Tag Archives: phòng bệnh

Nhận biết trẻ viêm màng não

Sốt, đau đầu, nôn,… là những triệu chứng của các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên, sốt virut,… nhưng cũng có thể là dấu hiệu của bệnh viêm màng não. Vì vậy cần phát hiện và điều trị kịp thời để tránh hậu quả nghiêm trọng.

Bệnh viêm màng não thường xảy ra trong mùa nắng nóng hay lúc chuyển mùa vì có nhiều trẻ mắc bệnh đường hô hấp và là thời điểm thuận lợi để một số vi trùng và siêu vi trùng xâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương gây viêm màng não. Đây là loại bệnh nặng cần được điều trị cấp cứu, nếu không có thể gây tử vong hay để lại những di chứng như điếc, mù, động kinh, yếu liệt tay chân hoặc chậm phát triển tâm thần vận động,…

nhan-biet-tre-viem-mang-nao

Do đó để phát hiện dấu hiệu trẻ mắc viêm màng não, ngay khi trẻ có biểu hiện bị sốt cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ cần chú ý các dấu hiệu quan trọng như sau:

– Biểu hiện của viêm màng não thường bắt đầu với các biểu hiện sốt, chán ăn, bú kém, rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc nôn, ho, chảy nước mũi… rất dễ nhầm lẫn với viêm nhiễm đường hô hấp thông thường, sốt virut,… Do đó cần phải cặp nhiệt độ cho trẻ thường xuyên. Nếu trẻ sốt cao trên 38,5oC cần lau mát và cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo đúng chỉ dẫn liều lượng và cân nặng. Theo dõi sát tình trạng bệnh của trẻ.

Chú ý các dấu hiệu gợi ý viêm màng não như:
Co giật: Có thể ở tay, chân, mắt, miệng hoặc toàn thân. Một số trẻ co giật đơn thuần do sốt cao hoặc có một số trẻ do rối loạn điện giải, nhưng cũng cần phải theo dõi xem trẻ có bị viêm màng não không.

nhan-biet-tre-viem-mang-nao1

Rối loạn ý thức: Lúc đầu trẻ trong tình trạng dễ bị kích động, sau đó có thể ngủ li bì, lờ đờ, hôn mê.
Trẻ thường kêu đau đầu, nôn hoặc có biểu hiện liệt mặt, liệt hoặc giảm vận động ở chân, tay hoặc nửa người.

– Đối với trẻ sơ sinh: Các dấu hiệu ban đầu thường không đặc hiệu và rất khó phân biệt với các bệnh nhiễm trùng khác ở trẻ sơ sinh, có thể không sốt hoặc có sốt và có kèm theo một trong các triệu chứng trên.

Nếu thấy trẻ có biểu hiện trên cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được khám, làm các xét nghiệm chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc nếu không được thầy thuốc chỉ định hoặc cho trẻ uống các loại thuốc lá theo mách bảo hoặc chậm trễ đưa trẻ đến bệnh viện có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ và làm tăng nguy cơ để lại nhiều di chứng thần kinh do điều trị muộn.

Những điều cần tránh để chữa á sừng hiệu quả

Để được điều trị tốt nhất, bạn nên đến chuyên khoa da liễu khám để được bác sĩ hướng dẫn cụ thể cách dùng thuốc. Sau liệu trình điều trị bằng thuốc, quan trọng nhất là bạn cần biết cách phòng tránh, hạn chế các yếu tố nguy cơ khiến bệnh nhanh tái phát. Người bệnh cần tránh những điều sau:

Vibrant Produce

– Tuyệt đối không bóc vẩy da, chà xát kỳ cọ quá mạnh bằng đá kỳ, bàn chải. Khi cố gắng chịu đau chà hết lớp vẩy bong, bạn có thể thấy da đỡ sần sùi, nhẵn hơn nhưng thực tế không như vậy, việc bóc vẩy, chà xát mạnh này càng làm tổn thương lớp sừng, khiến quá trình bong da sau đó còn mạnh mẽ hơn.
– Hạn chế tối đa tiếp xúc với nước. Sau khi rửa chân tay, cần dùng khăn lau khô, nhất là các kẽ tay, kẽ chân. Nếu tiếp xúc với nước nhiều càng tạo thuận lợi để lớp sừng bong vảy. Khi chế biến thức ăn, tránh tiếp xúc với mỡ, gia vị như ớt, muối…. bằng cách đeo găng tay. Nếu lớp mỡ bám nhiều vào da càng khiến lớp sừng trở nên thô ráp, bong vảy. Hạn chế dùng xà phòng, chất tẩy rửa cao. Nếu buộc phải tiếp xúc cần đeo găng bảo vệ.

– Luôn giữ ẩm cho da, nhất là vào mùa đông. Sau khi vệ sinh da sạch sẽ, khô ráo, bạn nên bôi một lớp kem dưỡng ẩm vào những vị trí dễ bị bong sừng như gót chân, đầu ngón chân, tay. Vì thời tiết khô hanh càng làm da thô ráp, khiến lớp sừng dễ nứt nẻ.

– Tăng cường ăn rau quả tươi, rau xanh, đặc biệt là rau quả có nhiều sinh tố C, vitamin E. Thực tế cho thấy đại đa số người bị bệnh đều là những người ít ăn rau quả. Thiếu vitamin nhất là A, C, D, E… sẽ ảnh hưởng đến chất lượng lớp sừng.

Phòng chống bệnh sởi cho con nhỏ

Tất cả trẻ em ở các nước đang phát triển được chẩn đoán bệnh sởi cần được bổ sung 2 liều vitamin A, cách nhau 24 giờ. Điều trị này nhằm khôi phục nồng độ vitamin A thấp trong thời gian mắc sởi, ngay cả với trẻ được nuôi dưỡng tốt, để giúp dự phòng tổn thương mắt và mù lòa. Bổ sung vitamin A đã được chứng minh là làm giảm 50% số lượng các trường hợp tử vong do bệnh sởi.

Sởi là một bệnh nghiêm trọng và dễ lây gây ra bởi một loại virus. Năm 1980, trước khi có chương trình tiêm chủng mở rộng, sởi đã gây tử vong khoảng 2,6 triệu người mỗi năm.

Sởi vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ em trên toàn cầu mặc dù đã có vacxin an toàn và hiệu quả. Có khoảng 122.000 người tử vong do sởi trong năm 2012 – phần lớn là trẻ dưới 5 tuổi.

Bệnh sởi gây ra bởi một loại virus trong họ paramyxovirus. Virus sởi thường phát triển trong tế bào lót ở phía sau của họng và phổi. Sởi là một bệnh ở người và vẫn chưa biết có xảy ra ở động vật hay không.

Hoạt động tiêm chủng được đẩy mạnh đã có một tác động lớn trong việc làm giảm tử vong do sởi. Từ năm 2000, có hơn 1 tỷ trẻ em ở các nước có nguy cơ cao được tiêm phòng vacxin chống lại bệnh sởi thông qua chiến dịch tiêm phòng mở rộng – có khoảng 145 triệu trẻ được tiêm trong năm 2012. Tỷ lệ tử vong do sởi trên toàn cầu đã giảm 78%, từ 562.000 trường hợp xuống còn 122.000 trường hợp.

Dấu hiệu và triệu chứng

phong-chong-benh-soi-cho-con-nho


Dấu hiệu đầu tiên của bệnh sởi thường là sốt cao, sốt bắt đầu từ 10 đến 12 ngày sau khi tiếp xúc với virus, và kéo dài từ 4 đến 7 ngày. Chảy nước mũi, ho, mắt đỏ và chảy nước mắt, và các đốm trắng nhỏ bên trong má có thể xuất hiện trong giai đoạn đầu. Sau một vài ngày thì ban sởi (ban đỏ/nâu dạng chấm) bùng phát, thường ở mặt và cổ. Trong khoảng 3 ngày, ban sởi lan rộng xuống thân mình, và cuối cùng xuống tới tay và chân. Ban sởi kéo dài 5 – 6 ngày, và sau đó mất dần. Trung bình, ban sởi xuất hiện sau khi tiếp xúc với virus được 14 ngày (trong phạm vi 7 đến 18 ngày).

Sởi nặng thường gặp ở trẻ em được nuôi dưỡng kém (trẻ suy dinh dưỡng), đặc biệt những trẻ thiếu hụt vitamin A hoặc hệ thống miễn dịch của chúng bị suy giảm do HIV/AIDS hoặc các bệnh lý khác.

Hầu hết các trường hợp tử vong liên quan tới sởi là do biến chứng của bệnh. Các biến chứng chủ yếu gặp ở trẻ dưới 5 tuổi hoặc người lớn trên 20 tuổi. Các biến chứng nghiêm trọng nhất bao gồm: mù mắt, viêm não (nhiễm trùng gây phù não), tiêu chẩy nặng gây mất nước, nhiễm trùng tai, hoặc nhiễm trùng hô hấp như viêm phổi. Có gần 10% các trường hợp sởi tử vong trong quần thể có tỷ lệ suy sinh dưỡng cao và không được chăm sóc y tế đầy đủ. Phụ nữ bị sởi trong khi mang thai cũng có nguy cơ biến chứng nặng và thai kỳ có thể kết thúc do sẩy thai hoặc sinh non. Những người khỏi bệnh sởi sẽ có miễn dịch với sởi suốt đời.

Ai có nguy cơ ?


Trẻ em không được tiêm vacxin phòng bệnh có nguy cơ mắc sởi và các biến chứng cao nhất, bao gồm cả tử vong. Phụ nữ mang thai không được tiêm phòng cũng có nguy cơ. Bất cứ ai không có miễn dịch (người chưa được tiêm phòng hoặc đã được tiêm phòng nhưng không tạo được miễn dịch) đều có thể mắc sởi.

Sởi vẫn còn phổ biến ở nhiều nước đang phát triển – đặc biệt là ở một số vùng ở châu Phi và châu Á. Hơn 20 triệu người bị ảnh hưởng bởi bệnh sởi mỗi năm. Đại đa số (95%) các trường hợp tử vong do sởi xảy ra ở các nước có thu nhập bình quân đầu người thấp và cơ sở hạ tầng y tế yếu kém.

Dịch sởi có thể đặc biệt nguy hiểm ở các nước đang trải qua hoặc đang phục hồi từ thảm họa tự nhiên hoặc xung đột. Các thiệt hại cho cơ sở hạ tầng y tế và dịch vụ y tế đã làm gián đoạn tiêm chủng định kỳ, và sự quá tải trong các trại dân cư tập trung làm tăng đáng kể nguy cơ mắc sởi.

Lây truyền


Virus rất dễ lây qua ho và hắt hơi, tiếp xúc gần hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết nhiễm bệnh của mũi hoặc họng.

Virus vẫn hoạt động và dễ lây trong không khí hoặc trên các bề mặt bị nhiễm trong gần 2 giờ. Nó có thể lây truyền từ người mắc bệnh trong vòng 4 ngày trước khi bắt đầu phát ban cho tới 4 ngày sau khi phát ban.

Dịch sởi có thể có thể phát triển thành vụ dịch lớn làm nhiều người tử vong, đặc biệt là giới trẻ, trẻ em suy dinh dưỡng. Ở những nước mà dịch sởi đã gần như được xóa sổ thì các trường hợp nhiễm bệnh đến từ các nước khác có dịch sẽ là nguồn lây nhiễm quan trọng.

Điều trị

phong-chong-benh-soi-cho-con-nho1


Không có phương pháp điều trị kháng virus đặc hiệu cho virus sởi. Các biện pháp điều trị khác chủ yếu nhằm hỗ trợ và làm cho người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn:
– Paracetamol hoặc ibuprofen (phù hợp với lứa tuổi) có thể giúp hạ sốt và giảm đau.
– Uống nhiều nước để tránh mất nước, tốt nhất vẫn là dung dịch điện giải (oresol) với nồng độ phù hợp.
– Vệ sinh/làm sạch mắt bằng bông sạch (tăm bông).
– Đóng rèm cửa giúp làm giảm sự nhậy cảm với ánh sáng của mắt.

Bệnh sởi thường tự khỏi, nhưng nếu có triệu chứng khác thường xuất hiện như tiêu chảy, nôn, đau tai và đau họng, khó thở, hoặc rối loạn ý thức… thì cần nhanh chóng tìm kiếm tư vấn y tế. Trong một vài trường hợp bệnh sởi nặng, đặc biệt nếu có biến chứng, cần đưa trẻ vào viện để điều trị.
Biến chứng nặng do sởi có thể tránh được thông qua việc điều trị hỗ trợ nhằm đảm bảo dinh dưỡng tốt, uống đủ nước và điều trị mất nước bằng dung dịch bù nước và điện giải đường uống (oresol) được khuyến cáo bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Dung dịch này thay thế cho dịch và các yếu tố cần thiết đã bị mất qua tiêu chảy và nôn. Thuốc kháng sinh có thể được chỉ định điều trị các nhiễm trùng tai và mắt, và viêm phổi.

Tất cả trẻ em ở các nước đang phát triển được chẩn đoán bệnh sởi cần được bổ sung 2 liều vitamin A, cách nhau 24 giờ. Điều trị này nhằm khôi phục nồng độ vitamin A thấp trong thời gian mắc sởi, ngay cả với trẻ được nuôi dưỡng tốt, để giúp dự phòng tổn thương mắt và mù lòa. Bổ sung vitamin A đã được chứng minh là làm giảm 50% số lượng các trường hợp tử vong do bệnh sởi.
Trẻ em mắc sởi không nên đến trường cho tới sau khi ban sởi bắt đầu xuất hiện tối thiểu 5 ngày

Dự phòng


Dự phòng chống lại bệnh sởi cũng như quai bị và rubella bằng cách tiêm vacxin MMR khi trẻ được 13 tháng tuổi và sau đó tiêm tăng cường ở độ tuổi 3 – 5 tuổi. Nếu bạn là người lớn mà chưa được tiêm phòng hoặc chưa mắc sởi thì bạn cũng cần tiêm vacxin MMR để phòng bệnh.

Phụ nữ dự định có thai mà chưa được tiêm phòng sởi thì nói chuyện/đi khám với bác sĩ để được tư vấn và tiêm phòng vì khi đang mang thai sẽ không được tiêm phòng sởi. Mắc sởi khi đang mang thai có thể sẽ gây hại cho bào thai.

Tiêm vacxin phòng sởi định kỳ cho trẻ, kết hợp với chiến dịch tiêm chủng hàng loạt ở các nước có số trường hợp mắc và tỷ lệ tử vong cao, là những chiến lược y tế công cộng quan trọng để làm giảm tỷ lệ tử vong do sởi trên toàn cầu. Vacxin dự phòng sởi đã được sử dụng trong 50 năm. Nó an toàn, hiệu quả và không đắt. Chi phí ít hơn 1 đô la để tiêm chủng cho trẻ chống lại bệnh sởi.
Vacxin dự phòng sởi thường được kết hợp với vacxin dự phòng quai bị và/hoặc rubella (vacxin MMR) ở những nước mà những bệnh này hoành hành. Hiệu quả của dạng đơn và dạng kết hợp tương đương nhau.

Năm 2012, có khoảng 84% trẻ em trên toàn thế giới được tiêm một liều vacxin phòng sởi trong ngày sinh nhật đầu tiên của mình thông qua các dịch vụ sức khỏe định kỳ – tăng lên từ 72% trong năm 2000. Khuyến cáo sử dụng 2 liều vacxin dự phòng sởi để đảm bảo khả năng miễn dịch và dự phòng dịch sởi vì có khoảng 15% trẻ em được tiêm chủng thất bại trong việc tạo ra miễn dịch với liều đầu tiên.

