mất cân đối đạm, đường, mỡ và thiếu một số chất dinh dưỡng khác. Ngược lại là những bữa ăn chay quá thịnh soạn lạm dụng chất bột đường, chất béo trong chế biến thức ăn sẽ dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì. Dù ăn chay hay ăn mặn đều có nguy cơ thiếu máu thiếu sắt nếu chế độ ăn uống không cân đối và hợp lý. Những người ăn chay trường cần ăn đủ bữa để cơ thể nhận đủ năng lượng: 3 bữa chính và thêm 2-3 bữa phụ. Thức ăn chế biến nên sử dụng những thực phẩm chứa nhiều năng lượng: dầu lạc, dầu thực vật, các loại hạt nhiều dầu như hạt điều, hạt dẻ. Để đề phòng thiếu chất đạm, khi ăn chay cần phải biết phối hợp các loại đạm thực vật một cách hợp lý sẽ đáp ứng nhu cầu đạm và các axít amin cần thiết cho cơ thể. Nguồn thực phẩm cung cấp chất đạm cho người ăn chay là các loại đậu đỗ, đặc biệt là đậu nành có lượng canxi khá cao, tương đương với đạm động vật như thịt, cá, trứng… Ngoài ra, để cơ thể nhận đủ canxi cần thiết, tuỳ theo trường phái ăn chay có thể sử dụng thêm sữa động vật hoặc trứng (không trống). Người ăn chay nên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời khoảng 20 phút/ngày vào lúc sáng sớm để cơ thể tổng hợp vitamin giúp tăng hấp thu canxi, xương sẽ chắc khỏe hơn.

BS. Cẩm Nga

Thanh lọc máu và thận nhờ su hào xanh

Theo các chuyên gia, su hào được đánh giá là loại thực phẩm giúp thanh lọc máu và thận tốt, loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể, giúp tiêu hóa dễ dàng. Trong su hào có chứa nhiều chất xơ, canxi, phôt pho, sắt, vitamin C, axit nicotic.

1. Giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh

Su hào có hàm lượng chất xơ tuyệt vời cho cơ thể. Một bát su hào có chứa 5 gram chất xơ, bằng 19% lượng chất xơ cơ thể cần mỗi ngày. Chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt bằng cách duy trì sức khỏe của ruột và ruột kết. Nó cũng có vai trò quan trọng trong việc duy trì lượng vi khuẩn có lợi trong ruột ở mức cân bằng. Tất cả những yếu tố trên giúp bạn giảm nguy cơ mắc các bệnh ở đường tiêu hóa, bệnh trĩ và ung thư ruột kết.

thanh-loc-mau-va-than-nho-su-hao-xanh

2. Giúp máu lưu thông tốt

Su hào là thực phẩm ít chất béo hoà tan và cholesterol. Điều đó có nghĩa rằng, nó rất tốt cho tim và hệ tuần hoàn máu. Chất béo hòa tan được biết đến là có hại cho cơ thể. Nếu ăn uống nhiều chất này sẽ làm tăng nồng độ cholesterol có hại ở trong máu. Từ đó dẫn đến nhiều bệnh ở tim như đau tim và đột quỵ. Hơn nữa, su hào giàu chất chống oxi hóa nên giúp tế bào ngăn ngừa sự tổn thương bởi các phân tử gốc tự do đi vào cơ thể qua hô hấp hoặc ăn uống. Những phân tử gốc này thường làm tăng nguy cơ đau tim và ung thư.

3. Giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh

Mùa đông hệ miễn dịch của chúng ta dễ bị tấn công do sự phát triển mạnh của vi rút, do vậy mà chúng ta dễ bị cảm cúm, ho, xổ mũi và mệt mỏi. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, nếu bạn chăm ăn su hào vào mùa đông, nó sẽ giúp bạn tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch.

Lý do là trong su hào có chứa rất nhiều vitamin C. Một bát su hào sống có chứa lượng vitamin C nhiều hơn 1,4 lần so với nhu cầu cơ thể cần mỗi ngày. Hệ miễn dịch khỏe mạnh cũng giúp bạn chống lại các bệnh như tim mạch và ung thư. Ngoài ra vitamin C còn giúp cải thiện sự hấp thụ và phục hồi nguồn cung vitamin E cho cơ thể.

thanh-loc-mau-va-than-nho-su-hao-xanh1

4. Tăng cường chức năng thần kinh và cơ

Su hào cũng là loại củ giàu kali. Một bát su hào sống đáp ứng được khoảng 14% lượng kali cơ thể cần mỗi ngày. Kali là khoáng chất cần thiết cho sức khỏe của cơ thể cũng như chức năng thần kinh. Nó cũng hỗ trợ tích lũy carbohydrate- thành phần được sử dụng như là “nhiên liệu” cho cơ bắp. Nếu cơ thể nhận đầy đủ lượng kali cũng sẽ giúp bạn xử lý thông tin nhanh và không bị kích động khi gặp chuyện rắc rối.

