Tag Archives: tiết niệu

Món ăn phòng chống bệnh sỏi tiết niệu theo đông y

Sỏi tiết niệu trong y học cổ truyền thuộc phạm vi chứng “Thạch lâm” với nguyên nhân chủ yếu là do cảm nhiễm thấp nhiệt bên ngoài, ăn quá nhiều đồ cay nóng, béo ngọt, uống rượu vô độ, rối loạn tình chí lâu ngày làm tổn thương các tạng phụ khiến thấp nhiệt nội sinh tụ lại ở đường tiết niệu mà tạo thành sỏi.

Phương pháp trị liệu sỏi tiết niệu có hai nhóm: phẫu thuật (bao gồm cả tán sỏi ngoài cơ thể) và dùng thuốc. Nhưng dù sử dụng phương thức nào đi nữa thì vấn đề hỗ trợ trị liệu và dự phòng tái phát bằng ăn uống vẫn giữ một vai trò hết sức quan trọng, trong đó có việc sử dụng các món ăn – bài thuốc theo kinh nghiệm của y học cổ truyền. Xin được dẫn ra một số ví dụ cụ thể để độc giả tham khảo và vận dụng.

mon-an-phong-chong-soi-tiet-nieu

Bài 1: bàng quang lợn 2 cái, tam thất bột 10g. Bàng quang lợn rửa sạch, hầm lửa nhỏ trong 2 giờ, sau đó thái miếng, chấm với bột tam thất, chia ăn 2 lần trong ngày. Công dụng: hoá ứ chỉ huyết, dùng rất tốt cho trường hợp sỏi tiết niệu gây đái ra máu.

Bài 2: ốc đồng 1 bát, rượu trắng 3 bát. Ốc làm sạch, xào chín rồi đổ rượu vào đun nhỏ lửa, cô lại còn chừng 1 bát, uống mỗi ngày 5ml. Công dụng thanh nhiệt, lợi niệu, bài thạch.

Bài 3: kim tiền thảo 30g, sắc lấy nước rồi ninh với 90g ý dĩ thành cháo, chia ăn vài lần trong ngày. Công dụng lợi niệu, bài thạch, thông lâm.

Bài 4: đậu xanh 60g, xa tiền tử (đựng trong túi vải) 30g, hai vị đem nấu chín bằng nồi đất rồi ăn. Công dụng: thanh nhiệt giải độc, lợi niệu thông lâm.

Bài 5: bầu tươi 1 quả, mật ong lượng vừa đủ. Bầu gọt vỏ, rửa sạch, giã nát, ép lấy nước rồi hoà với mật ong, chia uống vài lần trong ngày. Công dụng: lợi niệu bài thạch.

Bài 6: khế tươi 5 quả, mật ong lượng vừa đủ. Khế rửa sạch, thái miếng rồi cho vào nồi sắc với 3 bát nước, cô lại còn 1 bát, hoà mật ong chia uống 2 lần trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt giải độc, lợi niệu, đặc biệt tốt với sỏi bàng quang, viêm bàng quang.

Bài 7: râu ngô 50g rửa sạch, sắc lấy nước uống thay trà trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt hoá thạch.

Bài 8: vỏ bí xanh 60g, râu ngô 60g, vỏ quả cau 30g. Tất cả rửa sạch, sắc với 4 bát nước lấy còn 1 bát, hoà thêm một chút đường phèn, chia uống vài lần trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt, lợi niệu, hoá thạch.

Các món ăn – bài thuốc nêu trên đều rất đơn giản, rẻ tiền, dễ kiếm và dễ dùng. Để đạt được hiệu quả, cần chú ý sử dụng kiên trì và thường xuyên.

ThS. Hoàng Khánh Toàn

Theo SKDS

Chữa sỏi tiết niệu với cây bông hạc

Cây bông hạc hay còn gọi là cây râu mèo, vì hoa giống như râu mèo, thuộc họ Hoa môi.  Là loại cây thảo lâu năm, cao khoảng 0,5 – 1m. Thân vuông, thường có màu nâu tím.