ThS. BS. Lương Quốc Chính
Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai

Món ăn phòng chống bệnh sỏi tiết niệu theo đông y

Sỏi tiết niệu trong y học cổ truyền thuộc phạm vi chứng “Thạch lâm” với nguyên nhân chủ yếu là do cảm nhiễm thấp nhiệt bên ngoài, ăn quá nhiều đồ cay nóng, béo ngọt, uống rượu vô độ, rối loạn tình chí lâu ngày làm tổn thương các tạng phụ khiến thấp nhiệt nội sinh tụ lại ở đường tiết niệu mà tạo thành sỏi.

Phương pháp trị liệu sỏi tiết niệu có hai nhóm: phẫu thuật (bao gồm cả tán sỏi ngoài cơ thể) và dùng thuốc. Nhưng dù sử dụng phương thức nào đi nữa thì vấn đề hỗ trợ trị liệu và dự phòng tái phát bằng ăn uống vẫn giữ một vai trò hết sức quan trọng, trong đó có việc sử dụng các món ăn – bài thuốc theo kinh nghiệm của y học cổ truyền. Xin được dẫn ra một số ví dụ cụ thể để độc giả tham khảo và vận dụng.

mon-an-phong-chong-soi-tiet-nieu

Bài 1: bàng quang lợn 2 cái, tam thất bột 10g. Bàng quang lợn rửa sạch, hầm lửa nhỏ trong 2 giờ, sau đó thái miếng, chấm với bột tam thất, chia ăn 2 lần trong ngày. Công dụng: hoá ứ chỉ huyết, dùng rất tốt cho trường hợp sỏi tiết niệu gây đái ra máu.

Bài 2: ốc đồng 1 bát, rượu trắng 3 bát. Ốc làm sạch, xào chín rồi đổ rượu vào đun nhỏ lửa, cô lại còn chừng 1 bát, uống mỗi ngày 5ml. Công dụng thanh nhiệt, lợi niệu, bài thạch.

Bài 3: kim tiền thảo 30g, sắc lấy nước rồi ninh với 90g ý dĩ thành cháo, chia ăn vài lần trong ngày. Công dụng lợi niệu, bài thạch, thông lâm.

Bài 4: đậu xanh 60g, xa tiền tử (đựng trong túi vải) 30g, hai vị đem nấu chín bằng nồi đất rồi ăn. Công dụng: thanh nhiệt giải độc, lợi niệu thông lâm.

Bài 5: bầu tươi 1 quả, mật ong lượng vừa đủ. Bầu gọt vỏ, rửa sạch, giã nát, ép lấy nước rồi hoà với mật ong, chia uống vài lần trong ngày. Công dụng: lợi niệu bài thạch.

Bài 6: khế tươi 5 quả, mật ong lượng vừa đủ. Khế rửa sạch, thái miếng rồi cho vào nồi sắc với 3 bát nước, cô lại còn 1 bát, hoà mật ong chia uống 2 lần trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt giải độc, lợi niệu, đặc biệt tốt với sỏi bàng quang, viêm bàng quang.

Bài 7: râu ngô 50g rửa sạch, sắc lấy nước uống thay trà trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt hoá thạch.

Bài 8: vỏ bí xanh 60g, râu ngô 60g, vỏ quả cau 30g. Tất cả rửa sạch, sắc với 4 bát nước lấy còn 1 bát, hoà thêm một chút đường phèn, chia uống vài lần trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt, lợi niệu, hoá thạch.

Các món ăn – bài thuốc nêu trên đều rất đơn giản, rẻ tiền, dễ kiếm và dễ dùng. Để đạt được hiệu quả, cần chú ý sử dụng kiên trì và thường xuyên.

ThS. Hoàng Khánh Toàn

Theo SKDS

Phòng chống ung thư bằng cách lạc quan mỗi ngày

Nhiều nhà khoa học trên thế giới tin rằng cảm xúc tiêu cực có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng mắc ung thư.

Bác sĩ Shaji Kudiyat người Ấn Độ – người chữa bệnh theo liệu pháp vi lượng đồng căn – khẳng định thể chất và tâm hồn có mối quan hệ ràng buộc, tác động lên nhau.

Theo ông, thái độ sống, xu hướng suy nghĩ là một trong những nhân tố quyết định bản chất kết cấu DNA ở cơ thể con người. Chính vì vậy, khi chúng ta duy trì suy nghĩ tích cực sẽ góp phần duy trì cấu trúc DNA bình thường, khỏe mạnh. Tương tự, suy nghĩ tiêu cực cũng tác động lên cấu trúc DNA, dẫn đến việc chuyển đổi không lành mạnh của DNA; làm suy giảm khả năng kháng bệnh.

phong-chong-ung-thu-bang-cach-lac-quan-moi-ngay

Tinh thần căng thẳng, kìm nén tâm trạng, bi quan ưu phiền sẽ khiến chức năng miễn dịch bị ức chế, tạo cơ hội cho các tế bào ung thư xuất hiện, sinh sôi. Nhưng ngược lại, lạc quan, yêu đời lại có tác dụng rất tốt trong việc khống chế các tế bào ung thư.

Để chứng thực cho nhận định của mình, Kudiyat trích dẫn các trường hợp bệnh nhân mắc ung thư vú trái thường có liên quan đến nỗi đau mất mát người thân. Bệnh nhân bị ung thư vú phải thường có bất mãn hoặc xung đột với người khác giới. Bệnh nhân mắc ung thư ruột non có thời gian trầm cảm kéo dài và người mắc ung thư ruột già trước đây thường hay tức giận, nóng nảy .

Một số chuyên gia về ung thư đã bác bỏ nhận định trên. Theo họ, không có bất kỳ nghiên cứu thuyết phục nào về mối quan hệ nguyên nhân – kết quả nào giữa tinh thần và ung thư.

Dù vai trò của tinh thần sống lạc quan có tác động tích cực trong phòng ngừa ung thư còn nhiều tranh cãi, các nhà khoa học vẫn khuyến khích mọi người sống lạc quan, tạo lập các thói quen ăn uống tốt, hạn chế thuốc lá, rượu bia, năng tập thể dục.

Theo Kiến thức

Lên đỉnh có tác dụng như thế nào với phụ nữ

Có 11 loại cực khoái phụ nữ trải qua trong đời. Ở thời điểm ấy, bộ não sẽ tiết ra một hormone tình yêu có tên gọi là oxytocin, thúc đẩy cảm giác gắn bó, đồng thời tiết hormone vasopressin khiến chúng ta bình tĩnh.

Dưới đây là một số lợi ích sức khỏe của việc đạt cực khoái ở phái đẹp:

Kiểm soát sự thèm ăn

Một trong những lợi ích sức khỏe khi đạt cực khoái là giúp cơ thể sản xuất phenetylamine – một amphetamine tự nhiên để kiểm soát sự thèm ăn. Vì vậy, đạt cực khoái với bạn đời của mình sẽ giúp bạn quên đi những thực phẩm mà bạn muốn ăn trước đó.

len-dinh-co-tac-dung-nhu-the-nao-voi-phu-nu

Ngủ ngon hơn

Khi đạt cực khoái, bạn sẽ ngủ ngon hơn. Vì vậy, đây sẽ là mẹo dành cho những người gặp phải tình trạng khó ngủ. Đạt cực khoái sẽ làm cho bạn cảm thấy thoải mái vì endorphins được tiết ra giúp làm dịu cơ thể và não bộ của bạn.

Tăng cường hệ thống miễn dịch

Đúng vậy, cực khoái giúp tăng cường khả năng miễn dịch của bạn. Một trong những lợi ích sức khỏe của việc đạt cực khoái là giải phóng hóa chất DHEA, giúp cân bằng hệ thống miễn dịch, tăng cường sức khỏe xương và làm lành tổn thương trong các mô.

Giảm bớt căng thẳng

Cách tốt nhất giảm bớt căng thẳng là đạt cực khoái thường xuyên. Cực khoái lành mạnh sẽ giúp tiết ra những hormone giúp thư giãn cơ thể, nén các dây thần kinh trong hệ thần kinh, giúp bạn bình tĩnh, thư thái.

Giảm đau

Nếu bạn đang cảm thấy đau đớn, cực khoái cũng là một giải pháp tự nhiên mà bạn có thể thử. Cực khoái khiến não bộ tiết ra hormone tình yêu – oxytocin giúp làm giảm những cơn đau đầu khó chịu.

Sống lâu hơn

Một nghiên cứu cho biết khi người phụ nữ đạt cực khoái, cô ấy sẽ tiết ra hai hormone vasopressin và oxytocin. Những hormone này làm cho bạn sống lâu hơn. Khảo sát cũng chỉ ra rằng những phụ nữ đạt 2 cực khoái mỗi tuần có tỷ lệ tử vong chỉ bằng một nửa so với người có tần suất quan hệ tình dục chỉ 1 lần hoặc ít hơn mỗi tháng.

Giảm cân

Nhiều phụ nữ sẽ thích lợi ích này khi đạt cực khoái. Theo nghiên cứu, đạt cực khoái hai lần một tuần sẽ giúp đốt cháy 1.000 calo, tương đương với việc bạn sử dụng máy chạy bộ.

Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đạt cực khoái từ ba đến nhiều lần mỗi tuần có thể làm giảm 50% nguy cơ đau tim hay đột quỵ ở phụ nữ.

Theo VnExpress

Rửa sạch tay là cách phòng bệnh hữu hiệu nhất

Thời điểm 3 tháng hè này, số người mắc bệnh phải nhập viện không ngừng tăng, một phần trong số đó nhiễm bệnh từ thức ăn đường phố không vệ sinh, thói quen sử dụng thực phẩm không an toàn, chưa được nấu chín và thậm chí là từ việc không rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, uống…

Những hành vi này càng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đến tính mạng con người như tả, thương hàn, SARS, cúm A (H5N1)…

rua-tay

Theo Tổ chức Y tế thế giới, rửa tay được coi là liều vacxin tự chế, có tính khả thi và hiệu quả về chi phí cũng như có thể cứu sống hàng triệu người.

Từ đó, Cục Y tế dự phòng nhận định, các bệnh truyền nhiễm đã và đang diễn ra trong cộng đồng hoàn toàn có thể phòng ngừa được bằng cách giữ gìn vệ sinh, trong đó có rửa tay bằng xà phòng. Đây là giải pháp đã được các nhà khoa học chứng minh là có hiệu quả nhất, chi phí thấp và dễ thực hiện.

Theo đó, chỉ một động tác rửa tay sạch đã làm giảm tới 35% khả năng lây truyền vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy làm tử vong hàng triệu người mỗi năm trên thế giới. Việc rửa tay cũng có thể làm giảm rủi ro nhiễm khuẩn tiêu chảy tới 47%, nhiễm khuẩn đường hô hấp tới 19-45%.

Các nghiên cứu cho thấy, bàn tay của một người có thể mang tới 4,6 triệu mầm bệnh. Theo đó, vi khuẩn cư trú trên bàn tay (tập trung số lượng lớn ở kẽ tay và kẽ móng tay), đặc biệt, tụ cầu khuẩn thường xuyên có trên bề mặt da và trong niêm mạc mũi của người khỏe mạnh, loại vi khuẩn rất nguy hiểm này truyền nhiễm sang người khác qua tiếp xúc thông thường.

Nhiều người chỉ nhận thức vi khuẩn là các vết bẩn nhìn thấy bằng mắt thường. Trên thực tế, vi khuẩn luôn tồn tại trong không khí, trên các đồ vật, quần áo và đặc biệt có rất nhiều trên da bàn tay mà bằng mắt thường không thể nào nhìn thấy.

Các nhà khoa học chứng minh, trên 1cm2 da của người bình thường chứa tới 40.000 vi khuẩn, trên da bàn tay thì số lượng vi khuẩn còn nhiều hơn, vì đôi tay thường xuyên tiếp xúc với đủ mọi vật trong cuộc sống.

Những hành vi quen thuộc của nhiều người như đưa tay dụi mắt, miệng, cầm nắm đồ vật bẩn nhưng không rửa tay sạch… vô tình làm “cầu nối” giúp những vị khách không mời dễ dàng vào cơ thể, gây nhiều bệnh nguy hiểm. Các bệnh hay gặp như đau mắt, tiêu chảy, nhiễm trùng hô hấp cấp…thường mắc phải cũng chính là do thực hiện vệ sinh kém.

Theo Vietnamnet

Tiêm phòng cúm giảm nguy cơ đột quỵ

Niro Siriwardena, giáo sư Y tế và Chăm sóc xã hội tại Trường ĐH Lincoln, Anh, người chủ trì cuộc nghiên cứu cho biết: “Chúng ta biết rằng bệnh tim mạch thường có xu hướng trở nặng trong mùa đông, và nguy cơ này càng tăng cao do nhiễm trùng đường hô hấp như bệnh cúm. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, có mối liên quan đáng kể giữa chủng ngừa cúm và việc giảm nguy cơ đột quỵ”.

Trong nghiên cứu, giáo sư Siriwardena và các cộng sự đã tiến hành phân tích dữ liệu từ hơn 47.000 người ở Anh đã bị đột quỵ, hoặc bị cơn đột quỵ nhẹ (thoáng qua do thiếu máu não cục bộ), từ năm 2001-2009. Các nhà nghiên cứu phát hiện: những người đã chủng ngừa cúm giảm 24% nguy cơ đột quỵ.

tiem-phong

Các nhà nghiên cứu cho biết, nguy cơ đột quỵ càng giảm nếu tiêm phòng càng sớm trong mùa cúm.

Giáo sư Siriwardena nói: “Cần thực hiện thêm các cuộc nghiên cứu thực nghiệm nữa để hiểu rõ hơn mối liên quan giữa việc chủng ngừa cúm và nguy cơ đột quỵ. Tuy nhiên, những phát hiện này đã củng cố giá trị về sức khỏe của chương trình tiêm chủng cúm quốc gia Anh trong việc giảm nguy cơ đột quỵ”.

Theo một nghiên cứu trước đó, các nhà khoa học đã phát hiện, việc tiêm phòng cúm còn có thể giúp giảm nguy cơ đau tim.

Nguồn phụ nữ

Phòng bệnh nấm sâu Aspergillus

Bệnh nấm sâu Aspergillus là bệnh mạn tính, thường lây nhiễm ở môi trường bên ngoài đất, sỏi, mùn cây… qua da và đường hô hấp của người tiếp xúc. Nếu không được điều trị sớm, bệnh nhân nhiễm nấm có thể bị viêm nhiễm dạng u hạt ở da, phổi, xương, màng não… gây nguy hiểm đến tính mạng.

Điểm mặt các loại nấm gây bệnh

Nấm Aspergillus là một trong những chủng nấm lớn nhất, tồn tại ở khắp nơi nhưng hay gặp ở vùng khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới.Nó có khoảng 100 loài nhưng có khoảng 20-30 loài gây bệnh cho người, thường gặp là chủng A. fumigatus, A. flavus, A. niger như: A.aureus, A.flavus gây viêm da; A.niger gây viêm tai, phổi, dị ứng, hen; A.nidulans, A.versicolerr, A.terreuss gây viêm da ở chân, tay, viêm quanh móng; A.keratitis gây viêm giác mạc; đặc biệt A.fumigatus và A.flavus hay gây viêm phổi.

nam-sau-aspergillus-co-nguy-hiem

Đối tượng nào dễ mắc nấm Aspergillus?

