Tag Archives: sử dụng

5 lợi ích khi sử dụng bao cao su

Bao cao su là sản phẩm có thể bán không cần đơn bác sĩ. Nhưng bạn đã thực sự biết hết các lợi ích khi sử dụng bao cao su chưa?

Chắc hẳn bạn đã từng nghe nhắc tới bao cao su rất nhiều lần trong cuộc sống thường ngày. Bao cao su là sản phẩm có thể bán không cần đơn bác sĩ và bạn không cần bất cứ toa thuốc nào để sử dụng chúng. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại bao cao su đa dạng về kiểu dáng và hương vị như: bao cao su mùi hương, bao cao su gai, bao cao su có dầu bôi trơn… cho bạn lựa chọn.

Vài năm gần đây, các shop kinh doanh bao cao su cũng mọc lên nhan nhản – mặt hàng vốn được cho là “tế nhị” đã dần trở nên quen thuộc với người tiêu dùng.

Nhưng bạn đã thực sự biết hết các lợi ích khi sử dụng bao cao su chưa? Bạn hãy tham khảo những thông tin dưới đây nhé.

1. Phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Sử dụng bao cao su là biện pháp đơn giản, an toàn trong quan hệ tình dục, vừa có hiệu quả tránh thai cao, vừa phòng tránh được các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Theo nghiên cứu đã chứng minh, so với “yêu” trực tiếp thì “yêu” với bao cao su an toàn hơn 10.000 lần trong việc phòng tránh HIV.

Đặc biệt với những người thích quan hệ tình dục bằng miệng, bao cao su chính là cách tốt nhất để giúp bạn phòng tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục.

 5-loi-ich-khi-su-dung-bao-cao-su-1

2. Chủ động hơn so với tránh thai bằng thuốc

Bao cao su không phải là biện pháp tránh thai lạ lẫm với mọi người. Bởi vì, bao cao su rất dễ sử dụng, không giống như thuốc tránh thai phải uống hàng ngày, lại ít tác dụng phụ. Bạn có thể sử dụng bao cao su bất cứ khi nào theo nhu cầu của bạn.

Ngoài ra, bao cao su giúp cánh mày râu được chủ động trong việc tránh thai, không phải phụ thuộc hoàn toàn vào phụ nữ. Điều này cũng khiến cho hai bên nam nữ thêm “đoàn kết” vì phái nữ thích phái nam nhận lấy chút trách nhiệm này.

3. Giúp âm đạo khỏe mạnh hơn

Sử dụng bao cao su giúp các vi khuẩn “tốt” trong âm đạo phát triển mạnh mẽ hơn, từ đó sẽ duy trì độ pH thích hợp và cân bằng môi trường âm đạo, ngăn ngừa các vi khuẩn “xấu” sinh sôi và gây nhiễm trùng.

Theo nhiều nghiên cứu, số lượng một loại vi khuẩn có lợi trong cơ thể người phụ nữ sử dụng bao cao su khi “yêu” cao hơn các chị em không sử dụng. Loại vi khuẩn này giúp giảm tình trạng ngứa ngáy và cũng giảm khả năng bị lây nhiễm HIV. Đây cũng là lý do để bạn cân nhắc việc dùng bao cao su cho mỗi lần “quan hệ”.

5-loi-ich-khi-su-dung-bao-cao-su-2

4. Phù hợp với mọi loại tình dục

Một tin vui cho bạn đây nhé, bao cao su có thể dễ dàng sử dụng trong tất cả các hình thức quan hệ tình dục. Nó bao gồm cả quan hệ tình dục bằng miệng, giao hợp qua đường hậu môn và âm đạo.

Đặc biệt dù bạn muốn yêu trong những ngày bị hành kinh thì chỉ cần sử dụng bao cao su nữ sẽ không bị ảnh hưởng gì đâu.

5. Duy trì cuộc “yêu” lâu hơn

Mọi người thường “rỉ” tai nhau rằng dùng bao cao su sẽ khiến “chuyện ấy” giảm bớt đi cảm giác hưng phấn. Nhưng không phải tất cả đều như vậy. Các loại bao cao su hiện nay được thiết kế rất gọn nhẹ, đảm bảo cho các cặp đôi khoái cảm chân thật nhất.

Mặt khác, nếu anh chàng của bạn thường rơi vào tình trạng “chưa đến chợ đã rơi hết tiền”, dùng bao cao su sẽ giúp ngăn chặn tình trạng xuất tinh sớm và giúp cho dương vật của nam giới cương cứng được lâu hơn.

 

Những lưu ý trước khi đi khám phụ khoa

Khám phụ khoa không chỉ dành cho phụ nữ đã kết hôn. Bạn gái sau 18 tuổi, cơ quan sinh dục phát triển đầy đủ, đều có thể mắc bệnh phụ khoa. Nếu có sinh hoạt tình dục, tỷ lệ mắc bệnh sẽ càng cao.