Lá mọc đối, có cuống ngắn, chóp nhọn, mép khía răng to. Cụm hoa là chùm xim co ở ngọn thân và ở đầu cành. Hoa màu trắng sau ngả sang màu xanh tím. Nhị và nhụy mọc thò ra ngoài, nhìn giống như râu mèo, hoa 5 cánh không đều.  Bao phấn và đầu nhụy màu tím.

chua-soi-tiet-nieu-voi-cay-bong-hac

Cây mọc hoang, bộ phận dùng làm thuốc cắt cả cây, thu hái vào tháng 3 – 4 trước khi cây chưa có hoa, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô. Cây chứa một glycosid đắng là orthosiphonin, tinh dầu, chất béo, tanin, đường và một tỷ lệ khá cao muối vô cơ, trong đó chủ yếu là muối kali.

Theo Đông y, cây bông hạc có vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm, trừ thấp. Dùng chữa viêm thận cấp tính và mạn tính; Viêm bàng quang; Sỏi tiết niệu…

Một số bài thuốc thường dùng

Bài 1: Táo bón kéo dài:  Bông hạc khô 30g, cỏ lưỡi rắn 30g, cây chó đẻ 30g, atisô 20g, cỏ mực 30g. Tất cả rửa sạch, cho vào ấm đổ 1 lít nước sắc còn 3/4 lít để uống trong ngày. Dùng 3 tuần lễ, nghỉ 1 tuần rồi uống tiếp trong 1 tháng.

Bài 2:  Chữa sỏi tiết niệu (loại sỏi nhỏ): Bông hạc 5 – 6g khô, rửa sạch hãm với nửa lít nước sôi như hãm trà. Chia 2 lần uống trong ngày, trước khi ăn cơm 15 – 30 phút. Uống nóng; liên tục 10 ngày, nghỉ 5 ngày lại uống tiếp đợt khác. Hoặc bông hạc, chó đẻ răng cưa, thài lài, mỗi vị 30g. Tất cả rửa sạch cho 800ml nước,  sắc còn 250ml, uống trong ngày, trước khi ăn, lúc còn nóng. Dùng 10 ngày một liệu trình.

Bài 3: Hỗ trợ điều trị đái tháo đường: Bông hạc tươi 50g,  khổ qua (dây, lá, quả non, tươi) 50g, cây mắc cỡ (sao vàng) 6g. Tất cả rửa sạch cho 800ml nước sắc còn 250ml,  uống trong ngày, dùng liên tục 1 tháng, sau đó đi kiểm tra máu.

Bài 4: Chữa tiểu buốt, rắt do nhiệt: Bông hạc 40g, thài lài trắng 30g, rửa sạch cho 750ml nước, đun nhỏ lửa thêm 6g hoạt thạch, uống trong ngày. Uống liền 5 ngày. Nếu tiểu tiện bình thường thì dừng đơn thuốc.

Chú ý: Không dùng đơn thuốc có bông hạc cho phụ nữ có thai nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Để bài thuốc có kết quả tốt cần đến lương y có uy tín, cơ sở y tế để bắt mạch và tư vấn.

Lương y Hữu Đức

Theo SKDS

Phòng viêm đường tiết niệu ở người cao tuổi

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng việc điều trị với người cao tuổi (NCT) thì gặp nhiều khó khăn hơn do sức đề kháng ngày một suy giảm.

