Tag Archives: mệt mỏi

Tự mình đánh tan stress

Mùa hè với cái nóng oi bức sẽ khiến chúng ta luôn cảm thấy mệt mỏi và stress cũng dễ bề tấn công. Chúng tôi sẽ bật mí giúp bạn cách tự mình giải tỏa stress để đón mùa hè với tậm trạng tuyệt vời hơn.

Bạn hãy dựa vào chính những giác quan của mình vì nguồn cơn của những stress cũng bắt nguồn từ sự cảm nhận của bạn.

Nghe những bản nhạc êm ái

tu-minh-danh-tan-stress

Hãy để cho đôi tai của mình được nghe những bản nhạc mà bạn yêu thích thông qua vật bất li thân – chiếc điện thoại có cắm tai phone để có thể thư giãn cùng những bản nhạc êm dịu ở ngay nơi bàn làm việc hoặc tại nhà. Hãy nghe những ca khúc, chương trình làm bạn cảm thấy vui vẻ.

Nhìn ngắm những khung cảnh yên bình, dễ chịu

Không nên ngồi lì trong phòng làm việc hay ở lì trong nhà mà hãy ra hành lang hay di chuyển đến những nơi có thể phóng tầm mắt của mình đến những nơi đẹp đẽ, quyến rũ và dễ chịu. Trong phòng ngủ hay ở cơ quan có thể treo một bức tranh phong cảnh nơi có thể cho bạn cảm thấy bình yên hoặc gợi nhớ cho bạn về những khoảng thời gian bạn đã rất hạnh phúc, hay ảnh “thiên thần bé nhỏ – kết tình từ tình yêu của bạn đang cười rạng rỡ…

Nhờ chồng/vợ massage

tu-minh-danh-tan-stress1

Bàn tay của người khác giới nhất lại là người mà mình yêu quý, vợ/chồng massage lên cơ thể vì trong thời điểm đó stress sẽ không còn đất sống. Việc mặc những bộ quần áo mềm mại, thoáng mát và dễ chịu, chân đi xăng-đan đế thấp rộng rãi, êm ái sẽ khiến bạn cảm thấy thư thái hơn.

Lưỡi đảo những món ngon mà mình thích

Điều này không có nghĩa là liên tục đánh chén để tạo cơ hội cho lưỡi đảo thức ăn để giải stress. Vì thực tế mùi vị, bố cục và nhiệt độ của thức ăn và nước uống đã được chứng minh là có tác dụng trong việc giảm stress nên khi ăn uống bạn thích, tất nhiên món đó phải có lợi cho sức khỏe. Đường, cà phê là những thức ăn kích thích stress vì vậy không nên dung nạp đồ uống này khi tâm trạng chưa tốt. Đồ uống tốt lúc này là trà thảo mộc và sữa nóng có thể giúp bạn thư giãn.

Ngửi mùi dầu thơm, nước hoa mình yêu thích

tu-minh-danh-tan-stress2

Mùi hương mình yêu thích sẽ là phương thuốc rất hữu hiệu trong việc giảm stress đây cũng chính là lý do vì sao người ta có thể chữa bệnh bằng xoa bóp dầu thơm. Một chút dầu thơm lên thái dương, thắp những ngọn nến thơm hoặc xức loại nước hoa bạn thích… rồi đắm chìm trong đó sẽ cho bạn những cảm giác tuyệt vời.

Theo giadinh.net

Đề phòng bệnh lỵ trực khuẩn

Bệnh lỵ trực khuẩn lây qua đường tiêu hóa, do vi khuẩn Shigella gây ra. Bệnh nhân bị tiêu chảy nhiều lần, phân có nhầy, máu. Hậu quả là bệnh nhân bị mất nước và muối, dẫn đến hôn mê và tử vong. Tính chất nguy hiểm của lỵ trực khuẩn là có thể lây thành dịch. Mùa hè ruồi nhặng phát triển nhiều nên nguy cơ lây nhiễm bệnh càng cao.