Nấm Aspergillus tồn tại trong đất, không khí, các thực phẩm như ngô, lúa hay thức ăn ôi thiu… Ở nước ta, thời tiết nóng ẩm, môi trường sinh hoạt và điều kiện vệ sinh chưa cao nên các bệnh nấm dễ phát triển. Nấm phát triển trong môi trường không cần ánh sáng mặt trời, môi trường nghèo chất dinh dưỡng, chỉ cần có nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. Nấm tồn tại trong tự nhiên, ở khắp mọi nơi trên thế giới và hầu hết mọi người đều tiếp xúc với nấm nhưng tình trạng nhiễm nấm trở nên gây bệnh phụ thuộc vào mức độ chất truyền nhiễm và sức đề kháng của cơ thể… do vậy người suy giảm miễn dịch như: HIV/AIDS, ung thư, dùng hóa liệu pháp, glucocorticoides kéo dài, người bệnh đái tháo đường, nghiện rượu, cơ thể ở trong tình trạng thiếu máu nhược sắc mạn,… có nhiều nguy cơ mắc bệnh thể lan tràn. Ngoài ra, bệnh liên quan đến nghề nghiệp như: giặt áo lông, cạo ống khói, nông dân tiếp xúc với đất nhiễm nấm, những người nuôi súc vật tại những trang trại ô nhiễm nấm…

Những tổn thương do nấm

Loại nấm này có chủng lây truyền cho con người qua đường hô hấp, lơ lửng trong không khí và phát tán theo gió. Nếu bị nấm Aspergillus nhiễm vào phổi sẽ rất khó nhận biết bởi không có triệu chứng rõ rệt. Chỉ khi nào tế bào nấm xâm lấn vào phế quản thì bệnh nhân mới có phản xạ ho. Phương thức gây bệnh của Aspergillus là đầu tiên có thể gây bệnh ở da sau đó tiến triển gây bệnh hệ thống hoặc ngược lại.

Gây viêm da: Khi nhiễm nấm da sẽ bị tổn thương là những đám đỏ, một vài trường hợp xuất hiện các dát trắng bong vảy tương tự như lang ben hoặc giống nấm da. Cá biệt có trường hợp xuất hiện các gôm, sùi, áp-xe hay vết loét ở da. Đối với bệnh nhân suy giảm miễn dịch do mắc bệnh AIDS thường hay bị A.fumigatus và A.flavus gây bệnh nấm ở da và đầu.

Gây nấm tai: Nhiều bệnh nhân khi nhiễm nấm thường bị mắc bệnh ở ống tai, ống tai sưng nề, vảy xuất hiện nhiều, hơi ẩm. Khi đó bệnh nhân bị ngứa tai rất nhiều. Nấm có thể lan ra vành tai hoặc lan vào trong màng nhĩ, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây thủng màng nhĩ. Nấm Aspergillus còn gây bệnh viêm xoang.

Nấm mắt: Nấm Aspergillus thường gây viêm hốc mắt rồi lan ra nhãn cầu gây viêm loét giác mạc, viêm kết mạc và tuyến lệ.

Viêm phổi: Bệnh nhân nhiễm nấm ở phổi biểu hiện đầu tiên gây viêm phế quản với triệu chứng xuất tiết nhiều đờm, khò khè, trong dịch phế quản có nhiều tế bào nấm, bệnh nhân thường sốt, khó thở, ho, người xanh xao… dẫn đến viêm phổi với những triệu chứng giống như lao phổi. Bệnh nhân có thể dẫn đến viêm màng phổi, viêm mủ màng phổi rồi lan sang tim. Ngoài ra, nấm còn có thể phát triển u nấm (funguns ball) ở phổi.

Hen dị ứng do Aspergillus: Khi hít phải bào tử nấm trong không khí thường gây ra các triệu chứng hen phế quản dị ứng như khó thở, sốt, ho khan, sút cân, phổi có ran.

Ngoài ra nấm còn gây bệnh ở hệ thần kinh: Khi nhiễm nấm nếu bệnh nhân không được điều trị khi đó, thông qua các hốc ở mặt hay hốc sọ, nấm có thể xâm nhập vào bên trong gây viêm tiểu não, não.

Nhiều trường hợp nấm còn gây bệnh tại lưỡi, xương, hệ tiết niệu và tim… gây viêm màng trong tim, viêm cơ tim.

Ở giai đoạn đầu bệnh nhân thường chủ quan dễ nhầm với các sẩn ngứa do côn trùng, viêm da mủ và các bệnh nấm da khác.

Điều trị thế nào?

Với tùy từng thể bệnh mà cần có điều trị cụ thể như: Điều trị nội khoa là chính để làm mất môi trường sinh sống thuận lợi của nấm như dùng kháng sinh kháng nấm tại chỗ hoặc toàn thân và điều trị giảm viêm, chống phù nề.

Khi nghi ngờ mắc bệnh hoặc mắc các bệnh cấp tính như ngạt mũi, nhức đầu,… kéo dài không thuyên giảm trên 1 tuần cần đến cơ sở y tế khám và điều trị ngay.

BS. Đặng Thị Nga

Theo SKDS

Những việc nên làm để có cơ thể khỏe mỗi ngày

Tiếp xúc với những người lạc quan

Một cách khác để có cuộc sống khỏe mạnh hơn là hãy tiếp xúc với những người lạc quan. Bạn sẽ thấy cuộc sống có sự khác biệt rất lớn nếu có một người có thể giúp bạn lên tinh thần và luôn động viên, khuyến khích bạn. Nhưng người như vậy có ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh cũng như giá trị của chính bạn. Nếu những người xung quanh bạn luôn khiến bạn thấy bi quan hơn thì hãy hạn chế tiếp xúc với họ.

Đi thang bộ

Ngày nay, thang máy và thang cuốn có mặt ở khắp mọi nơi, từ các trung tâm thương mại đến trụ sở làm việc. Tuy nhiên, vì sức khỏe của mình, khi có thể, bạn nên chọn đi thang bộ vì nó sẽ giúp đốt cháy lượng calo dư thừa trong cơ thể và làm săn chắc cơ bắp.

nhung-viec-nen-lam-de-co-co-the-khoe-moi-ngay

Uống sữa không béo

Uống sữa không béo sẽ giúp bạn tránh phải hấp thụ một lượng calo và chất béo rất lớn; và đặc biệt là mùi vị của sữa ít béo hoặc không béo hầu như không khác biệt nhiều so với sữa béo.

Ngoài ra, hãy thử dùng sữa dừa hoặc sữa hạnh nhân.

Làm việc nhà khi xem tivi

Nếu bạn có thói quen ngồi chôn chân trên ghế để xem ti vi thì đã đến lúc từ bỏ thói quen này.

Bạn sẽ tiêu tốn được một lượng calo khá lớn nếu bạn kết hợp làm việc nhà, ví dụ như là quần áo, rửa chén bát… trong khi xem chương trình truyền hình ưa thích của mình. Thậm chí, bạn có thể thay thế việc nhà bằng vài động tác thể dục đơn giản và điều đó cũng mang lại hiệu quả rất tốt.

Năng vận động

Chúng ta đều biết một lối sống lành mạnh đồng nghĩa với việc thường xuyên vận động. Nhưng vận động ở đây không có nghĩa là bạn phải chạy marathon hay đạp xe vòng quanh đất nước hay trở thành vận động viên nâng tạ…. Thực tế là bạn nên dành nửa tiếng đến một tiếng mỗi ngày cho các hoạt động thể dục thể thao. Bạn có thể làm bất kỳ điều gì bạn muốn, từ đi bộ, khiêu vũ, nhảy cao hay bơi lội…Vấn đề không phải là bạn tập cái gì, mà là bạn có tập hay không.

Kiểm soát căng thẳng

Hãy học cách kiểm soát căng thẳng vì sức khỏe của chính bạn. Thật không may mắn là căng thẳng đã trở thành một phần hết sức bình thường và đương nhiên của cuộc sống hàng ngày của tất cả chúng ta. Thậm chí rất nhiều trẻ em tuổi vị thành niên cũng thừa nhận rằng các em luôn phải đối mặt với rất nhiều thẳng. Hãy tìm cách kiểm soát căng thẳng để có cuộc sống khỏe mạnh hơn.

Tráng miệng bằng hoa quả

nhung-viec-nen-lam-de-co-co-the-khoe-moi-ngay1

Hoa quả giúp giảm cảm giác thèm ăn đồ ngọt rất hiệu quả. Vì thế, thay vì ăn bánh ngọt hoặc bánh nướng trong bữa tráng miệng thì bạn hãy dùng một cốc hoa quả trộn. Bạn có thể làm cho món tráng miệng này hấp dẫn hơn bằng cách cho thêm một chút bơ hoặc dầm hoa quả với sữa chua hoặc là trộn với một chút mật ong.

Khám bệnh định kỳ

Không ai có thể cho bạn biết tình trạng sức khỏe của bạn như thế nào tốt hơn bác sỹ của bạn. Vì vậy, hãy đi khám sức khỏe định kỳ để biết rõ hơn về tình trạng sức khỏe hiện thời của mình, kể cả việc đi khám phụ khoa định kỳ hàng năm đối với nữ giới.

Sống vui vẻ

Tất cả chúng ta đều có nhiều điều phải lo lắng, trăn trở trong cuộc sống. Nhưng nếu bạn cứ chìm vào những mặt tiêu cực của vấn đề mà lờ đi những mặt tích cực thì điều đó sẽ chỉ khiến tâm trạng của bạn ngày càng tệ hơn mà thôi. Bạn cứ tức giận, tổn thương hay thất vọng nếu mọi việc khiến bạn như thế; nhưng đừng để những cảm xúc tiêu cực đó choáng hết cuộc sống của bạn.

Ngủ ngon

Nếu bạn ngủ không yên giấc thì chắc chắn điều đó sẽ khiến sức khỏe của bạn ngày càng tồi tệ. Chính vì thế, hãy tìm mọi cách để có thể ngủ thật ngon nếu bạn muốn có một cuộc sống khỏe mạnh.

Ăn uống điều độ, không ăn kiêng

Việc ăn kiêng có những tác động khá tiêu cực lên sức khỏe của bạn. Vì thế, thay vì áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt mỗi khi thừa cân thì bạn hãy chọn cho mình chế độ ăn uống điều độ, lành mạnh và cân bằng với ngũ cốc nguyên cám, hoa quả, rau xanh, protein nạc và sữa ít béo để duy trì cân nặng khỏe mạnh.

Nói “Không” với thuốc lá

Dù vì bất kỳ lý do gì đi nữa thì việc hút thuốc là cũng hoàn toàn gây hại cho sức khỏe của bạn. Nó khiến bạn mất đi nhiều năm tuổi thọ và lão hóa về mặt thể chất nhanh chóng. Hút thuốc chính là món “điều tồi tệ nhất” mà bạn dành cho sức khỏe của mình. Vì thế, hãy từ bỏ thuốc lá nếu bạn đang hút và đừng bao giờ thử nếu bạn chưa từng.

Nguồn khỏe mỗi ngày

Phòng bệnh mùa lạnh cho trẻ nhỏ

Mùa đông – xuân, thời tiết diễn biến bất thường, chính là điều kiện thuận lợi để nhiều loại virus phát triển mạnh khiến nhiều người thấy mệt mỏi, đau ốm, đặc biệt là trẻ em, do sức đề kháng của cơ thể cũng có phần giảm sút.

Cảm mạo Gây ra nghẹt mũi, chảy nước mũi, ho, đau đầu, sốt, sợ lạnh, toàn thân khó chịu. chịu. Để đề phòng cảm mạo phong hàn cho trẻ trong mùa đông, phải luôn giữ ấm cho trẻ, cho trẻ ăn uống nóng và đầy đủ chất dinh dưỡng. Không để trẻ ra nơi lạnh, có gió. Ban đêm đi ngủ phải chú ý cho trẻ đi tất và không nằm nơi có gió lùa.

Viêm mũi Ban đầu trẻ bị ngứa mũi, hắt hơi từng tràng hoặc từng cái một, nặng đầu, đau mỏi chân tay. Sốt khoảng 39oC. Ban ngày thì nằm lịm, ban đêm thì quấy khóc bắt mẹ phải bế luôn trên tay. Nếu ở trẻ mới sinh, mũi dễ bị tắc do lỗ mũi rất nhỏ, trong khi đó trẻ lại chưa có thói quen thở bằng miệng nên rất dễ bị khó thở, trẻ quấy khóc, có hiện tượng co kéo ở thượng ức và thượng đòn. Hai hốc mũi trẻ sung huyết đỏ và ứ đọng nhiều dịch.

John?r Bildbyr? AB +46 8 644 83 30 www.johner.se info@johner.se sales@johner.se

Viêm VA:Thường xảy ra ở trẻ từ 6 – 7 tháng tuổi đến 4 tuổi nhưng cũng có khi gặp ở trẻ lớn hơn. Trẻ bị sốt 38 – 39oC, cũng có thể sốt cao hơn, chảy mũi, lúc đầu chảy mũi trong, loãng, những ngày sau thường chảy mũi nhầy, mủ. Trẻ cũng bị nghẹt mũi, dấu hiệu này được thấy rõ hơn khi trẻ ngủ. Ở những trẻ còn bú mẹ, dấu hiệu nghẹt mũi còn thấy khi trẻ muốn bú mẹ nhưng ngậm vú thì không thở được nên trẻ lại phải nhả vú mẹ ra để thở, và tất nhiên là trẻ sẽ khóc. Bệnh thường kèm theo ho, nếu có biến chứng viêm phế quản, ho sẽ trở nên trầm trọng hơn nhiều. Ngoài ra, có thể thấy trẻ mệt mỏi, biếng ăn, quấy khóc, hơi thở hôi. Tùy mức độ bệnh của trẻ mà bác sĩ ra chỉ định như: điều trị bằng thuốc hạ sốt nếu trẻ sốt cao trên 38oC, các thuốc làm loãng đờm giảm ho, các thuốc nhỏ mũi. Ngoài ra, việc làm sạch mũi thường xuyên là rất quan trọng. Dùng kháng sinh phải do thầy thuốc chỉ định trong những trường hợp nặng, có biến chứng hoặc đe dọa biến chứng.

Viêm amiđan

Trẻ bị viêm amiđan cấp sẽ sốt cao từ 39 – 40oC, đau họng, khó nuốt, chảy nước miếng nhiều, mệt mỏi, biếng ăn, biếng chơi. Viêm amiđan rất dễ gây biến chứng nếu không được điều trị đúng.

Viêm họng cấp

Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, kèm theo sốt, khàn tiếng. Nguyên nhân gây bệnh là loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A. Bệnh có thể gây đau khớp, biến chứng dẫn đến bệnh thấp tim ở trẻ em.

Viêm phế quản

Có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết, hoặc bị viêm họng, viêm mũi… Nhiều trường hợp trẻ chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ vài cái, vẫn chơi và ăn uống bình thường. Nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ dẫn đến biến chứng bội nhiễm vi trùng gây viêm phế quản phổi rất nguy hiểm.

Bệnh suyễn (hen phế quản)

Thường gặp ở trẻ có cơ địa dị ứng như: có bệnh chàm, nổi mề đay, ngứa… Khó thở là biểu hiện điển hình, khó thở làm phập phồng cánh mũi, gây co kéo hõm ức, tiếng thở khò khè, môi tím, vẻ mặt sợ hãi. Nhiều trường hợp khó thở cấp tính cần xử trí cấp cứu kịp thời.