Nguyên nhân gây bệnh

NCT do sức đề kháng ngày một giảm, thường mắc chứng sa sút trí tuệ (ảnh hưởng rất lớn đến sự điều hòa của thần kinh trung ương) đi tiểu không kiểm soát được cho nên dễ bị viêm đường tiết niệu ngược dòng. NCT có thể gặp nhiễm trùng đường tiết niệu cả phần trên (thận) và cả phần dưới (niệu quản, bàng quang, và niệu đạo).

phong-viem-duong-tiet-nieu-o-nguoi-cao-tuoi

Nguyên nhân nội sinh gây nhiễm trùng đường tiểu ở NCT như: Sỏi đường tiết niệu, một số trường hợp do cản trở dòng chảy của nước tiểu, lâu dần nước tiểu bị nhiễm vi sinh vật gây nhiễm trùng đường tiết niệu như: Một số bệnh của tiền liệt tuyến, bệnh đái tháo đường, chấn thương cột sống, nằm lâu do bại liệt hoặc do bất động bởi cố định xương bị gãy (gãy xương đùi hoặc xương chậu hay gặp ở NCT). Một số nguyên nhân ngoại sinh gây nên viêm đường tiết niệu như nong niệu đạo, mổ lấy sỏi hoặc mổ u xơ tiền liệt tuyến bị bội nhiễm, viêm tiền liệt tuyến đưa đến viêm đường tiết niệu.

Về căn nguyên gây nhiễm khuẩn cũng rất đa dạng nhưng chủ yếu là do vi khuẩn trong đó chiếm tỉ lệ cao nhất vẫn là E.coli. Ngoài ra, còn gặp một số NCT bị viêm đường tiết niệu do vi nấm.

Một số biểu hiện

Một số triệu chứng hay gặp viêm đường tiết niệu ở NCT như đau lưng. Đau lưng có thể âm ỉ và xuất hiện từng lúc nhưng có khi đau thành cơn rõ rệt nhất là mỗi lúc có bưng bê hoặc xách, mang vật nặng. Nhiều trường hợp có sốt và rét run (tuy nhiên ở NCT có sức đề kháng kém thì sốt nhẹ hoặc không sốt mà chỉ thấy ớn lạnh), đi tiểu nhiều lần, tiểu khó (buồn đi tiểu nhưng không tiểu được) và có thể tiểu đau, buốt. Màu của nước tiểu có thể đục, có thể màu hồng (đái ra máu đại thể). Nếu viêm đường tiết niệu do có vật cản như sỏi đường tiết niệu thì thường kèm theo đau lưng hoặc có cơn đau quặn thận có thể bị đái dắt, đái buốt… Để chẩn đoán viêm đường tiết niệu ngoài các triệu chứng lâm sàng do bác sĩ khám bệnh khai thác và phát hiện được thì rất cần làm các xét nghiệm có liên quan như siêu âm, chụp X-quang, xét nghiệm nước tiểu tìm căn nguyên vi khuẩn bằng cách cấy nước tiểu đúng thường quy mới hy vọng tìm ra căn nguyên gây nhiễm trùng của nó.

Làm gì khi bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu?

Một biện pháp nên làm thường xuyên là vệ sinh cá nhân cho thật tốt. Vệ sinh đường sinh dục ngoài và xung quanh vùng sinh dục ngoài (nhất là NCT là phụ nữ). Nên tập thói quen uống nhiều nước nhưng nên uống vào buổi sáng và chiều, cần hạn chế uống nhiều nước trước khi đi ngủ buổi tối để tránh đi tiểu đêm làm ảnh hưởng đến giấc ngủ. Mỗi lần buồn đi tiểu là phải đi tiểu ngay không được nhịn tiểu bởi vì nhịn tiểu làm cho nước tiểu ứ đọng thời gian lâu sẽ gây bội nhiễm vi khuẩn và nguy cơ sẽ làm nhiễm trùng đường tiết niệu ngược dòng. Không nên uống bia vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ buổi tối. Trước khi đi ngủ buổi tối nên nhớ đi tiểu. Nếu NCT bị các bệnh như sỏi đường tiết niệu (sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang…), các bệnh về tiền liệt tuyến thì cần được khám bệnh để được giải quyết càng sớm càng tốt tránh ảnh hưởng gây viêm đường tiết niệu khi đã biết rõ nguyên nhân.

BS. Quốc Ninh

Theo SKDS

 

Sự nguy hiểm của viêm đường tiết niệu

Viêm bàng quang là hay gặp và thường không nghiêm trọng nếu được điều trị nhanh. Nhưng nếu nhiễm trùng lan lên thận, nó có thể gây bệnh nặng hơn.