Lỵ trực khuẩn lây qua đường tiêu hóa
Người là nguồn lưu giữ mầm bệnh duy nhất, gồm các đối tượng: bệnh nhân đang mắc bệnh thể cấp, thể mạn tính; người lành mang vi khuẩn. Trong đó bệnh nhân mắc bệnh lỵ cấp tính là nguồn lây bệnh nguy hiểm nhất, vì họ thải một khối lượng lớn phân chứa vi khuẩn ra ngoài. Song chúng ta cũng thiếu cảnh giác với những bệnh nhân mắc bệnh nhẹ, nên không cách ly họ, không chẩn đoán và điều trị sớm, nên họ cũng là nguồn làm lây bệnh mà ít ai biết đến. Bệnh nhân mắc lỵ mạn tính, thường là trẻ em, cũng là nguồn gieo rắc mầm bệnh ở thời kỳ bộc phát.

Bệnh lỵ trực khuẩn lây trực tiếp hoặc gián tiếp qua đường tiêu hóa. Lây trực tiếp là lây từ bệnh nhân sang người lành, thông qua bàn tay nhiễm khuẩn. Lây gián tiếp là lây qua thức ăn, nước uống. Các loại côn trùng như ruồi, nhặng, gián, thạch sùng… làm lây bệnh từ bệnh phẩm sang thức ăn. Mọi người đều có thể lây bệnh, trong đó trẻ em và người già dễ mắc bệnh lỵ nặng, dễ tử vong.

Nhiều thể bệnh lỵ trực khuẩn

de-phong-benh-ly-truc-khuan
Một người bị nhiễm vi khuẩn lỵ, thì thời gian ủ bệnh từ 1 – 7 ngày, sẽ phát bệnh một cách đột ngột, với 2 hội chứng: nhiễm khuẩn và hội chứng lỵ. Hội chứng nhiễm khuẩn gồm các triệu chứng: sốt cao 38 – 39oC, rét run, nhức đầu, mệt mỏi, đau lưng, đau khớp, ở trẻ em có thể có cơn co giật, chán ăn, khát nước, đắng miệng, buồn nôn hoặc nôn. Hội chứng lỵ. gồm các triệu chứng: đau bụng, ban đầu đau âm ỉ quanh rốn, sau đau lan ra khắp bụng, cuối cùng là những cơn đau quặn bụng ở hố chậu trái. Các cơn đau quặn bụng làm bệnh nhân mót rặn muốn đi đại tiện ngay. Mới đầu phân sệt, sau loãng, rất thối, lẫn với nhầy và máu. Hoặc phân nhầy nhiều, thường đục nhờ nhờ, có khi phân vàng đục như mủ, máu sẫm như máu cá, nhầy và máu hòa loãng với nhau không có độ bám dính. Hội chứng lỵ có thể diễn ra từ 5 – 10 ngày hoặc hơn.

Trên thực tế người ta phân chia bệnh lỵ thành các thể bệnh như sau:
Thể nhẹ : bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn nhẹ hoặc không rõ, thân nhiệt 37,5 – 38oC, hơi mệt, có hội chứng lỵ : đau quặn bụng, đi ngoài dưới 10 lần/ngày, bệnh nhân phục hồi trong vòng 1 tuần.

Thể vừa: bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn và hội chứng lỵ điển hình. Sốt 38 – 40oC kéo dài từ 1 – 4 ngày, đau đầu, mệt mỏi, mạch nhanh, huyết áp hạ. Đi tiêu chảy từ 15 – 20 lần/ngày, kèm theo dấu hiệu mất nước, với biểu hiện khát nước, môi khô. Điều trị tốt, bệnh nhân sẽ phục hồi sau 7 – 14 ngày.

Thể nặng: hội chứng nhiễm khuẩn rõ rệt, kéo dài hơn 1 tuần. Hội chứng lỵ: đau quặn bụng dữ dội, mót rặn kèm mót đái không kìm được, đi tiêu chảy trên 30 lần/ngày, có khi không đếm được. Bệnh nhân bị mất nước, rối loạn điện giải, kiệt sức, nằm đại tiện tại chỗ, hậu môn mở rộng, phân tự chảy, mắt trũng, mặt hốc hác, mạch nhanh yếu, tiếng tim mờ, huyết áp hạ, thở gấp, li bì, ngủ gà, có thể tử vong sau 3 – 7 ngày. Nếu điều trị thì sự phục hồi chậm và dễ biến chứng.