Vì vậy, khám phụ khoa định kỳ là điều cần thiết với XX bước vào tuổi trưởng thành. Ngoài ra, phụ nữ sau 35 tuổi, thể chất suy giảm nhanh cũng rất dễ mắc bệnh phụ khoa, nên khám định kỳ nửa năm một lần

1. Không nên quan hệ trước khi khám một ngày

Nếu có quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su, tinh dịch sẽ xâm nhập vào cơ thể, ảnh hưởng đến việc lấy mẫu sinh thiết và kết quả kiểm tra. Nếu sử dụng bao cao su, chất nhờn trên bề mặt bao sẽ phá hủy độ pH trong âm đạo, khiến cho kết quả kiểm tra cũng bị ảnh hưởng ít nhiều.

nhung-luu-y-truoc-khi-di-kham-phu-khoa

2. Không sử dụng thuốc đặt âm đạo trước khi khám

Nếu sử dụng thuốc đặt âm đạo, khi kiểm tra âm đạo và xương chậu, bác sĩ có thể sẽ không nhìn rõ bên trong, che phủ các tế bào bất thường. Hơn nữa, việc đặt thuốc cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc lấy mẫu sinh thiết.

3. Hai ngày trước khi khám không thụt rửa âm đạo

Cũng như trên, việc thụt rửa âm đạo quá mức sẽ ảnh hưởng đến việc lấy mẫu sinh thiết, dễ làm sai lệch kết quả kiểm tra.

4. Trang phục thuận tiện cho việc khám

Khi đi khám, bạn nên mặc váy rời áo là tốt nhất; không nên mặc áo liền váy dài, jumpsuit, tất liền quần. Những chi tiết nhỏ này sẽ khiến bạn cảm thấy thuận tiện hơn khi trong quá trình khám phụ khoa.

Theo VnExpress

Nỗi thống khổ bởi bệnh vẩy nến

Những dát màu hồng sần sùi, bong tróc trên da rất ngứa, có xu hướng lan rộng ra toàn thân, dễ tái phát không chỉ làm bệnh nhân vẩy nến khó chịu mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ, giao tiếp, chất lượng cuộc sống.

Vẩy nến có chữa khỏi được không?

Vẩy nến thường xuất hiện trước tiên ở da đầu, sau đó là vành tai, khuỷu tay, đầu gối, hông,… Trường hợp nặng, bệnh lan ra khắp cơ thể. Những tổn thương vẩy nến xuất hiện trên da có cạnh rõ rệt, hình bầu dục hoặc tròn với màu hồng, được phủ các vẩy màu bạc, dày và đục. Bệnh nhân vẩy nến thường cảm giác xấu hổ, tự ti và che giấu làn da của mình với những người xung quanh.
Về điều trị, nếu lạm dụng thuốc bôi ngoài da, rất dễ gây tác dụng phụ như: teo da, rạn da, viêm da, độc với thận… và bệnh dễ tái phát.

noi-thong-kho-boi-benh-vay-nen

Cách tiếp cận mới giúp kiểm soát vẩy nến

Hiện nay, xu hướng đang được nhiều bệnh nhân tin tưởng lựa chọn là sử dụng các sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên, không gây tác dụng phụ để hỗ trợ điều trị vẩy nến. Dẫn đầu cho xu hướng này với dòng sản phẩm đường uống là thực phẩm chức năng Kim Miễn Khang.

Bên cạnh các sản phẩm dùng đường uống, để có thể tác động trực tiếp vào vùng da bị tổn thương, bị vẩy, giúp tăng cường hiệu quả điều trị, các sản phẩm kem bôi ngoài da cũng thường được dùng phối hợp với thuốc uống, đặc biệt là các kem có nguồn gốc dược liệu như Explaq. Với đặc tính dùng ngoài da và thành phần hoàn toàn từ thiên nhiên nên kem dược liệu Explaq giúp làm sạch vẩy, mịn da, sử dụng đơn giản và không gây kích ứng da cũng như tác dụng phụ trên các cơ quan nội tạng.

Thành phần chính của kem dược liệu Explaq là chitosan được tinh chế từ vỏ các loài giáp xác như tôm, cua,… đóng vai trò là tín hiệu chuyển đến các tế bào để kích thích quá trình hình thành mô mới, giúp chống oxy hóa, kháng khuẩn, ức chế sự chết tế bào. Chitosan giúp điều chỉnh sự phân bố của dược chất, ổn định PH, tăng cường tính thấm qua da, làm trơn mịn da, bảo vệ da tránh tác động có hại từ môi trường.

Trong kem Explaq, tác dụng của chitosan càng được tăng cường khi phối hợp với cao phá cố chỉ (tác dụng làm bạt sừng); cao lá sòi, MSM- hợp chất sulfat tự nhiên (giữ ẩm cho da, nhanh liền vết thương), cao ba chạc (chống viêm, kháng khuẩn). Do vậy, sản phẩm này là công thức toàn diện, chuyên biệt giúp loại bỏ vẩy da, giảm viêm ngứa ở bệnh vẩy nến nói riêng và các bệnh vẩy da khác nói chung, giúp làn da mịn màng, trở về trạng thái tự nhiên, ngăn chặn vẩy da tái phát.

Theo gia đình

Phòng tránh cảm cúm bằng những phương pháp vô cùng đơn giản hữu ích

Cháo gà nóng có công dụng giải cảm rất tốt. Một ly trà hoa cúc nóng cũng là lựa chọn lý tưởng xoa dịu sự khó chịu vì cảm lạnh.