1. Triệu chứng

Triệu chứng của viêm bàng quang

Phần lớn viêm đường tiết niệu là viêm bàng quang. Các triệu chứng của viêm bàng quang gồm:

– Đau và rát khi đi tiểu

– Tiểu gấp

– Đau bụng dưới

– Nước tiểu đục hoặc mùi hôi

– Một số người có thể không có triệu chứng

Triệu chứng của viêm thận

Viêm bàng quang không được điều trị có thể lan lên thận. Các dấu hiệu của viêm thận bao gồm:

– Đau một bên thắt lưng

– Sốt và rét run

– Buồn nôn và nôn

su-nguy-hiem-cua-viem-duong-tiet-nieu

2. Khi nào cần đi khám bệnh

Hãy đi khám bệnh nếu bạn có các dấu hiệu của viêm đường tiết niệu. Viêm bàng quang thường không phải là cấp cứu nội khoa, nhưng một số người có nguy cơ cao bị biến chứng. Những đối tượng này bao gồm phụ nữ có thai, người già, nam giới, người mắc bệnh tiểu đường, rối loạn thận, hoặc suy giảm hệ miễn dịch.

3. Chẩn đoán phân biệt

Mặc dù bỏng rát khi đi tiểu là một dấu hiệu cảnh báo của viêm đường tiết niệu, nhưng nó cũng có thể là triệu chứng của một số bệnh lây truyền qua đường tình dục (như nhiễm Chlamydia, bệnh lậu, và nhiễm Trichomonas). Các xét nghiệm đơn giản có thể phân biệt được viêm đường tiết niệu và bệnh lây truyền qua đường tình dục.

4. Biến chứng

Mối nguy hiểm chính liên quan với viêm đường tiết niệu không được điều trị là nhiễm trùng có thể lan từ bàng quang lên một hoặc hai thận. Khi vi khuẩn tấn công thận, chúng có thể gây tổn thương thận và làm giảm vĩnh viễn chức năng thận. Ở những người bị bệnh thận, điều này có thể làm tăng nguy cơ suy thận. Tuy hiếm gặp nhưng nhiễm trùng cũng có thể đi vào dòng máu và lan tới các tạng khác.

5. Yếu tố nguy cơ

Viêm đường tiết niệu hay gặp nhất ở phụ nữ có quan hệ tình dục. Các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ của bạn, bao gồm:

– Không uống đủ nước

– Tắm quá nhiều

– Nhịn tiểu

– Sỏi thận

6. Điều trị

Thường thì kháng sinh kê đơn sẽ chữa khỏi viêm đường tiết niệu. Các chuyên gia y tế có thể khuyên bạn uống nhiều nước và đi tiểu thường xuyên để tống khứ vi khuẩn. Viêm thận cũng có thể được điều trị bằng kháng sinh đường uống. Trường hợp viêm thận nặng có thể cần phải nằm viện để dùng một liệu trình kháng sinh đường tĩnh mạch.

Điều trị viêm đường tiết niệu tái phát

Một số phụ nữ bị viêm đường tiết niệu tái diễn nhiều lần. Nếu bạn bị từ 3 lần trở lên trong 1 năm, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về cách ngăn ngừa hoặc giảm thiểu nhiễm trùng này. Những lựa chọn của bạn có thể bao gồm:

– Dùng kháng sinh liều thấp trong thời gian dài

– Dùng một liều kháng sinh sau khi quan hệ tình dục

– Dùng kháng sinh tự điều trị ngay sau khi xuất hiện triệu chứng

7. Phòng ngừa

Một số cách dưới đây có thể làm giảm nguy cơ viêm đường tiết niệu:

– Uống nhiều nước

– Vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục

– Lau, rửa vùng sinh dục từ trước ra sau

– Tắm dưới vòi hoa sen thay cho bồn tắm

Nguồn giáo dục

Những cách phòng và “ngừa” U nang buồng trứng

Chiếm tỷ lệ gần 80% các khối u buồng trứng, u nang buồng trứng có thể gặp ở mọi phụ nữ, ở bất kỳ giai đoạn nào trong cuộc đời. Bệnh thường “đánh lừa” chị em bằng các triệu trứng mơ hồ nên nếu không được chữa trị kịp thời, khối u có thể biến thành ung thư buồng trứng gây ảnh hưởng tới khả năng có con, thậm chí nguy hiểm tới tính mạng người phụ nữ.