Ở trẻ dưới 1 tuổi, ngoài những thể cấp như trên, còn gặp thể rất nhẹ, kín đáo, như rối loạn tiêu hóa: phân loãng, không sốt. Thể bệnh lỵ mạn tính: bệnh có những thời kỳ bột phát và thuyên giảm xen kẽ.

Thể dạ dày ruột cấp: bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn, nôn nhiều lần, phân loãng, không có nhầy máu, đau bụng lan tỏa, sau đó bệnh có thể diễn biến như thể lỵ điển hình.

Thể tối độc: bệnh nhân đi ngoài nhiều, phân có nhầy mủ, có khi toàn máu, có thể tử vong trong vài ngày đầu do hôn mê, trụy tim mạch.

Ở người cao tuổi, có thể bệnh lỵ kéo dài không còn giai đoạn thuyên giảm, bệnh càng ngày càng nặng, toàn thân suy sụp dần, rối loạn tiêu hóa nặng, thiếu vitamin, thiếu máu.

Phương pháp điều trị
Điều trị bệnh lỵ trực khuẩn cần phải cách ly bệnh nhân, dụng cụ đều phải dùng riêng. Bù nước và điện giải là biện pháp hàng đầu trong điều trị lỵ trực khuẩn. Thể vừa, bù dịch và điện giải bằng cách uống dung dịch oresol. Thể nặng cần truyền dịch. Trợ lực dùng vitamin B1, C. Chống đau bụng bằng cách chườm nóng, ngâm mông trong nước ấm để chống đau rát hậu môn. Thuốc có thể dùng gồm: kháng sinh như loại cephalosporin thế hệ 3 (Ceftriaxon), Quinolone thế hệ 1 (Acid nalidixic) hoặc ciprofloxacine, ofloxacine rất hiệu quả. Về chế độ ăn: bệnh nhân chỉ hạn chế trong một vài ngày đầu, sau đó cần trở lại chế độ ăn bình thường từ ngày thứ ba, thứ tư trở đi. Bệnh nhi là trẻ còn bú, vẫn cho bú như thường lệ. Nếu trẻ đang bú sữa bình vẫn cho bú bình thường, không hạn chế số lần uống, số lượng sữa. Đối với trẻ lớn và người lớn, trong vài ngày đầu ăn cháo ninh nhừ, nấu với thịt. Sang ngày thứ ba, thứ tư nên ăn cháo đặc với thịt, trứng, khoai tây nghiền, sữa chua, sau đó ăn cơm nát, thịt nạc luộc, uống nước hoa quả. Nên tránh thức ăn nhiều bã, thảo mộc khô.

Phòng bệnh

de-phong-benh-ly-truc-khuan1
Biện pháp quan trọng nhất là phát hiện sớm, cách ly điều trị bệnh nhân lỵ cấp. Bảo vệ người lành: cần theo dõi 7 ngày đối với người tiếp xúc với bệnh nhân. Thực hiện ăn chín uống sôi. Không ăn rau sống, không uống nước lã. Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn uống, sau khi đi vệ sinh và tiếp xúc với các đồ vật.

Xử lý các chất thải của bệnh nhân bằng vôi sống 20%, nước vôi 10%. Đồ dùng, quần áo bệnh nhân phải được sát trùng hoặc ngâm Cloramin 2%. Dùng lồng bàn đậy kín thức ăn. Tích cực diệt ruồi, nhặng, gián…

Nguồn sức khỏe đời sống

Bệnh phụ khoa có thể phòng được

Phụ nữ hầu như đều mắc bệnh về phụ khoa, chỉ có điều người nhiều người ít, có người tự khỏi, có người phải nhờ sự can thiệp của bác sĩ. Có nhiều chị em ngại không đi khám, để lâu ngày dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng như tái viêm nhiễm nhiều lần, thậm chí vô sinh. Vì thế, ngoài việc giữ gìn sức khỏe và chú ý tới sự thay đổi của vùng kín thì rất cần có những biện pháp phòng ngừa bệnh sau đây: Trước tiên, chị em phải khám phụ khoa định kỳ tại cơ sở uy tín. Cần xét nghiệm tế bào cổ tử cung để sớm phát hiện nguy cơ ung thư cổ tử cung. Những người đã quan hệ tình dục thì phải thực hiện hành vi tình dục an toàn, lành mạnh tức là sinh hoạt tình dục chung thủy, một vợ một chồng, dùng các biện pháp tránh thai an toàn để tránh mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