Duy trì sinh hoạt hàng ngày khi cơn cảm lạnh dai dẳng cứ đeo đuổi khiến nhiều người mỏi mệt, đặc biệt là vào thời tiết chuyển lạnh. Nếu một giấc ngủ dài và sâu không thể cải thiện được tình trạng này, hãy thử áp dụng những phương thức tự nhiên nhưng hiệu quả dưới đây để làm dịu các triệu chứng cảm lạnh và ngăn bệnh trở nặng.

1. Sử dụng tinh dầu kinh giới

Vị của dầu kinh giới hơi khó chịu với một số người không quen, tuy nhiên nó lại có công dụng giải cảm và giảm nghẹt mũi rất tốt. Nhỏ 3-4 giọt dưới lưỡi và uống thêm một ly nước để loãng bớt vị. Dầu kinh giới được sử dụng thường xuyên để điều trị và làm giảm các triệu chứng cảm lạnh. Bạn có thể sử dụng nhiều lần trong ngày cho đến khi cảm thấy khỏe hơn.

2. Hoa cúc dại

phong-tranh-cam-cum-bang-nhung-phuong-phap-vo-cung-don-gian-huu-ich
Một ly trà hoa cúc nóng sẽ là lựa chọn lý tưởng giúp xoa dịu sự khó chịu vì cảm lạnh.

Một số nghiên cứu cho rằng cúc dại có khả năng kích thích và hỗ trợ hệ miễn dịch, nhưng dường như tác dụng nổi trội nhất của nó là giảm các triệu chứng cảm lạnh đã biểu hiện hơn là ngăn ngừa bệnh. Một ly trà hoa cúc nóng sẽ là lựa chọn lý tưởng giúp xoa dịu sự khó chịu vì cảm lạnh.

3. Xịt hoặc rửa mũi bằng nước muối

Nước muối giúp giảm nghẹt mũi nhờ công dụng tiêu diệt virus và vi khuẩn. Bạn có thể mua bình xịt muối có sẵn hoặc tự trộn theo tỷ lệ: ¼ thìa muối, ¼ thìa natri bicacbonat (baking soda) với khoảng 240 ml nước sôi, nước lọc hoặc nước cất và sử dụng bình xịt thông thường có dạng phun sương. Đặt vòi của bình xịt vào một bên mũi, làm sạch mũi và tiếp tục với bên còn lại.

4. Uống nước hợp lý

Uống ít nhất 8-10 cốc nước mỗi ngày, đồng thời tránh các loại đồ uống nhiều đường, caffeine và cồn bởi chúng làm giảm chức năng miễn dịch và khiến cơ thể mất nước.

5. Xông hơi

Giữ mặt bên trên chậu nước vừa sôi, không khí ấm và ẩm ướt có thể làm giảm đáng kể tình trạng nghẹt mũi. Nếu hơi nước quá nóng, bạn có thể chờ nguội hơn hoặc hít thở chậm lại. Ngoài ra, sử dụng máy tạo hơi ẩm hoặc thư giãn với vòi sen nước ấm sẽ giúp ích rất nhiều.

6. Trà gừng
phong-tranh-cam-cum-bang-nhung-phuong-phap-vo-cung-don-gian-huu-ich1
Gừng có nhiều công dụng trong việc chống lại virus và có thể làm giảm gần như ngay lập tức các triệu chứng cảm lạnh. Một ly trà gừng với chanh tươi và mật ong là bài thuốc vô cùng đơn giản nhưng có thể mang lại hiệu quả bất ngờ.

7. Cháo gà nóng

Cháo gà nóng có công dụng giải cảm rất tốt. Bạn có thể thêm vào cháo gà nóng một ít tỏi băm để tiêu diệt mầm bệnh và một ít ớt khô để làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi.

8. Trị ho bằng mật ong

Trộn đều ¼ tách mật ong với ¼ tách giấm rượu táo và uống 4 giờ một lần, mỗi lần khoảng 1 thìa canh.

9. Uống vitamin C

Các nghiên cứu về vitamin C vẫn còn nhiều tranh cãi. Dường như vitamin C không có nhiều công dụng trong việc ngăn ngừa cảm lạnh nhưng lại giúp xoa dịu các triệu chứng. Bổ sung vitamin C liều cao, trong khoảng 1.000–3.000 mg, có thể giúp tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch khi bị cảm. Tuy nhiên, cần tham vấn ý kiến của bác sĩ về liều lượng với từng người.

10. Bổ sung kẽm

Các viên kẽm giúp giảm độ nghiêm trọng của các triệu chứng cảm lạnh nếu được sử dụng ngay khi vừa nhiễm bệnh. Một viên ngậm hiệu quả có chứa 15-25 mg gluconate kẽm.

11. Mật ong tự nhiên

Đây cũng là phương thuốc tự nhiên làm tăng cường hệ miễn dịch và giảm ho hiệu quả với trẻ em dưới 6 tuổi, độ tuổi chưa thể sử dụng các loại thuốc ho. Tuy nhiên, Viện Hàn lâm Nhi khoa Mỹ khuyến cáo không nên sử dụng mật ong cho trẻ dưới 1 tuổi.