Ai cũng có thể là “nạn nhân” của U nang buồng trứng

Theo đúng giấy hẹn, chị Trần Thị Minh (Từ Sơn – Bắc Ninh) đi khám thai định kỳ ở tháng thứ 3, thời gian khám kéo dài hơn mọi lần bởi chị phải làm thêm một số xét nghiệm. Linh tính có chuyện chẳng lành, chị Minh bàng hoàng khi được thông báo bị u nang buồng trứng. Dù được bác sỹ trấn an là khối u lành tính và mới chớm bị nhưng chị Minh vẫn không khỏi lo lắng bởi chị đang ở giai đoạn thai kỳ nên sẽ dễ đến những biến chứng khó lường cho cả thai phụ và thai nhi. Nguy hiểm hơn, chị cũng có thể đối mặt với việc sẩy thai, xuất huyết âm đạo, sinh non, băng huyết hoặc sót nhau sau sinh.
u-nang-buong-trung
Là sinh viên năm 2 của một trường ĐH ở Hà Nội, chị Trần Thanh Phương (Đan Phượng – Hà Nội) thời gian này bỗng xuất hiện những cơn đau âm ỉ bên hố chậu và trong những ngày kinh nguyệt. Kết quả kiểm tra cho thấy buồng trứng phải của chị xuất hiện khối u nang. Tai chị Phương như ù đi khi hay tin dữ. Chị Phương bảo từ trước đến giờ mình rất khỏe mạnh, lại chưa từng quan hệ tình dục bao giờ, làm sao lại bị u nang buồng trứng được.

U nang buồng trứng được hình thành bên trong buồng trứng và là bao nang chứa đầy dịch. Bệnh không trừ một ai bao gồm cả những phụ nữ đã từng hoặc chưa từng có quan hệ tình dục, đã có gia đình hay còn độc thân. Tuy nhiên, u nang buồng trứng vẫn thường gặp nhất ở chị em trong độ tuổi sinh sản. Theo PGS.TS Nguyễn Văn Hiếu, Phó giám đốc Bệnh viện K: “Khối u phụ khoa gặp rất nhiều ở chị em phụ nữ Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Đặc biệt, rất nhiều phụ nữ trẻ hiện nay đã có khối u ở buồng trứng, có thể u nang, có thể u đặc, có thể u ác tính ở buồng trứng”.
U nang buồng trứng được chia làm 2 loại là: u cơ năng và u thực thể. U cơ năng thường do rối loạn chức năng của buồng trứng gây ra, nó có thể tự mất đi sau một thời gian mà không cần bất cứ phương pháp điều trị nào. Đối với những khối u nang buồng trứng thực thể thì phương pháp điều trị hiệu quả nhất là phẫu thuật bóc tách và cắt bỏ. Nếu không được điều trị kịp thời các khối u này sẽ biến chứng: “xoắn” hoặc “khoá”.

Cũng giống như nhiều bệnh phụ khoa khác, u nang buồng trứng có các triệu chứng rất mơ hồ, khó phán đoán. Người bệnh vẫn có cuộc sống bình thường, vẫn có hành kinh và sinh đẻ bình thường. Đa số trường hợp chỉ phát hiện được khối u buồng trứng một cách tình cờ khi siêu âm bụng hay khi khám phụ khoa định kỳ.

90% u nang buồng trứng là u lành nhưng cũng có tới 10% là ác tính. Nếu không kịp thời chữa trị có thể chuyển sang ung thư buồng trứng, đe dọa rất lớn đến khả năng phát triển và rụng trứng, gây khó khăn trong quá trình thụ thai và có con của chị em.