Để phòng tránh các bệnh trong mùa lạnh cho trẻ, các bậc cha mẹ cần chăm sóc trẻ chu đáo hơn, tránh nhiễm lạnh, giữ ấm và đặc biệt là gió lạnh khi chiều về. Cho trẻ mặc ấm, giữ không cho bị lạnh ngực, tránh nơi gió lùa. Không để chân trẻ bị ẩm ướt hoặc bị lạnh, nhất là khi đi ngủ. Tăng cường sự dinh dưỡng, nhất là cho trẻ ăn các thức ăn nóng. Cần vệ sinh ăn uống và răng miệng cho trẻ thường xuyên để tránh nhiễm trùng. Hơn nữa, thói quen ngoáy mũi và bú tay của trẻ cần được khắc phục triệt để. Theo dõi và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ tránh để những biến chứng không đáng có xảy ra.

BS. NGUYỄN NGỌC LAN

Bệnh viêm tai giữa thanh dịch

Viêm tai giữa thanh dịch là bệnh viêm tai giữa không chảy mủ tai, rất thường gặp ở trẻ, nhất là trẻ em từ 1-3 tuổi. Đây là một bệnh tiến triển âm thầm, ít triệu chứng nên thường không được phát hiện kịp thời, để lại hậu quả xấu về nghe, từ đó ảnh hưởng tới sự phát triển ngôn ngữ cũng như khả năng học tập và phát triển trí tuệ của trẻ.

Nguyên nhân gây bệnh

Viêm tai giữa thanh dịch là biến chứng thường gặp nhất của viêm VA. Lứa tuổi thường bị viêm VA nhiều nhất là từ 1-3 tuổi. Khi VA bị viêm, quá trình viêm nhiễm có thể lan vào vòi nhĩ (một cái ống nối thông từ hòm nhĩ – tai giữa ra vòm họng), khi vòi nhĩ bị viêm nó sẽ bị tắc lại. Đến lúc này thì sự thông khí của hòm nhĩ (tai giữa) bị ngừng trệ, điều này dẫn đến việc áp suất trong hòm nhĩ bị giảm dần, khi đó niêm mạc hòm nhĩ sẽ tiết dịch nhầy và làm cho hòm nhĩ ứ đầy dịch nhầy, ảnh hưởng tới sức nghe của trẻ.

Khám tai xác định bệnh

Khám tai xác định bệnh

Những biểu hiện rất dễ bị bỏ qua

Biểu hiện của bệnh viêm tai giữa thanh dịch rất nghèo nàn, trẻ không sốt, không đau tai, rất ít khi có ù tai, không chảy dịch ở tai, triệu chứng duy nhất là trẻ bị nghễnh ngãng. Nghĩa là trẻ bị nghe kém nhưng mức độ không nhiều lắm, trẻ vẫn giao tiếp được nhưng đôi khi như thiếu tập trung, bố mẹ thường cho rằng do trẻ mải chơi mà thiếu tập trung và đó là một sai lầm. Bởi vì nghe kém sẽ tăng dần và ảnh hưởng khá nhiều tới sự phát triển ngôn ngữ và trí tuệ của trẻ.

Nhận biết bệnh như thế nào?

Mặc dù những biểu hiện của viêm tai giữa thanh dịch ở trẻ em là rất nghèo nàn nhưng cách phát hiện bệnh không khó. Nếu cha mẹ thấy hình như con mình nghe kém, ít tập trung hơn trước những âm thanh, lời nói thì phải đưa trẻ đến khám tại các chuyên khoa tai mũi họng. Khi khám tai, bác sĩ sẽ thấy màng nhĩ mất đi tính bóng, sáng, thay vào đó là một màng nhĩ dày, đục, đôi khi có thể nhìn thấy mức dịch trong hòm nhĩ. Kết quả đo thính lực đơn âm sẽ cho thấy một tình trạng nghe kém kiểu truyền âm mức độ nhẹ (dưới 20dB) hoặc vừa (từ 20-40dB), đo nhĩ lượng sẽ thấy một biểu đồ hình dẹt với biên độ thấp. Với những dấu hiệu đó, người thầy thuốc có thể chẩn đoán chắc chắn một trường hợp viêm tai giữa thanh dịch.

Xử trí và phòng bệnh

Đối với viêm tai giữa thanh dịch ở trẻ em thì điều trị căn nguyên viêm VA để tránh tái phát là điều rất cần thiết. Để điều trị viêm tai giữa thanh dịch, thầy thuốc sẽ trích một lỗ nhỏ ở màng nhĩ và đặt vào đó một cái ống thông nhỏ, mục đích là làm thông khí hòm nhĩ, một khi hòm nhĩ được thông khí nó sẽ hồi phục dần dần. Để hiệu quả hơn, việc đặt ống thông khí sẽ được làm cùng với việc nạo VA trong một lần mổ.

Phòng ngừa bệnh cho trẻ là phải giữ gìn vệ sinh mũi họng hằng ngày được sạch sẽ, hạn chế tối đa viêm mũi họng ở trẻ. Nếu trẻ bị viêm mũi họng và viêm VA thì phải điều trị dứt điểm, đúng cách. Trong nhiều trường hợp, nếu viêm VA quá nặng phải tiến hành nạo VA khi có chỉ định của bác sĩ. Đây là bệnh có thể chẩn đoán dễ dàng và điều trị đơn giản, hiệu quả, nhưng nếu không được phát hiện sớm lại gây ra cho trẻ nhiều hậu quả về sự học hỏi, nhận thức. Chính vì vậy nếu thấy trẻ dường như có sự nghễnh ngãng phải đưa trẻ đi khám.

Nguồn khoa học

Quả quất phòng bệnh mùa đông

Bạn có thể hấp cánh thủy quất với mật ong, ngâm quất với đường,hay với muối để giải rượu, chữa cảm, chống ho và viêm họng.

Quả quất (miền Nam gọi là quả tắc)có tác dụng kiện tỳ, thông phổi, trừ đờm, trị ho cảm, giải uất, giải rượu, có thể chế biến thành nước giải khát. Nó chứa nhiều vitamin A, C, B1, B11, và canxi, phốt pho, kali,kẽm…

qua-quat-phong-benh-mua-dong

Một số nghiên cứu của Nhật Bản cho biết, quả quất có tác dụng làm giảm cholesterol, bền thành mạch, có lợi cho người cao huyết áp. Các nhà khoa học tại Viện Y tế Quốc gia Mỹ cho hay, trong quả quất có nhiều chất chống ôxy hóa chứa proanthocyanidins, giúp ngăn ngừa vi khuẩn, giảm nhiễm trùng đường tiết niệu, có lợi cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt.

Theo kinh nghiệm dân gian, có thể dùng loại quả nàyđể điều trị các chứng bệnh thông thường như viêm họng, ho, tắc tiếng, cảm. Có thể dùng nóchế biến nước giải khát như nước quất đường, nước quất ép,hoặc chỉ ngậm quất với muối, hay dùng vỏ quất sao với gừng sắc uống…

Một sốcách sử dụng quả quất:

-Quả quất 10 gr,cho vào chén với đường phèn hoặc mật ong, chưng cách thủy, hoặc cho vào nồi cơm chưng khoảng 20 phút, để nguội, cho trẻ uống ngày 3 lần để chữa ho, cảm.

-Quả quấtrửa sạch, xăm lỗ, ngâm với đường theo tỷ lệ 1 kg quất 2 kg đường, sau một tuần dùng được.Mỗi lần lấy một thìa canh pha với một ly nước ấm. Trong những ngày lễ tết,trẻ nhỏ thường ham chơi, nô đùa la hét nhiều, thức khuya, hay ra đường chơi hít phải khói bụi…nên dễ bịcảm lạnh gây khàn tiếng, tắt tiếng, đau họng. Lúc này, nên cho trẻ dùng một ly nước quất để phòng ngừa viêm họng, ho.

Theo BS. Trần Hữu Vinh

Theo báo công an

Bí quyết phòng bệnh sỏi thận

1. Uống nhiều nước

Uống nhiều nước trong ngày và vào ban đêm trước khi đi ngủ để cơ thể của bạn vẫn giữ đủ nước trong cả 24 giờ: Uống nước là cách đơn giản nhất để bù lại lượng nước bị hao hụt khỏi cơ thể (thông qua nước tiểu, mồ hôi…). Cơ thể đủ nước cũng giúp thận, gan lọc các chất độc tốt hơn, giảm thiểu tình trạng tích tụ chất độc trong gan, thận dẫn đến sỏi.

bi-quyet-phong-benh-soi-than

Tuy nhiên, uống quá nhiều nước cũng không tốt vì nó có thể gây ra tình trạng thừa nước và phù các tế bào trong cơ thể.

2. Uống nước chanh

Sỏi thận hình thành khi các thành phần của nước tiểu là khoáng sản, chất lỏng và axit bị mất cân bằng. Tức là lúc này hàm lượng các chất như canxi, oxalat và axit uric trong nước tiểu rất nhiều. Bình thường, các chất này có thể được hòa tan bởi các chất lỏng hoặc chất citrate. Khi không được hòa tan, chúng sẽ kết hợp với nhau tạo thành sỏi ở thận.

3. Cắt giảm các sản phẩm chứa nhiều oxalate

Oxalat là một loại axit có thể dẫn đến sự hình thành sỏi thận oxalat canxi. Các loại thực phẩm chứa nhiều oxalat bao gồm các sản phẩm đồ uống như soda, trà đá, sô cô la; cây đại hoàng, dâu tây và các loại hạt. Cắt giảm các loại thực phẩm này chính là cách đơn giản để phòng bệnh sỏi thận.

4. Cắt giảm lượng caffeine

Bạn nên tránh tiêu thụ quá nhiều các loại đồ ăn, uống chứa caffeine như cà phê, trà, thuốc lá… vì chúng chính là nguyên nhân khiến cơ thể bạn bị mất nước ngay cả khi bạn nghĩ rằng bạn vẫn bổ sung nước đầy đủ. Mất nước chính là nguyên nhân chủ chốt dẫn đến bệnh sỏi thận.

5. Giảm lượng muối ăn hàng ngày

Việc giảm lượng muối trong chế độ ăn cũng có thể cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu, nhờ đó cũng có thể giảm nguy cơ bị sỏi thận.

6. Kiểm soát việc tiêu thụ các chất đạm động vật

Những thực phẩm này chứa nhiều purin, đó là những chất tự nhiên chuyển hóa hoặc phân hủy thành axit uric trong nước tiểu và góp phần hình thành sỏi thận. Hạn chế ăn các thực phẩm này sẽ giảm nguy cơ hàm lượng axit uric trong nước tiểu nên cũng phòng được bệnh sỏi thận.

7. Giảm cân để giữ sức khỏe

Theo phân tích của các chuyên gia thuộc Đại học Y Johns Hopkins (Mỹ) thì béo phì làm tăng gấp đôi nguy cơ sỏi thận. Vì vậy, việc tập thể dục để giảm cân và duy trì sức khỏe là hết sức cần thiết. Nó không những giúp bạn tránh được tình trạng béo phì mà nó còn giảm các nguy cơ bệnh tật khác như: bệnh sỏi thận, tiểu đường, huyết áp cao.

(TH)

Giảm rủi ro u não bằng cách bổ xung Axit folic

Một nghiên cứu tại Úc cho thấy phụ nữ đang có kế hoạch sinh con nếu bổ sung axit folic có thể giúp giảm rủi ro phát triển u não ở trẻ đến 50%, theo IANS.

Nghiên cứu trên kéo dài 5 năm do Viện Ung bướu não trẻ em của Úc thực hiện. Giáo sư Elizabeth Milne thuộc Viện Nghiên cứu Sức khỏe Trẻ em Telethon làm trưởng nhóm.

giam-rui-ro-u-nao-bang-cach-bo-xung-axit-folic
“Nghiên cứu cho thấy việc thiếu hụt axit folic hay còn gọi là folate có thể khiến cơ thể hình thành u não. Đây là nghiên cứu đầu tiên về tác động của một loại vitamin với sự phát triển của khối u não ở trẻ. Các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào tác động chung của các loại vitamin A, B6, B12, C với dị tật ống thần kinh của trẻ”, giáo sư Elizabeth Milne cho biết.

Nghiên cứu nhấn mạnh đây là thông điệp dành cho những phụ nữ đang có kế hoạch sinh con cần bổ sung axit folic trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày của mình.

Nghiên cứu được xuất bản trên tạp chí Cancer Epidemiology.

Theo thanh niên

Phòng ngừa bệnh hô hấp trong mùa đông

1. Tránh ăn mặc hở hang

Mùa lạnh bạn có thể dễ dàng mắc phải nhiều bệnh về đường hô hấp như ho, cảm cúm, phát triển bệnh xoang… Hãy mặc ấm trước khi ra ngoài, giữ ấm đặc biệt ở phần mặt, đầu, cổ, tay, chân. Nên tránh xa những người bị bệnh về mũi để tránh lây nhiễm. Đảm bảo độ ẩm trong nhà 40-50%.

2. Không ngoáy mũi thường xuyên

Nếu bạn bị nhiễm lạnh, hãy bắt đầu bằng cách xì mũi thường xuyên. Hãy xì ở hai lỗ mũi cùng lúc để ngăn chặn một bên còn dịch nhầy, một bên không. Không nên dí sát mũi để ngửi mọi vật, nó khiến chất nhầy tăng dần trong xoang vì có thể bạn đã hít thêm nhiều vi khuẩn.

Không nên ngoáy mũi thường xuyên vì có thể làm rụng lông mũi, tổn thương niêm mạc, vỡ mạch máu và gây chảy máu. Ngoài ra, ngoáy mũi nhiều cũng dễ gây nhiễm khuẩn mũi.

phong-ngua-benh-ho-hap-trong-mua-dong

3. Uống nhiều nước

Uống nhiều nước không chỉ khiến cơ thể bạn khỏe mạnh, loại bỏ nhiều độc tố mà còn có tác dụng giúp dịch tiết mũi lỏng hơn, để chất nhầy thoát ra ngoài một cách dễ dàng hơn.

4. Tránh kích thích bên ngoài

Hạn chế các yếu tố liên quan đến môi trường như tránh nơi nhiều khói thuốc, khiến màng nhầy bị khô, mũi dễ bị dị ứng. Tránh bụi khí, hoá chất độc hại hoặc kích thích mùi vị vào mũi vì nó có thể ảnh hưởng đến chức năng của niêm mạc mũi, xảy ra rối loạn khứu giác.

5. Xông mũi bằng nước ấm, nước muối hoặc nước có pha thảo dược

Khi có dấu hiệu cảm cúm, bạn có thể tự mình chữa trị bằng phương pháp tự nhiên. Một phương thuốc đơn giản giúp bạn dễ thở hơn là đun sôi nước và đổ nó vào một cái bát lớn. Hãy trùm thêm một chiếc khăn lên đầu (không trùm kín mít), để nước xông lên mũi. Không nên chọc tay hay tác động bất cứ thứ gì vào mũi.

Bạn có thể thêm vào bát nước ấm một chút tinh dầu bạch đàn, húng tây, trà hoa cúc hay thìa lá bạc hà.

Cây cải ngựa cũng có tác dụng rất tốt trong việc điều trị bệnh viêm mũi. Bạn có thể hít ngay trên phần rau đã được xát nhỏ, nó có chứa chất làm loãng chất nhầy. Bạn cũng có thể trộn nó với nước cốt chanh để uống.

Dùng nước muối vệ sinh cũng khiến mũi bạn thông thoáng, loại bỏ tối đa vi sinh vật. Bạn có thể dùng thêm tăm bông để làm sạch mũi.