Việc áp dụng các mẹo nhỏ dưới này rất hữu ích. Tuy nhiên, cần nhớ rằng nếu cơn cảm lạnh trở nặng và các triệu chứng không được cải thiện, hãy gặp bác sĩ để có được lời khuyên tốt nhất.

Theo VnExpress

Tác dụng chữa bệnh kỳ diệu của rau mồng tơi

Mồng tơi là loại rau phổ biến, được sử dụng để chế biến trong bữa ăn hàng ngày. Không chỉ là món rau thông thường, trong dân gian rau mồng tơi còn các tác dụng chữa bệnh.

Rau mồng tơi là loại rau phổ biến, được chế biến trong bữa ăn hàng ngày. Canh mồng tơi là món ăn lý tưởng để giải nhiệt. Nói đến mồng tơi là người ta nghĩ ngay tới nhuận tràng, chống táo bón.

Theo đông y, rau mồng tơi có tính hàn, vị chua, tán nhiệt, mất máu, lợi tiểu, giải độc, đẹp da, trị rôm sảy mụn nhọt hiệu quả… rất thích hợp trong mùa nóng. Theo các nghiên cứu cho thấy, trong mồng tơi chứa chất nhầy pectin rất quý để phòng chữa nhiều bệnh, làm cho rau mồng tơi có tác dụng nhuận tràng, thải chất béo chống béo phì, thích hợp cho người có mỡ và đường cao trong máu. Tác dụng trừ thấp nhiệt, làm cho người lao động ngoài trời nắng nóng duy trì được sức khỏe, phòng chống bệnh tật như mỏi mệt háo khát, bứt rứt.

mong-toi

Dưới đây là tác dụng chữa bệnh của rau mồng tơi:

Giảm cholesterol: Chất nhầy của rau mồng tơi có tác dụng hấp thu cholesterol, cholesterol nội sinh và ngoại sinh đều bị giữ lại trong ruột. Vì cholesterol bị khóa hoạt tính nên chất béo trong thực phẩm không ngấm được qua màng ruột, cholesterol sẽ bị thải ra ngoài qua phân. Người mập phì muốn giảm cân nên ăn rau mồng tơi vì nó có khả năng sinh nhiệt thấp, lại thông tiểu và nhuận tràng.

Làm vết thương, tốt cho xương khớp: Nước cốt từ rau mùng tơi có thể làm mau lành vết bỏng, hầm mùng tơi với chân giò thêm chút rượu để ăn hàng ngày sẽ giúp trị đau nhức xương khớp.

Chữa yếu sinh lý: Rau mồng tơi, rau ngót, rau má, bộ lòng gà hay vịt, nấu canh ăn nóng sẽ giúp trị chứng yếu sinh lý ở nam giới hiệu quả.

Trị mụn nhọt: Lá mồng tơi đem giã hoặc say nhuyễn (không cho thêm nước), trộn với ít muối đắp lên mụn.

Say nắng: Giã nát lá mồng tơi đắp vào thái dương và trán. Sau đó dùng vải bó lại để giữ nguyên vị, để bệnh nhân nằm ngủ một giấc dậy sẽ khỏi.

Đẹp da: Lấy lá mồng tơi non ở đầu nhánh, giã nát lấy nước cốt thêm ít muối thoa nhiều lần rồi rửa sạch. Thực hiện vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ.

Trị tiểu khó: Giã hoặc xay nhuyễn lá mồng tơi, vắt lấy nước cốt hòa với nước đun sôi để nguội, thêm một ít muối. Uống hỗn hợp này vào buổi sáng trước khi ăn điểm tâm, còn bã mồng tơi dùng để đắp lên bụng dưới chỗ bọng đái.

Chữa bỏng: Dùng mồng tơi tươi, giã nát, lấy nước bôi lên chỗ da bị bỏng.

Lợi sữa: Phụ nữ sau khi sinh ít sữa, ăn rau mồng tơi sẽ nhiều sữa hơn. Trong rau mồng tơi có các vitamin A3, B3, chất saponin, chất nhầy và chất sắt nên tốt cho thai phụ…

Trĩ: Giã nhuyễn lá mồng tơi đắp vào chỗ bị trĩ.

Thanh nhiệt, giải độc, chữa táo bón: Rau mồng tơi, mắm, muối, tương, giấm nấu thành canh ăn cơm hằng ngày. Sử dụng vài ngày là đại tiện sẽ thông, không còn táo bón.

Lưu ý: Rau mồng tơi có tính hàn, lạnh những người có hay bị lạnh bụng, đi ngoài phải cẩn thận khi dùng. Để giảm tính hàn nên nấu mồng tơi thật kỹ hoặc nấu mồng tơi với các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật.

Theo VnMedia.vn

Bốn sai lầm khi chữa sổ mũi cho trẻ

Thời tiết thay đổi đột ngột khiến cơ thể nhiều trẻ không thích nghi kịp, dễ mắc các bệnh về mũi họng.