5. Giúp mẹ và thai nhi phát triển tốt hơn

Các vitamin và khoáng chất có trong su hào như selen, axit folic, kali, magiê… giúp bổ sung dưỡng chất cho quá trình mang thai của bạn tốt hơn, hoạt động não bộ, hệ thần kinh của trẻ khoẻ hơn.

6. Tốt cho người muốn giảm cân

Mặc dù là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhưng su hào có chứa rất ít calo. Chúng ta biết rằng, mức dinh dưỡng trên mỗi ca lo càng cao thì thực phẩm đó càng tốt cho sức khỏe. Một bát su hào sống có chứa khoảng 36 calo. Do vậy su hào là thực đơn lý tưởng cho những người ăn kiêng vì nó đáp ứng được lượng vitamin và khoáng chất mà không làm vượt quá lượng calo. Chúng ta biết rằng calo thừa mà không được “đốt cháy” sẽ dẫn đến thừa cân.

Ngoài những chất trên, su hào còn chứa nhiều chất khoáng khác tốt cho cơ thể như đồng, canxi, mangan, sắt và phốt pho.

7. Thanh lọc máu và thận

Su hào được xem là loại thực phẩm cung cấp khá tốt về vitamin C, potassium, vitamin B6, vì vậy, theo các chuyên gia, su hào được đánh giá là loại thực phẩm giúp thanh lọc máu và thận tốt, loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể, giúp tiêu hóa dễ dàng. Tuy nhiên, nếu ăn nhiều su hào cũng gây hao tổn khí huyết.

Một số bài thuốc từ su hào

– Tiêu đờm: Thân hoặc lá su hào rửa sạch cắt miếng. Cho dầu vừng vào xào rồi nấu làm canh. Ăn ngày 1 – 2 lần. Hoặc su hào bỏ vỏ giã nát, thêm mật ong. Khi ăn kết hợp uống với nước đã đun sôi.

– Miệng khô, khát nước: Su hào cắt miếng, giã nát, cho thêm đường trộn và nước đun sôi, dùng ăn sống.

– Tiêu nhọt: Su hào đem giã nát nhừ đắp vào chỗ đau. Hoặc su hào giã nát, vắt lấy nước để uống.

Nguồn giáo dục

Bảo vệ tim ở từng độ tuổi

Những thay đổi sinh học trong cơ thể thường diễn ra theo từng độ tuổi, kéo theo những nguy cơ tổn thương cho sức khỏe tim mạch. Dưới đây là những điều bạn nên làm để giúp bảo vệ tim luôn khỏe mạnh theo thời gian.

Tuổi 20

– Nên uống nước lọc: Các bạn trẻ tuổi đôi mươi thường có thói quen uống nước soda, nước ngọt, nước tăng lực hoặc nước ép. Các nghiên cứu khoa học trên thế giới cho thấy, những người thường xuyên uống nước ngọt nhiều thì có xu hướng thiếu chất xơ, canxi, sắt, kẽm và vitamin A. Do vậy, thay vì uống các loại nước ngọt nói trên thì bạn nên uống nước lọc sẽ tốt hơn cho trái tim của bạn.

– Dùng cách giảm stress có lợi: Thường thì các bạn trẻ có xu hướng hút thuốc lá để giảm stress khi gặp các vấn đề buồn phiền nào đó trong cuộc sống. Có thể nói rằng, cách làm này không tốt chút nào và bạn cần phải bỏ thói quen xấu ngay. Người hút thuốc lá ở độ tuổi 20 và tiếp tục trong những năm tiếp theo của cuộc đời sẽ ít sống thọ bằng người không hút thuốc lá từ 12 – 14 năm. Bạn nên nhớ là ở độ tuổi 20 sẽ dễ dàng bỏ hút thuốc hơn là khi về già vì thói quen chưa bị in sâu. Thay vào đó, hãy tìm những cách giảm stress tích cựa hơn, ví dụ như chơi thể thao, nghe nhạc, nấu nướng…

bi-quyet-bao-ve-tim-theo-do-tuoi

– Hiểu về bệnh sử của gia đình: Bạn cũng nên hỏi những người thân trong dòng họ của mình xem có ai hay mắc bệnh gì không. Hãy quan tâm đến các rủi ro gây đột quỵ vì những người thân trong gia đình bị đột quỵ thì bạn dễ có nguy cơ này. Bạn nên thường xuyên đo huyết áp của mình mỗi 2 năm để kiểm soát các nguy cơ gây bệnh tim.