6. Hạn chế đến các phòng tắm hơi

Khi bạn ngồi trong phòng xông hơi, tức là đang ở trong môi trường có nhiệt độ rất cao. Khi đó, các độc tố, chất cặn bã tích tụ bên trong cơ thể, ẩn chứa dưới da đi theo tuyến mồ hôi bài tiết ra ngoài giúp bạn cảm thấy sảng khoái, sạch sẽ hơn.

Tuy nhiên, những chất thải đó lại nhỏ giọt trên sàn nhà và quanh chỗ ngồi, bay hơi trong không khí, dẫn đến môi trường trong phòng xông hơi trở nên ô nhiễm. Nếu phòng xông hơi đông người, không được vệ sinh sạch sẽ khiến bệnh ở mũi của bạn càng trở nên nghiêm trọng.

Theo VnExpress

Chống loãng xương bằng Vitamin C

Loãng xương là một bệnh phổ biến của tuổi già, liên quan đến sự diến biến các quá trình sinh lý học ở con người.

Bệnh loãng xương có đặc trưng là giảm rõ rệt mật độ và chất lượng xương, là bệnh mà 1 trong số 3 người đàn bà và 1 trong số 5 người đàn ông trên 50 tuổi phải chịu đựng.

Theo một thống kê, chi phí trực tiếp để chữa bệnh loãng xương tại các nước châu Âu lên tới 32 tỷ euro mỗi năm. Bệnh được xem như phổ biến nhất, làm người ta bị suy yếu đi nhiều nhất và cũng chi phí vào nó tốn kém nhất tại cựu lục địa.
vitaminc-loang-xuong
Các nghiên cứu tiến hành trên những con chuột thí nghiệm đã tách bỏ buồng trứng (có tác dụng gây ra sự giảm mật độ xương). Những con chuột này được mang so sánh với nhóm chuột đối chứng qua phẫu thuật “giả” (tức vẫn để lại buồng trứng).

Chuột đã cắt buồng trứng chia ra thành 2 nhóm, một nhóm trong 6 tuần liền được ăn một lượng vitamin C khá lớn, nhóm thứ hai thì không. Trong quá trình thí nghiệm, các chuyên gia theo định kỳ xác định mật độ chất khoáng trong xương ở phần ngang thắt lưng của cột sống, xương đùi và xương chày.

Kết quả cho thấy những con chuột đã cắt buồng trứng và không uống vitamin C có mật độ chất khoáng thấp hơn nhiều so với chuột trong nhóm đối chứng. Còn những con chuột không cắt buồng trứng và được uống một liều lượng vitamin C lớn thì mật độ chất khoáng cũng ngang bằng chuột đối chứng.

Kết quả này cho phép giả định rằng chính vitamin C ngăn cản hiện tượng giảm mật độ chất khoáng trong xương khiến người ta bị loãng xương.

Theo tác giả của công trình nghiên cứu là giáo sư y học Mona Zaidi, những nghiên cứu tiếp có thể chứng minh được rằng các thực phẩm bổ sung có khả năng ngăn ngừa quá trình loãng xương ở người.

Nếu đúng như vậy thì đây sẽ là một phát mỉnh cực kỳ có ích cho những người dân sống tại các nước phát triển hiện mất khả năng đi lại.

Theo Vietnamnet

Phụ nữ hay thay đổi giờ làm có nguy cơ tiểu đường cao hơn

Kết quả nghiên cứu do các nhà khoa học tại trường Y tế công cộng Hardvard (HSPH) tiến hành cho thấy phụ nữ có lịch làm việc thay đổi luân phiên, bao gồm ≥ 3 ca làm việc ban đêm/tháng dễ bị tiểu đường týp 2 hơn so với phụ nữ chỉ làm việc vào ban ngày hay toàn bộ vào ban đêm.

Giáo sư Frank Hu và các cộng sự đã phân tích dữ liệu về hơn 69.269 phụ nữ Mỹ trong độ tuổi 42-67 trong nghiên cứu Nghiên cứu sức khỏe của y tá I (Nurses’ Health Study I) kéo dài từ năm 1988-2008 và 107,915 phụ nữ trong độ tuổi 25-42 trong Nghiên cứu sức khỏe của y tá II (Nurses’ Health Study II) kéo dài từ năm 1989 -2007.

tieu-duong

Khoảng 60% số y tá làm việc luân phiên ca đêm trong hơn 1 năm khi bắt đầu nghiên cứu, khoảng 11% số y tá trong Nghiên cứu sức khỏe của y tá I làm việc luân phiên ca đêm trong hơn 10 năm khi bắt đầu nghiên cứu và khoảng 4% số y tá trong Nghiên cứu sức khỏe của y tá II làm việc luân phiên ca đêm trong hơn 10 năm khi bắt đầu nghiên cứu và tỷ lệ này còn tăng trong khi theo dõi.

Các nhà nghiên cứu thấy rằng phụ nữ làm việc luôn phiên ca đêm trong thời gian dài hơn thì có nguy cơ cao hơn bị tiểu đường týp 2.

Những phụ nữ làm việc luôn phiên ca đêm trong 3-9 năm tăng 20% nguy cơ; phụ nữ làm việc luân phiên ca đêm trong 10-19 năm tăng 40% nguy cơ và phụ nữ làm việc luân phiên ca đêm trong hơn 20 năm tăng 58% nguy cơ. Ngoài ra, phụ nữ làm việc luân phiên ca đêm tăng nhiều cân nặng hơn và dễ bị béo phì hơn.

Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) thì làm việc theo ca  kíp làm thay đổi giấc ngủ và các nhịp sinh học khác của cơ thể dẫn tới tới béo phì, các hội chứng, bệnh chuyển hóa trong đó có tiểu đường týp 2.

Nghiên cứu được đăng tải trực tuyến trên tạp chí PLoS Medicine.

Theo antđ/Timesofindia

7 nguyên tắc phòng chống ung thư và tim mạch

Một nghiên cứu mới cho thấy, 7 nguyên tắc cơ bản dưới đây có thể giúp giảm tới 50% nguy cơ tử vong do ung thư hoặc các bệnh tim mạch.

Tích cực hoạt động thể chất

Nghiên cứu của Đại học Kansas (Mỹ) hồi tháng trước cho thấy, các nhân viên văn phòng đang phải đối mặt với nhiều nguy cơ có hại về sức khoẻ do thói quen ngồi nhiều ở bàn làm việc. Theo đó, những người ngồi một chỗ hơn 4 tiếng/ngày có nguy cơ mắc các bệnh mạn tính như ung thư, tiểu đường và tim mạch cao hơn những người tích cực vận động. Đặc biệt, những người ngồi ít nhất 6 tiếng tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường rõ rệt.
giam-can
Trong khi đó, nghiên cứu của Đại học Leicester (Anh) cho rằng, những người có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường có thể cải thiện tình hình bằng cách giảm thời lượng ngồi xuống còn 90 phút mỗi ngày.

Cai thuốc lá

Theo các nhà khoa học người Đức, cai thuốc lá không bao giờ là muộn, cai thuốc lá ở độ tuổi trung niên hoặc già hơn vẫn mang lại những lợi ích nhất định về sức khoẻ. Ngay cả những người đã có tiền sử hút thuốc lâu dài vẫn có thể giảm tới 40% nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ trong vòng 5 năm nếu cai thuốc lá. Một nghiên cứu khác của Canada công bố đầu năm negative còn cho thấy, những người bỏ thuốc lá năm 44 tuổi vẫn có thể sống lâu như những người chưa từng hút thuốc.

Kiểm soát lượng đường trong máu

Lượng đường trong máu cao làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường. Trong khi đó, nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn 5 lần ở những người đàn ông trung tuổi mắc tiểu đường và cao hơn 8 lần ở phụ nữ bị tiểu đường. Tổ chức Diabetes UK (Anh) ước tính tuổi thọ của những bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 có xu hướng giảm tới 10 năm. Theo nghiên cứu kéo dài hơn 30 năm của Đại học Pittsburgh (Mỹ) công bố năm 2012, những người mắc tiểu đường tuýp 1 sinh sau năm 1965 có tuổi đời trung bình là 69 tuổi.

Duy trì cân nặng lành mạnh

Một nghiên cứu mới đây đã được tiến hành trên 894,576 người, phần lớn là người Tây Âu và Bắc Mỹ, có độ tuổi trung bình 46 và mức chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình là 25. Kết quả cho thấy, chỉ số BMI mà nhiều người cho là lý tưởng, từ 22.5 – 25 có thể làm tăng nguy cơ chết sớm. Từ mức BMI = 25 trở lên, nếu BMI tăng 5 đơn vị, nguy cơ tử vong tăng hơn 30%. Đặc biệt, khi BMI tăng 5 đơn vị, tỷ lệ tử vọng do bệnh tim mạch, đột quỵ tăng 40%.

Giữ huyết áp ổn định

Huyết áp cao nếu không được điều trị kịp thời có thể khiến tim phình to, làm hoạt động bơm máu của tim kém hiệu quả, từ đó dễ dẫn tới suy tim.

Một nghiên cứu mới đây đăng trên Chuyên san The Lancet cho thấy, hút thuốc là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm ở Anh, chiếm tới 12% tỷ lệ tử vong, tiếp sau đó là các bệnh huyết áp cao, béo phì, thiếu luyện tập, rượu và chế độ ăn thiếu chất.

Đảm bảo chế độ ăn

Chế độ ăn Địa Trung Hải giàu chất chống oxy hóa có thể giúp giảm 1/3 các cơn đau tim, đột quỵ và tỷ lệ tử vong ở người có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch. Điều chỉnh mức độ cân bằng trong chế độ ăn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, ngay cả trước khi chúng “gõ cửa”.

Thêm vào đó, nghiên cứu của Thụy Điển cho thấy, chế độ ăn Địa Trung Hải có thể giúp kéo dài tuổi thọ thêm 3 năm. Chế độ ăn Địa Trung Hải gồm nhiều trái cây, rau, cá, ngũ cốc nguyên hạt, ít thịt và sữa bởi chúng chứa nhiều chất béo bão hòa.

Duy trì lượng cholesterol

Quá nhiều cholesterol trong máu có thể khiến động mạch bị cứng và hẹp lại, từ đó làm chậm và dần dần làm tắc mạch máu lưu thông tới tim, dẫn tới đau tim. Một số loại thực phẩm giúp giảm lượng cholesterol trong máu gồm: Quả sung, táo, mận, đậu phộng, dưa hấu, cà chua, lúa mỳ, cá, rau, bơ.

(Kiến thức)

Phòng tránh 5 bệnh dễ mắc nhất trong mùa thu

Mùa thu được coi là thời điểm thời tiết có nhiều thay đổi, thậm chí là giao thoa giữa mùa hè và mùa đông. Chính vì vậy, vào mùa thu, nhiệt độ ngày và đêm có thể thất thường, biến động lớn. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến bạn có thể mắc nhiều bệnh nếu không biết cách chăm sóc tốt cho sức khỏe.

Vậy, những bệnh bạn cụ thể bạn có nguy cơ mắc nhiều hơn cả trong mùa thu là bệnh gì?

1. Đau họng

Vào mùa thu, hệ thống miễn dịch của cơ thể thường bị suy giảm hơn so với các mùa khác, vì vậy bạn rất dễ bị cảm lạnh. Hơn nữa, vào mùa thu, sự thay đổi nhiệt độ, không khí lúc ẩm, lúc hanh khô kết hợp với gió mạnh có thể khiến cho các loại virus gây bệnh sinh sôi mạnh. Chỉ cần một chút lơ là trong việc chăm sóc sức khỏe là sức đề kháng của bạn đã có thể giảm xuống khiến cho khả năng mắc các bệnh viêm nhiễm, đặc biệt là viêm, đau họng

Các triệu chứng khi bị đau họng có thể bao gồm: Sưng họng, ớn lạnh, sốt, đau đầu, buồn nôn và hay thỉnh thoảng bị nôn. Họng tấy đỏ và amiđan sưng, đôi khi có hạch…

Để đề phòng bệnh phát triển, bạn nên tham khảo tư vấn của bác sĩ để có biện pháp phòng bệnh tốt nhất.

benhcanphongtranhnha

2. Hen suyễn dị ứng

Giống như mùa xuân, mùa thu là thời điểm mà co người dễ bị dị ứng hơn hẳn mùa hè và mùa đông. Với nguy cơ mắc bệnh dị ứng cao, bạn cũng có thể dễ mắc bệnh hen suyễn dị ứng trong mùa này.

Hen suyễn dị ứng thường là do cơ thể phản ứng với thứ gây dị ứng như phấn hoa, lông thú vật, nấm mốc… gây ra. Triệu chứng thường gặp nhất của hen suyễn dị ứng thường là khó thở.

Nếu bạn là người dễ bị dị ứng với phấn hoa thì hãy lập kế hoạch các hoạt động ngoài trời khôn ngoan để tránh phấn hoa và cây cỏ – nguồn dị ứng phổ biến. Phấn hoa xuất hiện nhiều trong những ngày khô và gió, giảm nhanh vào những ngày ít gió, mưa hoặc ẩm ướt. Nếu bạn thường bị dị ứng với nấm mốc, bụi bặm hay chất gây dị ứng trong nhà thì bạn cần giữ cho nhà cửa sạch sẽ, giữ độ ẩm trong nhà ở mức thích hợp để hạn chế nấm mốc và các yếu tố có thể gây dị ứng phát triển.

Dùng thuốc ngừa dị ứng cũng là cách để phòng bệnh, tuy nhiên, khi dùng thuốc bạn nên tham khảo tư vấn của bác sĩ.

3. Loét dạ dày, tá tràng

Loét dạ dày, tá tràng là bệnh mà bạn có thể gặp tại bất kì thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, vào mùa thu, khi hệ miễn dịch của bạn giảm thì cơ thể bạn cũng khó chống tác ảnh hưởng của các vi khuẩn gây bệnh, do đó, hệ tiêu hóa của bạn càng bị ảnh hưởng năngk nề, nguy cơ loét dạ dày tá tràng càng tăng.

Bệnh loét dạ dày, tá tràng thường xuất phát từ nguyên nhân cơ bản như: hút thuốc lá, uống nhiều rượu, căng thẳng, thói quen ăn uống nghèo dinh dưỡng, mắc các bệnh mãn tính, di truyền hoặc nhiễm khuẩn Helicobacter Pylori. Các triệu chứng phổ biến nhất khi bị loét dạ dày tá tràng là mất cảm giác ngon miệng, đau bụngvà nôn mửa. Đặc biệt, các cơn đau do loét dạ dày thường xuất hiện ngay sau bữa ăn trong khi đau loét tá tràng xuất hiện sau khi ăn vài tiếng.

Dù cho có bị đau lúc nào đi nữa thì bạn vẫn nên đi gặp bác sĩ để biết chính xác nguyên nhân tại sao.

4. Suy tim

Vào mùa thu, những người có vấn đề về tim mạch sẽ càn tăng nguy cơ bị bệnh tim. Đó là bởi vì, khi thay đổi thời tiết đột ngột, cơ thể phải đấu tranh để thích ứng với sự biến đổi khí hậu, từ đó có thể làm quá tải hệ thống tim mạch, gây hậu quả nghiêm trọng cho tim mạch, ví dụ như suy tim.

Để phòng ngừa bệnh tim mạch, bạn nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nhiều rau xanh, hoa quả và cá, hạn chế chất béo có hại, không hút thuốc và chăm chỉ thể dục để điều hòa hệ tim mạch.

Nếu bạn có vấn đề về tim mạch hay huyết áp bạn cần chú ý theo dõi và điều chỉnh hoạt động của tim và mạch, huyết áp để ngăn chặn các cơn phát bệnh, không nên để đến khi bị bệnh trầm trọng mới điều trị.