benh-phu-khoa-co-the-phong-duoc

Một lối sống lành mạnh, khoa học với chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng hạn chế mắc bệnh phụ khoa: không nên thức khuya vì không những ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh như cảm thấy mệt mỏi, sa sút tinh thần, đầu óc căng thẳng, trí nhớ kém, khó tập trung tư tưởng, phản ứng chậm, hay quên, chóng mặt, nhức đầu… mà còn có thể gây rối loạn nội tiết tố, khiến bạn có nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa. Phụ nữ không nên ăn uống vô độ để thừa hay thiếu cân. Khi bị rối loạn kinh nguyệt cần được chữa trị vì điều này làm ảnh hưởng đến sự cân bằng và điều tiết hormon, từ đó dễ dẫn đến các bệnh phụ khoa khác. Thể dục tác động đến hệ thần kinh trung ương, các động tác thể dục tác động lên cơ thể, tạo ra những phản xạ có điều kiện, làm thay đổi những hiện tượng sinh lý bất thường và bệnh lý trong sản phụ khoa. Các động tác thể dục nên được kết hợp với thở sâu để tăng cường hoạt động tuần hoàn ở vùng khung chậu.

Ngoài ra, nên tập những động tác cơ bản về hông và mông, nhất là những bài tập thể dục nhịp điệu, nếu có điều kiện bạn nên tập yoga, thiền để giảm đau vùng xương chậu và tăng cường sức khỏe của cơ quan sinh sản. Một trong những biện pháp phòng ngừa bệnh phụ khoa tốt nhất là chăm sóc vùng kín hằng ngày với chế độ đặc biệt, nhất là trong những ngày “đèn đỏ”, ngày rụng trứng. Tuy nhiên không nên lạm dụng việc sử dụng các dung dịch vệ sinh, không nên thụt rửa sâu trong âm đạo. Môi trường âm đạo có cả vi khuẩn tốt lẫn vi khuẩn xấu, nếu lạm dụng dung dịch hoặc xà phòng này có thể tiêu diệt vi khuẩn tốt, tạo điều kiện cho vi khuẩn xấu gia tăng và gây bệnh phụ khoa. Bên cạnh đó, bạn nên chọn những đồ lót thoáng, rộng, thấm mồ hôi.

Nguồn sức khỏe đời sống

Rối loạn tuyến giáp có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe

Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng và lớn nhất, ảnh hưởng đến hầu hết mọi cơ quan trong cơ thể. Khi chức năng tuyến giáp bị rối loạn thì các tế bào trong cơ thể sẽ không còn hoạt động hiệu quả như bình thường, khiến bạn dễ mắc nhiều bệnh khác.

Tuyến giáp có vị trí nằm phía trước cổ hình cánh bướm, ngang hàng với các đốt xương sống C5-T1, gồm 2 thuỳ (thuỳ phải, thuỳ trái) và 1 eo ở giữa. Tuyến giáp có khả năng sinh tổng hợp 2 hormone là triiodothyronin (T3) và tetraiodothyronin (T4) với vai trò quan trọng là: điều hoà chuyển hoá mỡ và carbonhydrat, điều hoà hoạt động hô hấp, thân nhiệt, bài tiết trong cơ thể, sự phát triển của não, hoạt động của hệ tim mạch, thần kinh,…

Thyroid examination

Nếu chức năng tuyến giáp bị suy giảm (hay còn gọi là nhược giáp, suy giáp, giảm năng tuyến giáp) dẫn đến giảm sản xuất hormone tuyến giáp dưới mức bình thường, làm cho nồng độ hormone tuyến giáp trong máu giảm, từ đó gây ra những tổn thương ở mô và rối loạn chuyển hóa. Khi đó, người bệnh sẽ bị giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim và tốc độ tuần hoàn, giảm độ co cơ, giảm nhu động ruột, giảm tạo máu và thân nhiệt giảm,… với một số biểu hiện dễ thấy như: mệt mỏi, tăng cân, da, tóc khô, khó tập trung,…