Không muốn con uống kháng sinh, nhiều mẹ tự chữa cho con theo cách “truyền miệng”, tuy nhiên do chữa không đúng cách khiến bệnh của bé càng thêm nặng. Dưới đây là 4 sai lầm các ông bố, bà mẹ nên tránh:

1. Nhỏ nước tỏi ép vào mũi bé
nho-mui
Nhiều bà mẹ thường truyền nhau cách ép nhánh tỏi rồi trộn với nước muối sinh lý nhỏ vào mũi của bé để trị chứng hắt hơi, sổ mũi. Tuy nhiên, BS Nguyễn Văn Lộc – nguyên PGĐ Bệnh viện Nhi TƯ cho hay, đây là quan niệm sai lầm. Tỏi chứa chất Allicin có thể diệt vi trùng và vi nấm. Nó có thể phòng ngừa cúm và điều trị cúm. Tuy nhiên, việc nhỏ nước tỏi ép vào mũi là rất nguy hiểm vì nó dễ gây nóng rát, phù nề có thể làm bỏng niêm mạc mũi của trẻ. Trẻ dưới 3 tuổi càng có nguy cơ nhiều hơn do niêm mạc mũi trẻ rất mỏng, trong khi đó nước tỏi lại nóng và cay, nhất là nước tỏi đậm đặc. Ngay cả với người lớn, nếu dùng nước ép tỏi nhỏ mũi nồng độ quá đặc cũng dễ bị bỏng niêm mạc mũi.

Khi niêm mạc mũi bị bỏng rộp, nếu không phát hiện điều trị sớm, có thể dẫn tới hoại tử. Hơn nữa, trẻ cũng sẽ khó thở bằng đường mũi mà buộc phải thở bằng miệng, không khí không được làm ấm dễ gây viêm họng, viêm phổi. Vì thế, tốt nhất không nên sử dụng nước tỏi ép để trị viêm mũi, sổ mũi cho trẻ.

2. Rửa mũi quá nhiều

Theo PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng – Trưởng Khoa Nhi (BV Bạch Mai), nhiều cha mẹ còn cẩn thận xịt, rửa mũi hàng ngày cho bé dù con không bị ngạt mũi hay viêm mũi để phòng tránh các bệnh về đường hô hấp. Đây cũng là sai lầm làm hại tới trẻ.

Mũi của trẻ và người lớn cũng như nhau, bình thường có cơ chế tự làm sạch. Rửa mũi nhiều làm mất đi chất nhầy tự nhiên trong khoang mũi. Trong khi đó, chất nhầy này có tác dụng tạo độ ẩm, ngăn chặn bụi bẩn. Nếu mất đi chất nhầy này, trẻ càng dễ bị khô mũi, nhiễm khuẩn mũi, gây tổn thương niêm mạc mũi, dễ bị viêm hơn.

Việc dùng quá thường xuyên cũng có thể làm teo niêm mạc mũi, ảnh hưởng đến chức năng thở, khứu giác. Chỉ nên dùng nước muối sinh lý rửa sạch trước khi nhỏ thuốc trị ngạt mũi khi trẻ có triệu chứng ngạt mũi, sổ mũi, có nước mũi trong, mũi đặc… Nhưng cần lưu ý, trước khi nhỏ nước muối vào mũi, nếu trời lạnh các mẹ nên ngâm lọ nước muối sinh lý vào nước nóng cho ấm lên rồi nhỏ cho trẻ mỗi bên mũi chừng 1/3 – 1 lọ tuỳ theo độ tuổi. Rửa khoảng 3 – 4 lần/ngày.

3. Hút mũi cho trẻ

Bác sĩ Lộc cho hay, trẻ khi sổ mũi thường dễ bị ngạt mũi hay nhiều đờm gây khó thở, khò khè. Khi thấy trẻ có những biểu hiện vậy, nhiều phụ huynh thường tự xử trí bằng cách đưa miệng hút mũi cho em bé nhưng khi cha mẹ dùng miệng hút mũi bé thì mầm bệnh trong miệng sẽ lây cho em bé. Do đó, cách làm này sẽ lợi bất cập hại vì khiến bệnh của trẻ nặng thêm.

Ngoài ra, việc sử dụng hút mũi hay xilanh đưa nước vào khoang mũi cũng cần lưu ý. Nếu làm không đúng sẽ rất nguy hiểm, có thể làm trẻ sặc và nước sẽ tràn vào màng phổi. Mỗi lần chọc sâu ống hút vào mũi trẻ để hút thì áp lực ấy sẽ hút niêm mạc mũi lên. Nhiều lần làm sẽ gây phù nề niêm mạc mũi nhiều hơn mà nghẹt mũi vẫn kéo dài, không tốt cho trẻ, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi.

4. Lạm dụng thuốc nhỏ mũi

Một sai lầm khác khi điều trị sổ mũi cho trẻ là lạm dụng các loại thuốc nhỏ mũi không theo chỉ định của bác sĩ, nhất là các loại thuốc có chứa corticoid, kháng sinh… khi chưa tìm nguyên nhân để điều trị.