5. Bệnh đau mắt đỏ

Bệnh đau mắt đỏ hay còn gọi là bệnh viêm màng kết. Bệnh thường gặp vào mùa hè đến cuối mùa thu. Vào thời điểm này, thời tiết từ nắng nóng chuyển sang mưa, độ ẩm không khí cao, khi giao mùa… nên khiến cho hệ thống miễn dịch và sức đề kháng bị suy yếu đi nhiều, cơ thể mất khả năng phòng bệnh nên dễ bị virus gây bệnh tấn công.

Bên cạnh đó, môi trường nhiều khói bụi, vệ sinh kém, sử dụng nước ô nhiễm, dùng chung khăn mặt, gối… cũng là điều kiện thuận lợi cho bệnh bùng phát.
Bệnh đau mắt đỏ thường có biểu hiện rõ nhất là mắt đỏ và có dử mắt. Dử mắt có thể màu xanh hoặc màu vàng tùy tác nhân gây bệnh. Mi mắt sưng nề, mọng, mắt đỏ (do cương tụ mạch máu), đau nhức, chảy nước mắt.

Để chữa bệnh đau mắt đỏ hiệu quả nhất phải phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Vì vậy, nếu không may bị bệnh tốt nhất bạn nên đi khám. Để phòng bệnh, bạn cần chú ý vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, khi ra ngoài phải có biện pháp bảo vệ mắt và tránh tiếp xúc với người bị bệnh…

Theo Tri thức trẻ

Tiêm phòng bệnh dị ứng ở trẻ em

Với hầu hết các bậc phụ huynh, tiêm phòng cho trẻ quá nhiều mũi đã khiến họ mệt mỏi, mất nhiều công sức. Nhưng, nếu không may con trẻ hay mắc những biểu hiện dị ứng nghiêm trọng thì việc tiêm phòng thêm mũi phòng dị ứng sẽ rất có giá trị và không nên trì hoãn.

Trẻ dị ứng thường xuyên hay bị viêm tai và nhiễm trùng xoang, các vấn đề về da, hen suyễn và những biểu hiện khó chịu khác. Những triệu chứng này có thể xuất hiện quanh năm tùy thuộc vào từng loại dị ứng. Nếu con bạn bị dị ứng thì việc tiêm phòng có thể là cách hỗ trợ tốt nhất.
Dị ứng do đâu?

Theo Hiệp hội hen suyễn và dị ứng của Mỹ, khoảng 20% ​​người Mỹ bị dị ứng. Dị ứng và hen suyễn thường diễn ra song song.

tiem-phong-cho-chau

AAFA trích dẫn rằng khoảng 80% trẻ em bị suyễn đều có các biểu hiện dị ứng. Nếu bác sĩ nghi ngờ dị ứng, con bạn thường sẽ phải khám và xét nghiệm da để xác định chất gây dị ứng gây ra triệu chứng của trẻ.

Các thử nghiệm trên da khó chịu nhưng không gây đau đớn. Những chất gây dị ứng có thể được tìm thấy trong nhà và ngoài trời. Tác nhân dị ứng thường gặp bao gồm bụi, phấn hoa và lông thú vật nuôi.

Ai có thể tiêm phòng dị ứng?

Hiệu quả của liệu pháp miễn dịch khác nhau ở mỗi người. Nhiều trẻ em có thể kiểm soát các biểu hiện dị ứng thông qua đơn thuốc kết hợp và các loại thuốc phòng ngừa, đặc biệt là nếu dị ứng chỉ bùng phát theo mùa hoặc sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng cụ thể như lông mèo.

Đối với trẻ bị dị ứng, các loại thuốc phòng không thể phát huy hiệu quả liên tục và triệu chứng có thể xuất hiện quanh năm.

Tùy thuộc vào bảo hiểm y tế, tiêm phòng dị ứng có thể rất tốn kém. Vì thế, các bậc phụ huynh nên tìm hiểu kỹ trước khi quyết định tiêm và cần tham vấn ý kiến bác sỹ.
Thuốc phòng dị ứng tác động ra sao?

Liệu pháp miễn dịch tùy biến ở mỗi đứa trẻ. Vì vậy, việc kiểm tra da và thể trạng của bé thường được các bác sỹ tiến hành trước khi tiêm phòng.

Tùy thuộc vào lịch khám của bác sĩ và chứng dị ứng của trẻ, con bạn sẽ được tiêm một lần hoặc hai lần một tuần trong vòng 4 tháng đến 1 năm. Lượng dị ứng nguyên trong mỗi liều ít và tăng dần cho đến liều duy trì. Khi đó, con bạn sẽ không phải tiêm thường xuyên nữa.

Trẻ bị nhiều chứng dị ứng có thể phải tiêm nhiều mũi tiêm. Tuy nhiên, tiêm phòng dị ứng không đau như các loại vaccine khác.
Tiêm phòng dị ứng có giá trị thế nào?

Đối với trẻ em bị dị ứng trước một số tác nhân môi trường nghiêm trọng thì việc tiêm phòng có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm thiểu các triệu chứng.

Nhiều trẻ bị dị ứng và hen suyễn rất muốn có cách nào giảm ngứa, hắt hơi và thở khò khè do dị ứng, kể cả tiêm phòng.

Cha mẹ là những người đưa ra quyết định cuối cùng về việc tiêm phòng dị ứng cho trẻ sau khi tham vấn bác sỹ và xem xét hoàn cảnh kinh tế của gia đình. Bên cạnh đó, bạn nên giải thích cho con biết chính xác liệu pháp tiêm phòng có tác dụng như thế nào với trẻ.

Theo sức khỏe đời sống

Cách ăn uống giúp bảo vệ và phòng ngừa suy thận

Một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp bảo vệ và phòng ngừa bệnh thận cũng như làm chậm tiến triển của bệnh suy thận. Vậy chế độ dinh dưỡng như thế nào là hợp lý?

Có nhiều nguyên nhân gây tổn thương thận, trong đó hai bệnh gây biến chứng suy thận nhiều nhất là tiểu đường và cao huyết áp. Vì vậy người bệnh cần khám kiểm tra sức khoẻ định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để phát hiện bệnh và điều trị sớm khi chưa có triệu chứng lâm sàng.

Đã có nhiều trường hợp phải vào viện trong tình trạng suy thận giai đoạn cuối mà trước đó không hề có triệu chứng nặng nào, ngoại trừ chuyện mệt mỏi kéo dài, biếng ăn, da xanh nhợt nhạt, tiểu đêm,… Khi bị suy thận, tuỳ giai đoạn bệnh đã được lọc thận hay chưa lọc thận mà sẽ có chế độ dinh dưỡng riêng biệt, bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn cách ăn uống cụ thể cho từng trường hợp bên cạnh việc điều trị bằng thuốc. Còn đối với người khoẻ mạnh chưa mắc bệnh thận muốn bảo vệ quả thận của mình và phòng ngừa suy thận thì cần chú ý một vài lời khuyên sau đây:

Rau quả tốt giúp bảo vệ thận.

an-uong-phong-benh

Uống đủ nước từ 1,5 – 2lít/ngày: nên dùng nước nấu chín, tránh dùng nước trà đặc hoặc càphê ngay sau bữa ăn vì chất oxalat có trong trà, cà phê dễ kết hợp với canxi trong thức ăn tạo ra cặn oxalat canxi. Đặc biệt trong trường hợp uống ít nước, các cặn này không được tống xuất hết ra nước tiểu sẽ tích tụ lại lâu ngày tạo thành sỏi gây tắc nghẽn, nhiễm trùng và suy thận. Đối với người cao tuổi ít có cảm giác khát, cũng như trong mùa lạnh không thấy khát nước nhưng quả thận vẫn cần nước để lọc các chất cặn bã vì vậy cần cung cấp đủ nước và nhắc nhở các cụ nhớ uống nhiều lần, khoảng tám ly một ngày. Đối với các em lứa tuổi học sinh thường không dám uống nhiều nước do sợ phải đi tiểu trong điều kiện nhà vệ sinh trường học không được tốt và nếu có mắc tiểu thì cũng nín luôn, điều này rất nguy hiểm cho thận.
Hơn 72.000 bệnh nhân suy thận chờ chết

Hiện nay ở nước ta có khoảng sáu triệu người bị bệnh thận (chiếm gần 7% dân số), trong đó có hơn 80.000 bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, 90% số này (hơn 72.000) đang chờ chết và chỉ có khoảng 10% là có điều kiện chữa trị như thẩm phân, lọc thận, một số rất ít được ghép thận. Tuy nhiên với con số 10% này cũng đã gây quá tải cho các bệnh viện có đơn vị lọc thận cũng như tiêu tốn một khoản chi phí rất lớn chỉ để duy trì một cuộc sống lây lất. Vì vậy để giảm thiểu số lượng bệnh nhân bị suy thận nặng, cần hiểu rõ nguyên nhân sinh bệnh cũng như các yếu tố nguy cơ thúc đẩy bệnh thận tiến triển nhanh, để có biện pháp theo dõi, điều trị cũng như cách ăn uống có lợi cho quả thận.

Hạn chế ăn mặn dưới 6g muối/ngày: chế độ ăn nhiều muối dễ có nguy cơ cao huyết áp và lâu ngày cũng ảnh hưởng đến thận gây suy thận.

Không ăn nhiều đạm động vật: chế độ ăn quá nhiều đạm động vật sẽ làm cho thận phải hoạt động nhiều hơn và lâu ngày thận sẽ bị suy. Trước đây chế độ ăn cho người tiểu đường do quá hạn chế tinh bột, không dám ăn cơm mà chủ yếu là ăn thịt, cá… có khi hơn 500g thịt/ngày và điều này đã làm thận bị suy lẹ hơn. Một chế độ ăn cân bằng với lượng đạm động vật vừa phải trung bình 100 – 200g thịt, cá… mỗi ngày sẽ tốt hơn.

Hạn chế các loại đồ lòng như gan, tim, cật…: quan niệm “ăn gì bổ nấy” hiện nay chưa có bằng chứng khoa học mà trước mắt các loại thực phẩm này có nhiều cholesterol không tốt cho tim mạch đồng thời lại chuyển hoá thành axit uric, nếu ăn nhiều và thường xuyên dễ có nguy cơ tạo sỏi urate, nhất là khi không uống đủ lượng nước.

Tránh tự ý dùng vitamin C liều cao thường xuyên: được coi là liều cao khi dùng khoảng 1.000mg/ngày thường xuyên, vì có nguy cơ lắng đọng oxalat. Ngoài ra cũng không tự ý dùng thuốc vì có nhiều thuốc gây độc thận như một số kháng sinh và kháng viêm. Đối với người bệnh tiểu đường và cao huyết áp thì cần được điều trị liên tục, theo dõi thường xuyên. Ổn định đường huyết cũng như giữ mức huyết áp ổn định là góp phần hạn chế biến chứng suy thận.

Cần kiểm tra sức khoẻ định kỳ: ít nhất mỗi năm một lần để giúp phát hiện và điều trị bệnh sớm, phòng ngừa biến chứng suy thận nặng.

Theo sức khỏe đời sống

Cách phòng ngừa bệnh đau mắt đỏ mùa dịch

Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, đây là thời điểm bệnh đau mắt đỏ vào mùa, tất cả mọi người đều có nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt là trẻ em sức đề kháng yếu nên bệnh rất dễ lây. Vì vậy, chúng ta cần phòng ngừa đúng cách để tránh dịch đau mắt đỏ hiệu quả nhất.

Trẻ em sức đề kháng yếu nên bệnh rất dễ lây.

Những ngày gần đây, ở Hà Nội, dịch đau mắt đỏ xuất hiện và lây lan rất nhanh. Theo nhận định của các bác sĩ, dịch này đang còn diễn biến phức tạp nếu người dân không biết cách phòng ngừa.

Sáng ngủ dậy, thấy cậu con trai chưa đầy 2 tuổi dử mắt ra nhiều, đỏ, sưng, cháu bé liên tục đưa tay dụi mắt, quấy khóc, chị Minh (Hà Đông, Hà Nội) vội đưa con đến khám tại nhà một bác sĩ chuyên khoa mắt đã về hưu ngay gần nhà.

Bác sĩ kết luận cháu bị đau mắt đỏ rồi kê đơn thuốc điều trị. Nhỏ thuốc mấy ngày mắt cháu bé vẫn sưng húp, kèm nhèm, quá sốt ruột chị vội đưa con đến Viện mắt trung ương. Chị Minh kể lại trước đó mấy hôm chồng chị cũng bị đau mắt đỏ.

Tương tự trường hợp con trai chị Minh, chị Kim Thư (Cầu Giấy, Hà Nội) cũng phát hiện cô con gái 5 tuổi có những biểu hiện chảy nước mắt, sưng mọng quanh mắt, ngây ngấy sốt… Nghĩ con bị đau mắt thông thường chị ra hiệu thuốc gần nhà mua thuốc về tự chữa cho con.

Tuy nhiên, nhỏ thuốc tới 4-5 ngày mà mắt cháu bé vẫn sưng húp, đỏ hơn và ngứa ngáy. Đưa con đến chuyên khoa mắt khám, bác sĩ cho biết cháu bé bị đau mắt đỏ và dặn chị phải vệ sinh mắt đúng cách cho con thì mới nhanh khỏi bệnh.

dau-mat-do-2

Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, đây là thời điểm bệnh đau mắt đỏ vào mùa, tất cả mọi người đều có nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt là trẻ em sức đề kháng yếu nên bệnh rất dễ lây.

Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu, việc khỏi bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: khả năng miễn dịch, dinh dưỡng, vệ sinh, có các viêm nhiễm phối hợp hay không… Vì thế bệnh nhân cũng như các bậc cha mẹ không nên quá sốt ruột.

Vệ sinh tốt là cách tốt nhất để kiểm soát lây lan Đau mắt đỏ.

Đau mắt đỏ do virus đang ở thời điểm bắt đầu mùa dịch, dự báo bệnh sẽ còn diễn biến phức tạp trong thời gian tới. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa mắt cũng khẳng định việc phòng bệnh đau mắt đỏ không hề khó khăn.

Với bệnh đau mắt đỏ, việc điều trị cũng phải mất từ 1- 3 tuần mới khỏi. Triệu chứng ban đầu của bệnh là ngây ngấy sốt, mệt, đau họng, sưng hạch trước tai. Từ 5-7 ngày sau thì một bên mắt bị đỏ, chảy nước mắt, 3-5 ngày sau sẽ lây sang mắt còn lại. Bình thường bệnh này chỉ mất 10-15 ngày là khỏi hẳn, nhưng có người đến 6 tháng bệnh mới lành.

Tuy nhiên, điều khó khăn trong phòng tránh là nhiều người dân không phân biệt được bệnh đau mắt đỏ với các bệnh đau mắt thông thường khác, hoặc do vệ sinh kém, sử dụng thuốc không đúng (về thời điểm, cách dùng) nên khiến tình trạng bệnh thêm nặng.

Bác sĩ Phạm Ngọc Đông (Bệnh viện mắt Trung Ương) cho biết: Đau mắt đỏ không gây tử vong nhưng có khả năng phát tán nhanh, rộng. Con đường lây bệnh chủ yếu là do tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh (qua tay, lây qua những vật dụng hàng ngày như khăn rửa mặt, đồ chơi, bát ăn, cốc uống…).

Một nguyên nhân khác là do vi khuẩn hay virus trong nước, bụi bẩn, tay chân, khăn bẩn… xâm nhập vào mắt. Người sống trong khu vực có nhiều vi khuẩn, nếu không vệ sinh đúng cách sẽ dễ bị đau mắt đỏ.