Ngoài ra, u nang buồng trứng còn có thể dẫn đến biến chứng xoắn u gây đau quặn bụng cấp tính, vỡ u, chèn ép gây rối loạn tiêu hoá, đường tiết niệu, dẫn tới suy thận hoặc thành u ác tính.

Các kết quả nghiên cứu cho thấy, lạm dụng quá nhiều thuốc, làm việc quá sức, stress, tình trạng béo phì cùng chế độ ăn uống mất cân bằng là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng u nang buồng trứng ở chị em.

Khám phụ khoa định kỳ hàng năm hoặc 6 tháng/lần là một trong những cách tốt nhất để chị em kịp thời phát hiện và điều trị sớm u nang buồng trứng. Bởi u nang buồng trứng càng được phát hiện sớm thì càng ít có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng làm mẹ của người phụ nữ.
Bên cạnh đó, chị em cần có chế độ ăn uống sinh hoạt khoa học, điều chỉnh cân nặng phù hợp, tránh hút thuốc và bổ sung thêm các sản phẩm thảo dược có nguồn gốc thiên nhiên để ngăn chặn sự “hoành hành” của u nang buồng trứng. Khi phát hiện u nang buồng trứng, chị em cần điều trị ngay nhằm hạn chế tối đa những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.

Nguồn gia đình

7 bí quyết ngăn ngừa bệnh sỏi thận

Mùa hè, cơ thể dễ bị mất nước nên khả năng bị sỏi thận càng tăng lên rõ rệt. Để phòng ngừa nguy cơ này, bạn hãy áp dụng 7 bí quyết sau đây.

Chúng ta thường không nghĩ rằng bệnh sỏi thận có liên quan đến sự tăng lên của nhiệt độ thời tiết và độ ẩm không khí. Trên thực tế thì “tỉ lệ các trường hợp bị sỏi thận tăng lên 40% trong mùa hè do sự gia tăng nhiệt độ. Khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm là những yếu tố quan trọng góp phần hình thành sỏi thận” – theo quan điểm của Tiến sĩ Abhinandan Sadlalge, Trưởng khoa Tiết niệu, bệnh viện RG Stone Urology and Laparoscopy (Ấn Độ).

Những người làm việc trong môi trường nóng hoặc có một thói quen không uống đủ nước sẽ dễ bị sỏi thận. Đặc biệt, nhiệt độ tăng lên 5-7 độ sẽ làm tăng 30% các vấn đề liên quan đến bệnh sỏi thận. Khi một người di chuyển từ các vùng có nhiệt độ trung bình đến sinh sống tại khu vực có khí hậu ấm áp hơn thì sự hình thành sỏi thận càng rõ hơn. Chính vì vậy, tỉ lệ mắc bệnh sỏi thận đặc biệt cao ở những vùng có khí hậu khô, nóng.

bi-quyet-ngan-ngua-benh-soi-than-

Sỏi thận hình thành do cơ thể bị mất nước, mà sự gia tăng nhiệt độ là một nguyên nhân dẫn đến mất nước. Mất nước cuối cùng dẫn đến nước tiểu đặc hơn, do đó làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận.

Tiến sĩ Abhinandan cũng đưa ra 7 bước để ngăn ngừa sỏi thận trong mùa hè như sau.

1. Uống nhiều nước trong ngày và vào ban đêm trước khi đi ngủ để cơ thể của bạn vẫn giữ đủ nước trong cả 24 giờ: Uống nước là cách đơn giản nhất để bù lại lượng nước bị hao hụt khỏi cơ thể (thông qua nước tiểu, mồ hôi…). Cơ thể đủ nước cũng giúp thận, gan lọc các chất độc tốt hơn, giảm thiểu tình trạng tích tụ chất độc trong gan, thận dẫn đến sỏi.

Tuy nhiên, uống quá nhiều nước cũng không tốt vì nó có thể gây ra tình trạng thừa nước và phù các tế bào trong cơ thể.