Theo các bác sĩ, những thuốc nhỏ mũi có chứa corticoid chỉ được dùng dưới 7 ngày và nhất định phải theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc coricoid nếu dùng không đúng sẽ gây một số biến chứng, nhất là ở trẻ em như ức chế vỏ thượng thận tiết hormone làm tăng giữ muối, nước, ứ đọng mỡ ở một số bộ phận như mặt, tăng đường huyết… Đặc biệt, khi có các tổn thương khu trú ở mũi mà dùng thuốc nhỏ mũi có chứa corticoid sẽ ức chế sự lành vết thương. Nếu lạm dụng thuốc co mạch có hoạt chất là Xylometazoline 0.05% – 0.1% (biệt dược Otilin, Otdin, Coldi-B…) trẻ dễ bị ngộ độc thuốc. Tốt nhất khi trẻ sổ mũi và đau họng kéo dài, sốt cao… cần đưa đi khám để tìm nguyên nhân và điều trị kịp thời.

Nguồn gia đình

Điều cần biết trước khi phẫu thuật amidan

Không phải tất cả trẻ em đều có thể cắt amidan, đặc biệt là những trẻ lặp đi lặp lại tình trạng nhiễm trùng như viêm họng. Thậm chí có trẻ càng bị viêm nặng hơn sau khi cắt bỏ amidan.

Theo số liệu của Viện Hàn lâm Tai Mũi Họng Mỹ, hơn 530.000 trẻ em dưới 15 tuổi nước này đã cắt bỏ amidan mỗi năm. Khoảng 80% trẻ có vấn đề khi ngủ như ngáy, thở không đều do nhiễm trùng. Có một số phương pháp các bác sĩ sử dụng cắt bỏ amidan, phổ biến nhất là phương pháp đốt điện. Tuy nhiên, do sử dụng nhiệt, các mô mềm của cổ họng bị đốt cháy, gây đau nhiều hơn và hồi phục lâu hơn.
amidan
Trong vòng 10 năm trở lại đây, các bác sĩ đã sử dụng một phương pháp ít gây đau đớn. Các bác sĩ phẫu thuật “cạo” các amidan với một lưỡi dao quay và sử dụng ống hút để cầm máu. Phương pháp này ít ảnh hưởng đến vòm họng, ít đau, ít bị chảy máu và thời gian hồi phục nhanh hơn.

Sau khi phẫu thuật, amidan có thể phát triển trở lại? Không phải tất cả trẻ em đều có thể cắt amidan, đặc biệt là những trẻ lặp đi lặp lại tình trạng nhiễm trùng như viêm họng. Thậm chí có trẻ càng bị viêm nặng hơn sau khi cắt bỏ amidan. Theo các nhà nghiên cứu, ước tính 10% khả năng amidan sẽ phát triển trở lại trong vòng 2-3 năm sau. Khi quyết định cho trẻ cắt amidan, bạn cần sự tư vấn của bác sĩ để lựa chọn phương pháp phù hợp và biện pháp để tránh amidan tái phát.

Theo ANTĐ

Tử vong vì uống Nhân trần với cam thảo

Nhân trần với cam thảo – sự kết hợp “chết người”

Nhân trần vốn có vị đắng nên để dễ uống nhiều gia đình hoặc hàng nước vỉa hè đã kết hợp cho thêm cam thảo với mục đích tăng thêm vị ngọt, nhưng ít ai biết đó là sự kết hợp “chết người”.

Theo các bác sĩ Nguyễn Xuân Hướng – Chủ tịch Hội Đông y Việt Nam – cam thảo có tính chất giữ nước, trong khi nhân trần lại giúp đào thải, hai vị thuốc trái ngược nhau được sử dụng chung sẽ không có lợi cho cơ thể.

nhan-tran
Bên cạnh đó, việc uống nhân trần thường xuyên có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì nhân trần có tác dụng lợi mật, nhuận gan, nhưng người ta chỉ cần lợi mật khi mật không tiết ra (mật viêm, tắc mật…) và nhuận gan khi gan có vấn đề. Nếu không có bệnh mà lại uống hàng ngày, nghĩa là bắt gan và mật không có nhu cầu tiết cũng phải tiết, dẫn tới phải làm việc nhiều hơn nên dễ bị tổn thương, mất cân bằng và sinh bệnh.

Đối với phụ nữ mang thai, nếu không có bệnh lý về gan, không được bác sĩ chỉ định thì tuyệt đối không nên dùng nhân trần. Bởi nếu uống nước này nhiều sẽ làm xuất tiết các tuyến trong cơ thể. Vì vậy, sau khi sinh, người mẹ thường bị mất sữa hoàn toàn hoặc chỉ có rất ít.

Ngoài ra, nhân trần thường đến với tay người tiêu dùng ở dạng khô và khi thời tiết ẩm rất khó để bảo quản được lâu. Nếu để kinh doanh, các cửa hàng thường phải dùng thuốc chống ẩm mốc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng. Thậm chí, nhiều người vì lợi nhuận đã phun thuốc diệt cỏ vào cây tươi để cây nhanh héo và khô, dễ dàng chặt ra đem bán. Sản phẩm chứa thuốc diệt cỏ hết sức nguy hiểm cho sức khỏe người dùng.

Theo VnMedia.vn

Sỏi mật – nguyên nhân chính gây nhiễm khuẩn gan mật

Sỏi mật là nguyên nhân chính gây nhiễm khuẩn gan mật, khi có biến chứng bệnh rất dễ gây tử vong.