Vì vậy, phòng bệnh tốt nhất là tránh tiếp xúc và không dùng chung đồ với người đau mắt đỏ và vệ sinh đúng cách như: rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn, đặc biệt là sau khi nhỏ mắt cho người bệnh. Ngoài ra cũng cần chú ý không dùng chung thuốc nhỏ mắt để tránh lây bệnh. Khi bị bệnh thì cần nghỉ ngơi, tránh lây cho người khác.

Khi có biểu hiện như mắt đỏ, chảy nhiều nước, ngứa, nhiều dử mắt, ho, sốt, nóng rát mắt, mi mắt sưng,… thì cần đến bác sỹ để được khám và điều trị kịp thời. Nhất là trẻ nhỏ càng không thể chậm trễ vì sức đề kháng của các bé còn kém. Việc điều trị đau mắt đỏ sớm sẽ không gây tốn kém và làm mất thời gian nếu được điều trị kịp thời. Trường hợp để lâu có thể dẫn đến biến chứng vĩnh viễn cho mắt.

Bác sĩ Đông khuyến cáo: Người dân tuyệt đối không nên tự mua thuốc về điều trị, đặc biệt là những loại thuốc có chứa corticoid nếu không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt. Những thuốc này sử dụng không đúng giai đoạn sẽ làm giảm khả năng miễn dịch, có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh.

Những người đã khỏi bệnh cũng không nên chủ quan vì tuýp virus gây bệnh có thời gian miễn dịch rất ngắn (chỉ trong vòng hai tháng). Vì thế, nếu không giữ gìn cẩn thận, có người mắc bệnh đến 2 lần trong một đợt dịch.

Theo sức khỏe

Phòng bệnh lạc nội mạc tử cung bằng cách ăn uống

Chế độ ăn uống là một phần quan trọng của cuộc sống. Sức khỏe của bạn cũng phụ thuộc rất nhiều vào những gì bạn ăn. Nếu chọn các thức ăn lành mạnh, bạn hoàn toàn có thể phòng được bệnh tật, bao gồm cả các bệnh liên quan đến sức khỏe sinh sản.

Chắc chắn bạn đã từng nghe nhiều đến việc ăn uống lành mạnh, đặc biệt là ăn để giảm cân. Nhưng bạn có biết rằng bạn cũng hoàn toàn có thể phòng bệnh phụ khoa, cụ thể là bệnh lạc nội mạc tử cung nhờ ăn uống đúng cách.

Lạc nội mạc tử cung là một rối loạn phổ biến gây ảnh hưởng không nhỏ đến nữ giới trong độ tuổi sinh sản. Nó xảy ra khi lớp mô nội mạc tử cung bình thường (lớp niêm mạc của tử cung) phát triển bên ngoài tử cung. Điều này có nghĩa là mô đặt không đúng chỗ có thể phát triển ở bất cứ nơi nào trong ổ bụng.

Ở một số phụ nữ, lạc nội mạc tử cung có thể có chỉ là một vài mô đơn lập, không lan rộng hoặc phát triển, trong khi ở những người khác, lạc nội mạc tử cung có thể lây lan khắp xương chậu và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thậm chí gây vô sinh nếu không được điều trị hiệu quả.

Nhưng chị em cũng không nên lo lắng quá vì nếu chủ động trong ăn uống, chị em có thể phòng được bệnh lạc nội mạc tử cung hoặc giảm thiểu ảnh hưởng do bệnh gây ra.

Uống đủ nước
phong-benh1
Uống đủ nước mỗi ngày là việc không thể thiếu với bất kì ai. Uống nước có tác dụng thải các tạp chất trong cơ thể ra ngoài theo đường tiểu để làm sạch hệ thống tiêu hóa và tuần hoàn.

Bạn nên uống nhiều nước lọc và giảm các loại đồ uống có đường như nước trái cây ngọt, cà phê có đường và nước soda… Đây là cách đơn giản nhưng có tác dụng điều trị viêm màng dạ con một cách tự nhiên. Chính nhờ nước làm sạch hệ thống và cung cấp đủ nước cho cơ thể mà các cơ quan trong cơ thể mới hoạt động tốt, tránh được tình trạng các lớp niêm mạc tử cung bị bong ra mà không tan, đóng cục và đi lạc vào ổ bụng gây lạc nội mạc tử cung.

Chọn các thực phẩm giàu protein

Ăn ít chất béo và lựa chọn thực phẩm giàu protein như thịt cá, thịt gà… cũng là một cách để phòng bệnh lạc nội mạc tử cung.

Protein (chất đạm) là thành phần dinh dưỡngquan trọng nhất cấu tạo nên các bộ phận của cơ thể, có tác dụng cung cấp năng lượng cho cơ thể. Chúng có mặt trong thành phần nhân và chất nguyên sinh của các tế bào. Để các tế bào trong cơ thể khỏa mạnh, việc cung cấp protein cho chúng là cần thiết.

Các thực phẩm giàu protein còn góp phần duy trì sự cân bằng của các hormone trong cơ thể, nhờ đó giảm được tình trạng rối loạn nội tiết ở nữ giới và nguy cơ bị lạc nội mạc tử cung cũng được hạn chế.

Các thực phẩm giàu protein có thể kể đến như thịt nạc, cá, thịt gia cầm, các thực phẩm chế biến từ bơ sữa, lạc, các sản phẩm chế biến từ đậu tương…

Ăn trái cây và rau quả tươi, lành mạnh

Ăn trái cây tươi và rau quả là một cách tuyệt vời để điều trị lạc nội mạc tử cung tự nhiên. Các loại rau lá xanh và trái cây có màu sậm thường tốt hơn cả vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và vitamin mà cơ thể cần. Các vitamin và chất chống oxy hóa này có tác dụng lọc máu và thải tạp chất ra ngoài cơ thể, giữ cho máu và cơ thể khỏe mạnh.

Ăn nhiều trái cây và rau quả tươi có hiệu quả trong việc làm giảm các phản ứng để tạo estrogen trong cơ thể, cân bằng hormone trong cơ thể và giảm nguy cơ bị lạc nội mạc tử cung hoặc làm cho tình trạng bệnh dễ chịu, nhanh khỏi hơn.

Loại bỏ thực phẩm giàu chất béo

Các loại thực phẩm chiên ran, đồ ăn nhanh… thường rất giàu chất béo và không có lợi cho sức khỏe của bạn, đặc biệt là sức khỏe sinh sản.

Nếu ăn nhiều những thực phẩm này, bạn sẽ nhanh chóng tăng cân và bị béo phì. Béo phì hay thừa cân là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng mỡ tích trữ trong cơ thể khá lớn. Điều này có thể làm tăng estrogen trong máu, làm mất cân bằng nội tiết và tác động đến dòng chảy của kinh nguyệt. Từ đó, lượng nội mạc tử cung cũng tăng lên theo và dẫn đến triệu chứng lạc nội mạc tử cung.

Theo hạnh phúc gia đình

Thuốc tiểu đường có ích cho bệnh nhân ung thư

Theo một nghiên cứu mới đây, với những người đàn ông cao tuổi bị tiểu đường và ung thư tuyến tiền liệt, dùng thuốc tiểu đường metformin sẽ giúp họ duy trì sự sống lâu hơn.

Các nhà khoa học Canada đã nghiên cứu trên 3.847 người đàn ông trên 66 tuổi ở Orianto, Canada được xác định đã mắc bệnh tiểu đường trước khi mắc ung thư tuyến tiền liệt và xem xét thời gian những người đàn ông này dùng thuốc metformin cũng như các loại thuốc khác trong 4,5 năm. Các nhà khoa học nhận thấy, trong thời gian đó, 35% trong số họ tử vong và chỉ có 7% tử vong do ung thư tuyến tiền liệt.

thuoc-tieu-duong-co-ich-cho-benh-nhan-ung-thu

Nghiên cứu cũng cho thấy, với mỗi 6 tháng dùng thuốc này, tỉ lệ tử vong do ung thư tuyến tiền liệt giảm 24%. Tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn chưa chứng minh được cơ chế tác dụng của metformin trong việc ngăn ngừa ung thư tuyến tiền liệt.

Theo sức khỏe đời sống

Phòng ngừa bệnh trĩ bằng thực phẩm

Một khi mắc bệnh trĩ, bạn sẽ cảm thấy khó chịu, đau nhức ở phần hậu môn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Nhờ vào một số liệu pháp tự nhiên, có thể giúp bạn vượt qua bệnh trĩ dễ dàng.

Hạt thì là: Lấy một vài hạt thì là đem rang. Lấy thêm một muỗng canh hạt thì là chưa rang và trộn cả hai cùng nhau. Nghiền thành bột cả hai loại thì là trên. Thêm một nửa muỗng hỗn hợp này vào một ly nước uống mỗi ngày.

Chuối: Đun sôi một quả chuối với một ly sữa. Uống hỗn hợp này ít nhất 3 lần mỗi ngày. Đây là một cách trị bệnh trĩ  hiệu quả vì chuối được xem là thuốc nhuận tràng tốt. Nhưng phải chắc rằng đó là chuối chín.

phong-ngu-tri

Nước ép trái cây: Dùng miếng gạc thấm nước ép từ cà rốt và củ dền, sau đó bôi lên các tĩnh mạch bị sưng. Điều này giúp làm dịu tình trạng viêm.

Baking Soda (bột nở): Nếu bạn đang bị viêm nhiễm thì bột nở là một trong những cách điều trị bệnh trĩ tốt nhất. Đơn giản là bôi baking soda lên các tĩnh mạch bị sưng để giảm viêm.

Khổ qua: Đây là một trong những biện pháp tự nhiên tốt nhất điều trị trĩ. Bạn có thể trị bệnh bằng cách sử dụng các lá khổ qua đã được nghiền nát và đắp lên các tĩnh mạch bị sưng.

Quả mọng: Bất kỳ loại quả mọng nào cũng giúp trị bệnh trĩ. Chúng giúp việc đi tiêu dễ dàng. Quả mọng cũng giúp ngăn chặn và bảo vệ, chống lại viêm. Hãy thử kết hợp quả mâm xôi, cherry và nho vào chế độ ăn uống thường xuyên của bạn.

Gừng: Tạo một hỗn hợp gồm gừng với chanh, bạc hà và mật ong. Đây là một phương thuốc hiệu quả trị trĩ vì nó sẽ giữ cho cơ thể bạn mát mẻ và không có độc tố.

Củ cải đỏ: Nước ép từ củ cải đỏ giúp giải tỏa những khó chịu do bệnh trĩ đem lại. Đó là nhờ nước ép củ cải đẩy các độc tố khỏi cơ thể. Cố gắng đưa củ cải đỏ vào chế độ ăn uống thường xuyên. Thậm chí uống 1/4 hay 1/2 ly nước củ cải đỏ ép cũng giúp cải thiện tình hình của bạn.

Nước: Phương thuốc tự nhiên tốt nhất cho trĩ là uống nhiều nước. Uống ít nhất từ 6-8 ly nước mỗi ngày. Uống nhiều nước giúp tăng nhu động ruột và ngừa táo bón.

Chế độ ăn uống: Biện pháp chính chữa trĩ là ăn uống đầy đủ dưỡng chất và cân bằng. Một chế độ ăn uống nhiều trái cây tươi và rau quả sẽ có lợi trong “cuộc chiến” chống trĩ. Trái cây như chuối và ổi kích thích nhu động ruột. Thêm quả chà là vào chế độ ăn uống của bạn cũng sẽ đạt được kết quả tốt.

Theo TNO

Phòng bệnh gan nhiễm mỡ

Uống 4 tách trà hoặc 4 tách cà phê mỗi ngày có thể giúp ngừa gan nhiễm mỡ ở những người có bệnh gan nhiễm mỡ không do chất cồn. Đây là kết quả nghiên cứu do các nhà khoa học thuộc Đại học Duke (Mỹ) và Đại học Quốc gia Singapore phối hợp thực hiện, UPI đưa tin.

gan-nhiempmo

Các chuyên gia nhận thấy tăng nạp chất caffeine có thể làm giảm gan nhiễm mỡ ở những người bị bệnh gan nhiễm mỡ không cồn. Nghiên cứu ở loài chuột cho thấy, chính caffeine kích thích quá trình chuyển hóa chất béo lipid được lưu trữ trong các tế bào gan, đồng thời giúp giảm gan nhiễm mỡ ở những con chuột có chế độ ăn giàu chất béo. Do đó, các chuyên gia kết luận rằng lượng caffeine nạp vào cơ thể tương đương với 4 tách cà phê hoặc trà có thể hữu ích trong việc ngăn ngừa và chống lại sự tiến triển của bệnh gan ở người.

Theo TNO

Triệu chứng của bệnh ung thư âm đạo

Mặc dù đa số các trường hợp bị ung thư âm đạo thường không có nhiều triệu chứng rõ rệt, nhưng nếu chị em thấy mình có những triệu chứng sau đây, hãy đi khám sớm.

Ung thư âm đạo là nó là một bệnh ung thư tương đối hiếm gặp ở người phụ nữ, chiếm từ 3-5% các ung thư sinh dục nữ. Bệnh phát triển khi các tế bào ung thư hình thành trong các mô của âm đạo. Tuy nhiên có rất nhiều phụ nữ quan tâm đến các triệu chứng ung thư âm đạo bởi bệnh này không có những triệu chứng rõ rệt ở giai đoạn đầu.

Nguyên nhân gây bệnh cũng chưa được xác định rõ ràng, nhưng cũng theo nhiều chuyên gia sức khỏe thì nhiễm virus gây nhú ở người (HPV) chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới nguy cơ bị ung thư âm đạo. Nhiều trường hợp bệnh xuất hiện sau khi bị sùi mào gà (condyloma).

Mặc dù đa số các trường hợp bị ung thư âm đạo thường không có nhiều triệu chứng đáng chú ý, nhưng theo lời khuyên của các chuyên gia sức khỏe thì nếu chị em thấy mình có những triệu chứng sau đây, hãy đi khám sớm. Vì các triệu chứng này hoàn toàn có thể là dấu hiệu báo trước của bệnh ung thư âm đạo.
chi-em-cho-bo-qua-trieu-chung-cua-benh-ung-thu-am-dao
Chảy máu âm đạo bất thường

Chảy máu âm đạo khi không phải là chu kì kinh, chảy máu sau khi quan hệ tình dục… là những triệu chứng của nhiều bệnh liên quan đến phụ khoa, trong đó có cả bệnh ung thư âm đạo. Mặc dù triệu chứng này còn mơ hồ nhưng chị em cũng không nên bỏ qua, đặc biệt khi thấy liên tục bị chảy máu không rõ nguyên nhân thì càng nên đi khám sớm.

Dịch âm đạo bất thường

Bình thường, âm đạo có thể tiết ra một lượng nhỏ dịch âm đạo nhằm đẩy các chất bẩn ra ngoài. Tuy nhiên, nếu dịch âm đạo tiết ra liên tục các ngày trong chu kì (không chỉ trong thời gian rụng trứng), có thể có hoặc không có mùi hôi thì đó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh ung thư âm đạo.

Đây cũng có thể là triệu chứng của bệnh viêm nhiễm “vùng kín” hoặc bệnh nào khác chứ không phải ung thư âm đạo. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời, tình trạng viêm nhiễm có thể lan rộng và hoàn toàn dễ dẫn đến ung thư âm đạo.

Thay đổi thói quen đi tiểu

Thay đổi thói quen đi tiểu có thể là bạn sẽ đi tiểu liên tục hoặc ít hơn. Sự thay đổi này có thể liên quan đến lượng nước bạn uống hàng ngày hoặc bạn uống nhiều đồ uống chứa caffeine. Nó cũng có thể có nguyên nhân từ việc nhiễm trùng đường tiểu.