Tuổi 30

– Năng tập thể dục sau khi sinh con: Quá trình mang thai, sinh nở và sau đó là tuổi trung niên chính là những yếu tố gây tăng cân ở người phụ nữ. Do vậy, việc luyện tập thể dục thường xuyên sẽ giúp bạn kiểm soát được trọng lượng sau những lần sinh con. Bạn có thể thực hiện các động tác vận động nhẹ nhàng như đi bộ, chạy bộ, nhảy dây hay vận động bằng nhiều cách có thể.

– Nắm rõ các chỉ số sức khỏe: Bạn nên nắm rõ các con số về chỉ số khối cơ thể (BMI – Body Mass Index), huyết áp và mức cholesterol. Nếu những con số này không nằm ở mức an toàn cho tim, hãy đến bác sĩ tư vấn những việc cần làm để cái thiện điều đó. Huyết áp tối thiểu 130/80mm Hg; Cholesterol trong máu :LDL dưới 100 mg/dL, HDL trên 40 mg/dL cho đàn ông và trên 50 mg/dL cho nữ; Tryglycerid: dưới 150 mg/dL; Chỉ số khối cơ thể từ 18,6 – 24,9 là ở mức tốt.

Tuổi 40

– Kiểm soát cân nặng: Phụ nữ 40 tuổi thường bắt đầu mất dần độ săn chắc của cơ thể và khả năng trao đổi chất giảm nên khiến bạn dễ tăng cân. Các chuyên gia đề nghị phụ nữ nên tập thể thao ít nhất hai lần trong tuần để giữ cân nặng ở mức hợp lý, đồng thời duy trì sự trao đổi chất và củng cố độ chắc khỏe cho xương.

– Vun vén các mối quan hệ: Ở độ tuổi này, bạn sẽ thấy được những mối quan hệ bạn bè và xã hội trở nên quan trọng như thế nào trong việc giúp bạn vượt qua những khó khăn, giúp bạn có những lựa chọn tốt cho sức khỏe của mình. Các nghiên cứu chứng minh rằng những người cô đơn ở tuổi 50 và 60 sẽ có nhiều vấn đề rắc rối về sức khỏe hơn những người được nhiều bạn bè quan tâm.

– Cần quan tâm thêm các chỉ số khác: Ngoài các chỉ số đã quen ở độ tuổi 30, bạn cũng nên đi khám định kỳ 3 năm để biết thêm lượng đường trong máu là bao nhiêu khi 45 tuổi, giúp giám sát những rủi ro gây bệnh tiểu đường và bệnh tim. Nếu lượng đường trong máu hơn 100 mg/dL thì phải đi tư vấn ý kiến của bác sĩ để có những điều chỉnh phù hợp.

Tuổi 50

– Thay đổi chế độ dinh dưỡng: Khi đến tuổi 50, bạn cần phải giảm số calo tiêu thụ, nên ăn nhiều vào buổi sáng và ăn ít lại vào buổi tối. Những người tuổi 50 không cần thu nạp nhiều calo để hoạt động vào ban đêm vì lượng calo tăng thêm sẽ không bị đốt cháy mà chỉ góp phần làm bạn tăng cân.

– Tham gia công tác xã hội: Chúng ta có nhiều điều phải lo lắng trong độ tuổi 20 và 30 như chuyện hôn nhân, nuôi con, vấn đề thất nghiệp… Khi bạn ở độ tuổi 50, những sựkiện lớn trong đời đã qua và bạn phải đương đầu với những chuyện buồn khác như người thân cao tuổi qua đời, đồng thời bạn cũng không còn đi làm nữa. Tham gia công tác thiện nguyện là cách tốt nhất để mang nhiều điều tích cực và niềm vui vào cuộc sống của bản thân. Đây cũng chính là cách làm tốt để giúp duy trì tim khỏe.

– Phòng ngừa các nguy cơ sức khỏe: Bạn cũng cần kiểm tra mật độ xương sau độ tuổi 50 khi bạn có nhiều rủi ro mắc bệnh như phụ nữ mãn kinh, có tiền sử gia đình bị loãng xương. Mặc dù không liên quan trực tiếp đến tim, nhưng những yếu tố gây nên chứng loãng xương cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch của bạn.