Sự hình thành sỏi có liên quan mật thiết đến sự mất cân bằng chuyển hóa trong gan (nơi mật được tạo thành). Ngoài ra còn có một số yếu tố như: viêm nhiễm, ứ trệ dịch mật; nhiễm ký sinh trùng và chế độ ăn giàu chất béo… tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy quá trình tạo sỏi.

Sỏi gây cản trở sự lưu thông của dịch mật, khiến cho hệ tiêu hóa giảm khả năng hấp thu chất béo, dẫn đến tình trạng đầy trướng, chậm tiêu, khó tiêu. Mặt khác, sỏi di chuyển gây nên các cơn đau quặn mật, quặn gan, viêm đường mật, túi mật. Đây là nguyên nhân chính khiến người bệnh phải nhập viện.

soi-mat

Tái phát sỏi – vấn đề nan giải
Mục tiêu trong điều trị là loại bỏ sỏi nhằm khơi thông đường mật, làm giảm các triệu chứng do sỏi gây ra đồng thời tăng cường các biện pháp dự phòng tái phát sỏi.

Thực tế, để đạt được mục tiêu này không hề đơn giản. Thuốc làm tan sỏi phải sử dụng với thời gian dài (từ 6 tháng đến 2 năm), tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa làm quá trình điều trị bị gián đoạn hoặc kém hiệu quả. Các biện pháp can thiệp ngoại khoa (mổ hở, nội soi, tán sỏi ngoài cơ thể) có thể giúp việc lấy sỏi một cách hữu hiệu hơn, nhưng khó khả thi nếu sỏi nằm ở vị trí hiểm hóc như ở đường dẫn mật trong gan. Đặc biệt, tỷ lệ tái phát sỏi cao (30-50% sau điều trị) khiến cho việc điều trị càng trở nên nan giải.

Giải pháp tháo gỡ  từ thiên nhiên
Quan điểm của đông y coi cơ thể là một khối thống nhất, mọi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể luôn đồng bộ và tác động qua lại lẫn nhau. Hoạt động của hệ thống gan – mật cũng không nằm ngoài quy luật đó. Vì thế trong điều trị cần hướng tới sự cân bằng chức năng của toàn hệ thống, loại bỏ sỏi chỉ là giải pháp tình thế chứ chưa giải quyết được tận gốc vấn đề.

Kim Đởm Khang là sản phẩm được phát huy và kế thừa triết lý đó để mang lại giải pháp toàn diện giúp bài sỏi, làm giảm triệu chứng do sỏi mật gây ra. Đặc biệt với các thành phần tăng cường chức năng gan (Diệp hạ châu, nhân trần), tăng khả năng tiết mật & lưu thông dịch mật (Uất kim,chi tử, chỉ xác), chống viêm (Sài hồ, Hoàng bá) sẽ giúp hạn chế tái phát sỏi cũng như biến chứng nhiễm khuẩn gan mật do sỏi gây ra. Đây là hy vọng mới cho người bệnh trong cuộc chiến nhằm chống lại sỏi mật cũng như dự phòng tái phát sỏi.

Nghiên cứu Kim Đởm Khang kết luận: Tỷ lệ tái phát sỏi đường mật trong gan, sỏi ống mật chủ giảm; các triệu chứng lâm sàng (đau, sốt, vàng da) cải thiện rõ rệt sau 3 tháng sử dụng. Sản phẩm sử dụng an toàn, chưa thấy tác dụng phụ sau 6 tháng sử dụng.

Theo sức khỏe đời sống

Những trái cây cần tránh khi đang dùng thuốc

Các loại thực phẩm tự nhiên rất bổ dưỡng cho cơ thể. Tuy nhiên, thực tế có một số loại quả nếu bạn ăn khi uống vừa uống thuốc có thể làm mất tác dụng của thuốc mà bạn không biết.

Bưởi

Bưởi có chứa nhiều vitamin và khoáng chất rất có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, thực tế hầu hết các thuốc có tương tác với bưởi, nước ép bưởi làm tăng sự hấp thu thuốc vào máu, làm giảm hiệu quả của thuốc, thậm chí còn gây tác dụng phụ có thể gây nguy hiểm.

Để ăn bưởi không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc, bạn nên uống nước ép bưởi vài giờ trước hoặc vài giờ sau khi bạn uống thuốc có thể vẫn còn nguy hiểm, vì vậy tốt nhất là tránh hoặc hạn chế dùng nước ép bưởi, bưởi tươi khi dùng các loại thuốc.

trai-cay

Cam

Cũng tương tự như nước bưởi, nước cam có chứa nhiều axit cho nên không nên kết hợp với thuốc chống axit có chứa nhôm. Bên cạnh đó, nước cam cũng chống chỉ định khi dùng chung với các loại thuốc kháng sinh.

Củ cải

Khi bạn dùng thuốc bổ mà ăn cùng củ cải thì củ cải có tác dụng phá tác dụng giải khí huyết, làm giảm tác dụng công hiệu của thuốc. Vì vậy không nên sử dụng củ cải trong thời gian sử dụng thuốc bổ.

Chuối

Chuối có chứa hàm lượng kali cao, khi sử dụng cùng thuốc lợi tiểu sẽ gia tăng sự tích lũy kali trong cơ thể gây biến chứng về tim mạch và huyết áp.