Nhưng trong trường hợp nghiêm trọng, bạn vừa thay đổi thói quen đi tiểu, lại có máu trong nước tiểu, kèm theo cảm giác đau buốt khi tiểu tiện thì bạn phải đi khám luôn. Nó có thể là biểu hiện của tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc là triệu chứng của ung thư âm đạo.

Đau ở vùng xương chậu

Đau vùng xương chậu là một trong những triệu chứng thường gặp nhất của ung thư âm đạo. Khi chị em có triệu chứng này thì tức là bệnh cũng đã phát triển nặng hơn và đang lây lan đến các mô khác. Thông thường, chị em sẽ cảm thấy có cơn đau dưới rốn, liên tục hoặc không liên tục.

Có cảm giác áp lực đè lên âm đạo

Bạn khó định dạng cảm giác này nhưng chắc chắn bạn sẽ thấy âm đạo như trở nên nặng hơn và dường như có một áp lực rất nặng đang đè lên âm đạo. Bệnh u nang buồng trứng cũng có thể tạo ra cảm giác này, vì vậy, nó có thể gây nhầm lẫn trong việc chẩn đoán bệnh.

Để xác định chính xác bệnh, chị em nên đi làm sinh thiết tế bào để biết mình đang bị bệnh gì và điều trị kịp thời.

Thay đổi trong việc đi tiêu

Một số thay đổi trong việc đi tiêu như: liên tục có cảm giác muốn đi tiêu nhưng lại không thể đi, bị táo bón trong nhiều ngày, phân có màu đen hoặc liên tục cảm giác như ruột trống rỗng… có thể là dấu hiệu cảnh báo bênh ung thư âm đạo. Nếu bạn gặp các triệu chứng trên trong nhiều ngày, hãy đi khám ngay nhé.

Trong trường hợp bạn được chẩn đoán bị ung thư âm đạo, các bác sĩ sẽ tùy vào giai đoạn phát triển của bệnh mà có phương pháp chữa trị thích hợp, có thể là dùng phương pháp tế bào miễn dịch, phương pháp xạ trị hoặc phẫu thuật…

Để phòng ngừa bệnh ung thư âm đạo, bạn nên thực hành tình dục an toàn (sử dụng bao cao su trong những lần quan hệ để tránh lây bệnh tình dục), tiêm vắc-xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung  và đi khám phụ khoa theo định kì.

Theo afamily

Cảnh báo chị em về 5 bệnh ung thư phụ khoa

 Ung thư phụ khoa là nhóm các bệnh ung thư có ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản của phụ nữ, cụ thể là ung thư ở cổ tử cung, tử cung, buồng trứng, âm đạo và âm hộ.
Một số bệnh ung thư phụ khoa phổ biến:

1. Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là do virus Papiloma (HPV) gây nên. Đây là một bệnh lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến. Ung thư cổ tử cung thường phát triển rất chậm và có thể bắt đầu từ tình trạng loạn sản tế bào cổ tử cung. Loạn sản là một hình ảnh không bình thường của tế bào cổ tử cung nhưng cũng chưa thể kết luận là ung thư vì có thể do viêm, do nhiễm khuẩn đường sinh dục như bị nấm âm đạo hay nhiễm Chlamydia. Tuy nhiên, nó cũng có thể là tình trạng tiền ung thư.

Tình trạng tiền ung thư này có thể được phát hiện bằng xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung. Đó là lý do tại sao chị em cần thực hiện xét nghiệm tế bào cổ tử cung (pap smear) theo định kì. Hầu hết phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung hiện nay đều rơi vào trường hợp những chị em không làm xét nghiệm pap hoặc có làm những không thường xuyên.

Những dấu hiệu sớm của ung thư cổ tử cung bao gồm: Ra nhiều huyết trắng kéo dài, chảy máu âm đạo bất thường, chảy máu trong khi quan hệ tình dục, đau khi quan hệ tình dục…
canh-bao-chi-em-ve-5-benh-ung-thu-phu-khoa-
2. Ung thư buồng trứng

Ung thư buồng trứng là tình trạng ung thư bắt đầu trong buồng trứng – nơi sản xuất trứng.

Ung thư buồng trứng ở một hoặc cả hai buồng trứng đều là ung thư biểu mô (ung thư bắt đầu trong các tế bào trên bề mặt của buồng trứng) hoặc là khối u tế bào mầm ác tính (ung thư bắt đầu trong tế bào trứng). Ung thư buồng trứng thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu nên việc chẩn đoán và điều trị thường gặp khó khăn vì lúc phát hiện bệnh thì bệnh đã có dấu hiệu di căn.

Nhiều phụ nữ bị ung thư buồng trứng không có triệu chứng rõ ràng hoặc chỉ có triệu chứng nhẹ cho đến khi bệnh đang ở giai đoạn phát triển và khó điều trị. Do vậy, nếu thấy các dấu hiệu sau, chị em nên cảnh giác vì rất có thể đó là những dấu hiệu sớm của bệnh ung thư buồng trứng: Đau bụng hoặc đau vùng chậu, tăng kích thước vòng bụng hoặc đầy hơi, cần tiểu gấp hoặc thường xuyên, gặp khó khăn với việc ăn uống hoặc cảm thấy no nhanh…

3. Ung thư tử cung

Hai hình thức phổ biến của bệnh ung thư tử cung là ung thư cổ tử cung (tế bào ung thư từ cổ tử cung) và nội mạc tử cung (tế bào ung thư từ lớp niêm mạc của các ngữ liệu hoặc cơ thể của tử cung). Giai đoạn đầu của ung thư tử cung được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ (ung thư chỉ giới hạn ở vị trí ban đầu). Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, tế bào ung thư xâm nhập vào các lớp sâu hơn trong tử cung, sau đó lan rộng đến các cơ quan lân cận như âm đạo, bàng quang, trực tràng và cuối cùng di căn đến các bộ phận khác trong cơ quan sinh sản.

Chị em có nguy cơ bị ung thư tử cung cao là những người thường xuyên bị chảy máu âm đạo hoặc dịch âm đạo bất thường, quan hệ tình dục thường xuyên trước khi 20 tuổi hoặc quan hệ tình dục với nhiều đối tác và chị em không chị ý vệ sinh “vùng kín” sạch sẽ.

Các triệu chứng sớm của bệnh ung thư tử cung cũng tương tự như ung thư cổ tử cung và bệnh cũng có thể được chẩn đoán chính xác thông qua xét nghiệm pap.

4. Ung thư âm đạo

Ung thư âm đạo là một loại ung thư hiếm gặp ở phụ nữ. Trong ung thư âm đạo (ác tính) các tế bào ung thư được tìm thấy trong các mô của âm đạo. Có rất nhiều loại ung thư khác nhau của ung thư âm đạo bao gồm ung thư vảy tế bào (ung thư biểu mô vảy), ung thư biểu mô tuyến, sacôm…

Nguyên nhân gây bệnh ung thư âm đạo chưa được xác định rõ ràng. Theo nhiều chuyên gia sức khỏe thì nhiễm virus gây nhú ở người (HPV) chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới nguy cơ bị ung thư âm đạo. Nhiều trường hợp bệnh xuất hiện sau khi bị sùi mào gà.

Mặc dù đa số các trường hợp bị ung thư âm đạo thường không có nhiều triệu chứng đáng chú ý, nhưng theo lời khuyên của các chuyên gia sức khỏe thì nếu chị em thấy mình có những triệu chứng như: thay đổi thói quen đi tiểu, cảm thấy có áp lực đè lên vùng xương chậu, chảy máu âm đạo bất thường… thì hãy đi khám sớm.

5. Ung thư âm hộ

Ung thư âm hộ là một loại ung thư hiếm gặp. Nó hình thành trong bộ phận sinh dục bên ngoài của một người phụ nữ được gọi là âm hộ. Âm hộ gồm có môi bên trong và bên ngoài của âm đạo, âm vật (mô nhạy cảm giữa môi), cửa âm đạo và các tuyến của nó. Ung thư âm hộ là một loại ung thư xảy ra trên diện tích bề mặt ngoài của cơ quan sinh dục nữ. Âm hộ là vùng da bao quanh niệu đạo và âm đạo, bao gồm âm vật và môi nhỏ.

Các hình thức ung thư âm hộ thường như một khối u hoặc đau ở âm hộ là nguyên nhân gây ngứa và đau đớn. Mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, ung thư âm hộ thường được chẩn đoán ở phụ nữ lớn tuổi.

Ung thư âm hộ có khả năng chữa khỏi cao khi được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Tỷ lệ sống sót phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng giải phẫu bệnh học của hạch bẹn.

Các triệu chứng ban đầu của ung thư âm hộ có thể bao gồm: U, bướu giống như mụn cơm hay đau loét., ngứa âm đạo, da vùng âm đạo thay đổi màu sắc, chảy máu giữa chu kì kinh nguyệt…

Tất cả các bệnh ung thư phụ khoa đều có ảnh hưởng nặng nề đến khả năng sinh sản của chị em. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ khiến chị em phải chịu nhiều đau đớn, suy sụp sức khỏe nhanh chóng và đe dọa tính mạng.

Để đề phòng các bệnh ở cơ qua sinh sản, tránh dẫn tới ung thư phụ khoa, chị em nên lưu ý những điều sau:

– Thực hành tình dục an toàn. Nên sử dụng bao cao su khi có quan hệ tình dục để tránh lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

– Tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung trước 26 tuổi.

– Tiến hành khám phụ khoa theo định kì, đặc biệt không được bỏ qua thủ tục xét nghiệm pap smear để chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung và ung thư tử cung.

– Giữ vệ sinh sạch sẽ, nhất là trong những ngày có “đèn đỏ”.

Theo ttvn

Những thói quen của chị em làm tăng nguy cơ ung thư vú

 Thường xuyên mặc áo ngực, thức khuya… đều là những thói quen có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú cao.
Mặc áo ngực 24/24 giờ không có lợi

Theo gen di truyền từ mẹ, chị Hồng Tươi ở Cầu Giấy (Hà Nội) sở hữu “phom” người khá chuẩn, chiều cao 1m65, “vòng 3” đầy đặn, “vòng 2” thon gọn. Tuy vậy, vòng 1 của chị khiêm tốn khiến chị mất tự tin, phải sử dụng áo ngực đệm dày cho “tôn dáng”. Áo ngực trở thành phương tiện che khiếm khuyết tế nhị mà chị không thể rời một phút nào, thậm chí chị mặc áo ngực ngay cả khi đi ngủ.

Không chỉ chị Tươi, rất nhiều chị em khác coi chiếc áo ngực như là vật bất ly thân vì áo ngực giúp nâng đỡ, tạo dáng chuẩn cho “núi đôi”. Tuy nhiên, ít ai biết rằng thói quen mặc áo ngực 24/24 giờ làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú cao gấp 125 lần so với những phụ nữ khác.
nhung-thoi-quen-cua-chi-em-lam-tang-nguy-co-ung-thu-vu
Bác sĩ Lê Thị Kim Dung, Chuyên khoa sản, Trung tâm y tế lao động Thái Hà cho biết, bầu ngực của người phụ nữ là nơi tập trung nhiều dây thần kinh và rất nhiều tia tiết sữa để thực hiện chức năng nuôi con. Kích cỡ bầu ngực to hay nhỏ không thể hiện mức độ hoạt động của tia sữa nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn về thẩm mỹ. Vì vậy, rất nhiều chị em lạm dụng áo ngực như công cụ làm đẹp.

Tuy nhiên, bác sĩ Dung dẫn chứng, một công bố y khoa năm 1995 chỉ ra rằng mặc áo ngực làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Những phụ nữ hạn chế mặc áo ngực sẽ ít gặp các vấn đề về cơ, điều đó làm giảm khả năng mắc bệnh ở vú.

Thức khuya, làm việc đêm dễ ung thư vú

Đặc thù công việc, chị Hương Giang ở Yên Phong (Bắc Ninh) thường xuyên phải thức đêm làm việc. Điều kiện gia đình khó khăn, ngoài giờ làm hành chính, chị xin tăng ca đêm để tăng them thu nhập. Tình trạng thức khuya, dậy sớm, ngủ ít làm nhiều kéo dài suốt mấy năm nay không chỉ khiến chị già trước tuổi mà còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.

Cách đây nửa năm, chị tình cờ phát hiện ngực bên trái nổi một cục nhỏ, bình thường không đau đớn gì nhưng khi ấn vào thấy đau buốt. Suy đi tính lại, hai bên nội ngoại nhà chị không có ai bị bệnh ung bướu gì cũng không có người nào bị bệnh về vú. Nghĩ rằng do áp lực công việc căng thẳng cộng với nuôi 2 đứa con bằng sữa mẹ nên có cặn sữa, chị chủ quan không đi khám. Vài tháng sau thấy cái u phát triển to hơn và xuất hiện những cơn đau nhói bất thường chị dành thời gian đến bệnh viện. Bác sĩ cho biết, chị có khối u ở vú nên điều trị ngay trước khi bệnh tiến triển nặng.

Bác sĩ Dung cho biết, tuy ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào chứng minh thói quen thức đêm làm việc tăng nguy ung thư vú nhưng trong nghiên cứu mới đây của Hiệp hội ung thư Đan Mạch khuyến cáo, phụ nữ thường xuyên làm việc về đêm dễ bị ung thư vú cao hơn hơn so với người bình thường. Các chuyên gia nghiên cứu giải thích, việc thức khuya làm đêm khiến đồng hồ sinh học bị phá vỡ ngăn cản quá trình sản xuất hormone tự nhiên của cơ thể. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc với ánh sáng vào ban đêm làm hủy hoại loại hormone có chức năng ức chế khối u.

Ngoài làm ca đêm, mặc áo ngực 24/24 giờ mà lối sống không lành mạnh, sử dụng chất kích thích cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.

Ngăn ngừa ung thư vú hiệu quả

Ung thư vú là một trong những thể ung thư phổ biến, thường gặp và gây tử vong cao nhất ở phụ nữ trên toàn thế giới. Ung thư  vú có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào.

Theo bác sĩ Dung, ung thư vú là nỗi ám ảnh của các chị em phụ nữ bởi sự nguy hiểm đáng sợ, việc chẩn đoán sớm không hề đơn giản và nguyên nhân không hề rõ rang. Rất nhiều nguyên nhân gây ung thư vú như tuổi tác càng nhiều tuổi thì nguy cơ mắc bệnh càng cao, những người dậy thì sớm, mãn kinh muộn, người không có con hoặc sinh con muộn cũng có nguy cơ bị ung thư vú. Ngoài ra, bệnh này còn mang yếu tố di truyền. Đôi khi vì suy nghĩ chủ quan hay thói quen thường ngày cũng khiến chị em mắc bệnh. Việc phòng ngừa ung thư vú rất quan trọng, chị em nên quan tâm.

Cách phòng ngừa hiệu quả nhất là không sử dụng rượu, bia, thuốc lá; điều chỉnh thói quen sinh hoạt, lối sống lành mạnh như tập thể dục, đi bộ; bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, ăn nhiều rau quả, duy trì thể trọng cân đối; tự kiểm tra vú mỗi tháng 1 lần; hạn chế mặc áo ngực, thức khuya làm việc đêm; chụp nhũ ảnh mỗi năm một lần đối với phụ nữ ngoài 40 tuổi và đến cơ sở y tế kiểm tra định kỳ tầm soát ung thư vú.

Theo ttvn