2. Uống nước chanh: Sỏi thận hình thành khi các thành phần của nước tiểu là khoáng sản, chất lỏng và axit bị mất cân bằng. Tức là lúc này hàm lượng các chất như canxi, oxalat và axit uric trong nước tiểu rất nhiều. Bình thường, các chất này có thể được hòa tan bởi các chất lỏng hoặc chất citrate. Khi không được hòa tan, chúng sẽ kết hợp với nhau tạo thành sỏi ở thận.

Nước chanh giúp nâng cao mức citrate trong nước tiểu nên có thể giúp phòng ngừa sỏi oxalat canxi, cũng như sỏi axit uric.

3. Cắt giảm các sản phẩm chứa nhiều oxalate: Oxalat là một loại axit có thể dẫn đến sự hình thành sỏi thận oxalat canxi. Các loại thực phẩm chứa nhiều oxalat bao gồm các sản phẩm đồ uống như soda, trà đá, sô cô la; cây đại hoàng, dâu tây và các loại hạt. Cắt giảm các loại thực phẩm này chính là cách đơn giản để phòng bệnh sỏi thận.

4. Cắt giảm lượng caffeine: Bạn nên tránh tiêu thụ quá nhiều các loại đồ ăn, uống chứa caffeine như cà phê, trà, thuốc lá… vì chúng chính là nguyên nhân khiến cơ thể bạn bị mất nước ngay cả khi bạn nghĩ rằng bạn vẫn bổ sung nước đầy đủ. Mất nước chính là nguyên nhân chủ chốt dẫn đến bệnh sỏi thận.

5. Giảm lượng muối ăn hàng ngày: Việc giảm lượng muối trong chế độ ăn cũng có thể cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu, nhờ đó cũng có thể giảm nguy cơ bị sỏi thận.

6. Kiểm soát việc tiêu thụ các chất đạm động vật, bao gồm thịt, trứng và cá: Những thực phẩm này chứa nhiều purin, đó là những chất tự nhiên chuyển hóa hoặc phân hủy thành axit uric trong nước tiểu và góp phần hình thành sỏi thận. Hạn chế ăn các thực phẩm này sẽ giảm nguy cơ hàm lượng axit uric trong nước tiểu nên cũng phòng được bệnh sỏi thận.

7. Giảm cân để giữ sức khỏe: Theo phân tích của các chuyên gia thuộc Đại học Y Johns Hopkins (Mỹ) thì béo phì làm tăng gấp đôi nguy cơ sỏi thận. Vì vậy, việc tập thể dục để giảm cân và duy trì sức khỏe là hết sức cần thiết. Nó không những giúp bạn tránh được tình trạng béo phì mà nó còn giảm các nguy cơ bệnh tật khác như: bệnh sỏi thận, tiểu đường, huyết áp cao…

Nguồn afamily

Dấu hiệu cảnh báo nguy cơ phải cắt bỏ tử cung ở chị em

Có rất nhiều lý do để bác sĩ phụ khoa kết luận cần phải cắt bỏ tử cung. Và điều này cần phải được chẩn đoán chính xác từ bác sĩ.

Cắt bỏ tử cung được các bác sĩ phụ khoa thực hiện và đã trở thành một trong những loại phẫu thuật khá phổ biến ở phụ nữ mãn kinh.

Dưới đây là một vài điều bạn nên biết về việc cắt bỏ tử cung.

1. Lý do phải cắt bỏ tử cung

co-tu-cung

Có rất nhiều lý do để bác sĩ phụ khoa kết luận cần phải cắt bỏ tử cung. Và điều này cần phải được chẩn đoán chính xác từ bác sĩ. Đa phần những người phụ nữ được chỉ định cắt bỏ tử cung là do:

+ Xuất huyết âm đạo quá mức dẫn tới thiếu máu và không thể khắc phục được.

+ Vỡ tử cung trong khi sinh hoặc do gặp chấn thương đủ nặng để gây trở ngại cho chức năng ruột và bàng quang.