Tỏi

Là loại gia vị làm dậy mùi mónăn nhưng khi kết hợp với thuốc trị tiểu đường có thể gây giảm đường huyết trong máuđột ngột.

Rau chân vịt

Oxalat phong phú trong rau bina kết hợp với các inon canxi gây kết tủa acid oxalic làm cản trở quá trình hấp thụ canxi của cơ thể và dễ dàng hình thành sỏi. Các chuyên gia kiến nghị không nên sử dụng viên canxi trong vòng 2 tiếng trước và sau khi ăn rau bina.

Cam thảo đen

Trong đông y cam thảo được coi là một vị thuốc quý nhưng nếu dùng cam thảođen cùng thuốc tây nhất là với loại thuốc dùng để hỗ trợ tim mạch, điều trị chứng rối loạn nhịp tim thì có thể dẫn đến hiện tượng nhiễm độc và gây hại cho dạ dày. Ngoài ra, cam thảo đen còn làm giảm hiệu quả với những loại thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị huyết áp.

Nhâm sâm

Nhân sâm có thể gây nên tăng huyết áp vì thế nó rất nguy hiểm với bệnh nhân tăng huyết áp hoặc với thai phụ nếu dùng sai cách. Ngoài ra, nhân sâm còn làm chảy máu khi dùng thuốc aspirin, thuốc chống viêm giảm đau không steroid (NSAID) như ibuprofen, naproxen và ketoprofen.

Theo VnMedia.vn

Những nguyên tắc bổ sung vitamin cho cơ thể

Những trường hợp đặc biệt, cơ thể không hấp thụ đủ vitamin thì cần bổ sung theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc chuyên khoa.

Khi bổ sung vitamin cho cơ thể, chúng ta không bỏ qua những nguyên tắc sau:

1. Lý do sử dụng rõ ràng

Một số người cho rằng, vitamin là thuốc bổ nên an toàn. Vì vậy, để tăng sức đề kháng, làm cho cơ thể khỏe hơn, da bóng mịn hơn, tóc mượt hơn… họ đã sử dụng vitamin tuỳ tiện và điều này rất nguy hiểm cho sức khỏe. Nên nhớ, chỉ khi thầy thuốc chẩn đoán chính xác cơ thể thiếu loại vitamin nào thì mới bổ sung, tuyệt đối không được sử dụng tuỳ tiện.

5-nguyen-tac-su-dung-vitamin

2. Liều lượng

Thuốc dù tốt và bổ dưỡng đến mấy cũng phải dùng với liều lượng thích hợp. Nếu sử dụng vitamin D quá liều lượng và thời gian sẽ bị ngộ độc. Cơ thể thừa vitamin A có thể bị nhiễm độc với triệu chứng da bị tổn thương, viêm khớp, bong da toàn thân, có nguy cơ bị viêm gan. Phụ nữ có thai uống quá nhiều vitamin A có nguy cơ gây dị dạng thai nhi. Với vitamin E, nếu dùng quá liều sẽ gây tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hoá, mệt mỏi và suy nhược cơ thể.

3. Tìm nguyên nhân bổ sung chính xác

Nhiều trường hợp thiếu vitamin là do một số bệnh gây ra. Do đó, phải được thầy thuốc khám xác định bệnh chính xác, sau đó mới bổ sung vitamin sao cho hiệu quả.

4. Thời gian bổ sung

Vitamin C, B1, B2… là các vitamin tan được trong nước, vì thế uống sau bữa ăn là thích hợp bởi các vitamin này sẽ nhanh chóng thấm qua dạ dày và thành ruột. Nếu uống khi đói, phần lớn vitamin sẽ bị cơ thể bài tiết ra ngoài khi các mô trong cơ thể hấp thụ chưa hết.

Ngoài ra, những vitamin tan trong mỡ như vitamin A, D, E… nên uống sau bữa ăn, vì khi đó, đường ruột và dạ dày tích trữ một lượng mỡ từ thức ăn nên có lợi cho sự hoà tan vitamin, làm cho cơ thể hấp thu dễ dàng.

5. Nắm được sự tương tác của vitamin với các loại thuốc khác

Vitamin có thể tương tác với một số thuốc, gây giảm hiệu lực của thuốc hoặc giảm hiệu lực của vitamin. Chẳng hạn, thuốc paraphin dạng lỏng có thể làm giảm sự hấp thu và tăng sự đào thải các vitamin tan trong mỡ; thuốc kháng sinh sẽ ức chế vi khuẩn đường ruột, làm giảm sự tổng hợp vitamin K trong cơ thể.

Những loại thuốc có tác dụng làm chất xúc tác như phenol barbital và aspirin… có thể làm tăng sự bài tiết vitamin B 1, vitamin C và tiêu huỷ vitamin B12 . Vitamin C và B1 không thích hợp uống cùng thời điểm với thuốc tránh thai vì làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai. Nếu uống vitamin D cùng một lúc với thuốc kháng khuẩn tổng hợp có khả năng dẫn đến nước tiểu bị kết tủa, làm hại thận. Trong khi đó, nếu uống viên sắt cùng thời điểm với vitamin C sẽ làm tăng sự hấp thụ sắt của cơ thể.

Theo afamily