Tuổi 60

– Điều chỉnh lại việc tập thể thao: Ở độ tuổi 60, một số người bắt đầu bị viêm khớp, đau lưng nên bạn phải chuyển từ các hoạt động nặng sang vận động nhẹ nhàng hơn như chuyển từ chạy sang đi bộ, từ chơi quần vợt sang tập dưỡng sinh… Hãy tìm những bài tập nào phù hợp với bạn nhất và tiếp tục tập thể dục khoảng hai lần trong tuần.

– Tập khí công: Các nghiên cứu khoa học trên thế giới cho thấy khí công không chỉ giúp bạn giảm stress mà còn giúp cân bằng, tránh bị té ngã cho người lớn tuổi. Ngoài ra, nó cũng còn giúp giảm đau nếu bạn có những bệnh kinh niên và cải thiện giấc ngủ. Tất cả những điều này đều rất có lợi cho sức khỏe tim mạch.

– Trò chuyện với bác sĩ: Khi thấy những tín hiệu đầu tiên của các triệu chứng có liên quan đến tim mạch, mặc dù không nghiêm trọng đi chăng nữa, như ép ngực, căng hàm, mệt sâu và thở ngắn…, hãy chia sẽ với bác sĩ để được tư vấn, đánh giá rủi ro và điều trị khi cần thiết.

Theo afamily

Cho trẻ ăn bổ sung như thế nào là tốt cho sức khỏe

Trẻ từ 6 tháng tuổi cần ăn bổ sung vì sữa mẹ không còn đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng. Việc cho ăn thêm nếu quá sớm sẽ có hại cho đường tiêu hóa của trẻ, còn nếu quá muộn sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng.

Vì sao nên cho trẻ ăn bổ sung bắt đầu sau 6 tháng tuổi? Vì phải đến lứa tuổi này, trẻ mới có biểu hiện thích thú trong ăn uống, thích cho các vật vào trong miệng. Răng bắt đầu mọc, trẻ biết sử dụng lưỡi để di chuyển thức ăn trong miệng và cử động hàm để nhai. Lúc này, bộ máy tiêu hóa của trẻ phát triển hoàn thiện hơn, có khả năng tiêu hóa thức ăn đặc.

an-bo-sung-nhu-the-nao-tot-cho-suc-khoe-cua-be-1

Việc ăn bổ sung quá sớm sẽ không có lợi cho cả mẹ và con vì hệ tiêu hóa của trẻ dưới 6 tháng chỉ chấp nhận thức ăn lỏng, mà giá trị dinh dưỡng của thức ăn bổ sung chế biến dưới dạng lỏng thấp hơn sữa mẹ, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Ăn dặm sớm cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, nhất là tiêu chảy vì thức ăn bổ sung không có những yếu tố kháng khuẩn và không sạch như sữa mẹ. Các loại ngũ cốc, rau quả cũng có thể ảnh hưởng đến việc hấp thụ sắt trong sữa mẹ, gây thiếu máu. Các tác hại khác là giảm tần suất bú của trẻ gây giảm tiết sữa; mẹ sớm có thai trở lại, tăng nguy cơ đẻ con thấp cân.

Ngược lại, nếu ăn bổ sung quá muộn thì trẻ thường bị thiếu chất, chậm lớn, tăng nguy cơ mắc bệnh.

Các loại thức ăn cần cho trẻ ở thời kỳ ăn bổ sung

Thức ăn cơ bản là loại giàu tinh bột (gồm ngũ cốc và các loại củ, thường được chế biến dưới dạng bột, cháo, súp), thức ăn giàu đạm nguồn động vật như thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua (được trộn vào bột cháo cho trẻ ăn).

Các loại đậu đỗ và hạt có dầu: đậu tương, đậu xanh, đậu đen, đậu trắng, đậu đũa, lạc, vừng, hạt hướng dương khi phối hợp với ngũ cốc sẽ trở thành những món giàu đạm lại rẻ tiền.

Rau lá màu xanh thẫm và rau quả củ màu vàng: rau muống, rau ngót, rau cải, rau giền, bí đỏ, cà chua, cà rốt, đu đủ, xoài… cung cấp sắt, vitamin A, vitamin C và chất xơ chống táo bón.

Dầu, mỡ (dầu đậu nành, dầu lạc, dầu ngô, dầu cọ và mỡ các loại động vật) là nguồn bổ sung năng lượng cho bữa ăn của trẻ và làm cho thức ăn mềm dễ nuốt, tăng hấp thu vitamin.

PGS Đào Ngọc Diễn, Sức Khỏe & Đời Sống