+ U xơ tử cung.

+ Sa tử cung.

+ Lạc nội mạc tử cung nghiêm trọng.

+ Nhiễm trùng tử cung.

+ Viêm vùng chậu hoặc sự phát triển của khối u ung ở các cơ quan trong khung chậu.

2. Những kiểu cắt bỏ tử cung

Cắt bỏ tử cung thường được các bác sĩ chỉ định khi tổn thương ở phần tử cung gây nguy hiểm đến tính mạng cho bệnh nhân. Bác sĩ phụ khoa sẽ lựa chọn phương pháp cắt tử cung tùy theo điều kiện sức khỏe cũng như vùng tổn thương của bạn. Cắt bỏ tử cung là cuộc đại phẫu thuật bao gồm cắt bỏ hoàn toàn tử cung hoặc cắt bỏ một phần tử cung.

Cắt bỏ tử cung hoàn toàn bao gồm việc loại bỏ các ống dẫn trứng, tử cung, cổ tử cung cùng với buồng trứng nếu được yêu cầu. Và cắt bỏ một phần tử tức là chỉ cắt bỏ tử cung, để lại cổ tử cung. Đôi khi việc cắt bỏ không hoàn toàn cũng cần cắt bỏ phần phụ (một hay cả hai buồng trứng).

3. Tác dụng phụ của phẫu thuật

Cắt tử cung có thể giúp chị em giảm thiểu sự phát của các tế bào ung thư trong tử cung hoặc tránh gây xuất huyết không kiểm soát được cho những phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh. Tuy nhiên, loại phẫu thuật này cũng có những tác dụng phụ lâu dài. Những tác dụng phụ đó có thể là: gây tính khí thất thường do sự mất cân bằng nội tiết tố gây ra, nhiễm trùng đường tiết niệu, loãng xương, tăng cân, bệnh tim và mệt mỏi tổng thể.

4. Cắt tử cung có thể ảnh hưởng đến buồng trứng

Buồng trứng là cơ quan sinh sản quan trọng ở cơ thể người phụ nữ. Vì thế, cắt bỏ tử cung tác động trực tiếp đến buồng trứng của chị em. Khi một người phụ nữ dưới độ tuổi mãn kinh, trong quá trình cắt tử cung thì buồng trứng thường có khả năng không bị loại bỏ, trừ khi bị chẩn đoán có tế bào ung thư đang phát triển hoặc một người phụ nữ đó có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư buồng trứng.

Một khi phát hiện các tế bào ung thư và tốc độ phát triển nhanh chóng thì buồng trứng có thể sẽ phải cắt bỏ và lúc này người phụ nữ có thể được khuyến cáo liệu pháp thay thế hormone.

5. Các biến chứng có thể gặp trong phẫu thuật

Luôn có nguy cơ xảy ra những biến chứng trong bất kì loại phẫu thuật nào và cắt tử cung cũng vậy. Khi người phụ nữ quyết đinh cắt tử cung, họ có thể sẽ phải đối diện với một số rủi ro như: Nhiễm trùng vết thương, chảy máu quá nhiều, bàng quang bị tổn thương, tụ máu ở chân, chấn thương ruột hoặc vỡ mạch máu… Điều quan trọng cần lưu ý rằng rủi ro và biến chứng liên quan đến cắt bỏ tử cung phụ thuộc vào từng trường hợp.

6. Chăm sóc hậu phẫu
Nếu bạn đã trải qua cuộc phẫu thuật cắt tử cung, bạn nên làm theo các hướng dẫn được các bác sĩ đưa ra và thực hiện đầy đủ những thao tác chăm sóc hậu phẫu. Hãy chắc chắn rằng bạn không nâng vác nhưng vật nặng sau khi giải phẫu. Hãy nghỉ ngơi đầy đủ, uống nhiều nước để tránh táo bón và tạo cho mình thói quen tập thể dục theo đề nghị của bác sĩ để phục hồi nhanh chóng.

Theo Tri thức trẻ