Ngược lại, nếu nồng độ hormone tuyến giáp trong máu tăng cao (hay còn gọi là cường giáp, tăng năng tuyến giáp) do hoạt động quá mức của tuyến giáp và gây ra những tổn hại về mô, chuyển hóa (nhiễm độc giáp) thì cơ thể xuất hiện các triệu chứng như: rối loạn chuyển hóa thân nhiệt (da bàn tay ấm và ẩm ướt, da nóng), tăng cảm giác khát (uống nhiều, đi tiểu nhiều), nhịp tim thường xuyên nhanh, tăng nhu động ruột,… Nếu không được điều trị kịp thời, cả hai tình trạng suy giảm hoặc hoạt động quá mức của tuyến giáp sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến chức năng tuyến giáp, thậm chí có thể dẫn đến ung thư tuyến giáp cùng nhiều biến chứng nguy hiểm như: hôn mê, tử vong,…

Nguyên nhân chính gây ra tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp là do rối loạn hệ miễn dịch, tức là cơ thể tự sinh ra các kháng thể chống lại các tế bào tuyến giáp. Ngoài ra, bệnh còn do một số nguyên nhân khác như: di truyền, căng thẳng thần kinh, quá tải hoặc thiếu i-ốt… Theo các chuyên gia y tế, i-ốt là chất tối cần thiết cho sức khỏe của tuyến giáp và sự tổng hợp hormone tuyến giáp. Tuy nhiên, cơ thể không tự tổng hợp được i-ốt mà chỉ hấp thu qua đường thức ăn. Không đủ i-ốt, cơ thể dễ mắc các rối loạn tự miễn, trong đó có suy chức năng tuyến giáp và ung thư. Quá tải i-ốt có thể gây cường giáp trên bệnh nhân thường có biểu hiện bệnh lý tuyến giáp trước đó. Vì vậy, việc bổ sung i-ốt hợp lý có vai trò quan trọng trong điều trị hầu hết các rối loạn ở tuyến giáp bao gồm nhược giáp, cường giáp, bướu giáp và ung thư tuyến giáp.

Việc điều trị các bệnh lý của tuyến giáp cũng gây ra những khó khăn cho nhiều bệnh nhân. Tây y thường dùng thuốc để điều trị các bệnh lý tuyến giáp. Tuy nhiên, việc dùng thuốc lâu dài ít nhiều sẽ gây tác dụng phụ cho cơ thể, chưa kể nguy cơ biến chứng cũng có thể xảy ra. Đối với những người lựa chọn giải pháp phẫu thuật, việc điều trị cũng sẽ rất tốn kém. Trong khi đó, Đông y sử dụng những dược liệu thiên nhiên để điều trị bởi những ưu điểm như: An toàn cho cơ thể người bệnh khi điều trị lâu dài; bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Đây cũng là xu thế trong việc phòng ngừa và điều trị các bệnh lý tuyến giáp ngày nay.

Hiện nay, nhiều bác sĩ và bệnh nhân đang tin tưởng lựa chọn các sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên, an toàn và hỗ trợ tăng cường chức năng tuyến giáp. Nổi bật trong số đó là thực phẩm chức năng Ích Giáp Vương. Sản phẩm Ích Giáp Vương có thành phần chính là hải tảo, một loại rong biển có chứa nhiều i-ốt và chất dinh dưỡng tự nhiên, được kết hợp với các thảo dược quý khác như khổ sâm, bán biên liên, ba chạc, cao neem,… Ích Giáp Vương là công thức toàn diện giúp tăng cường sức khỏe tuyến giáp, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các bệnh lý do rối loạn ở tuyến giáp như nhược giáp, cường giáp, bướu tuyến giáp, ung thư tuyến giáp, giảm đau, làm mềm khối u tuyến giáp; giúp điều hòa hormone tuyến giáp, giảm các triệu chứng của bệnh lý tuyến giáp.

Ích Giáp Vương là sản phẩm đầu tiên dẫn đầu trong dòng sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên giúp hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng tuyến giáp lâu dài, không gây tác dụng phụ và được nhiều bác sĩ cũng như bệnh nhân tin tưởng lựa chọn. Để tăng cường hiệu quả điều trị, bệnh nhân bị rối loạn chức năng tuyến giáp nên duy trì sử dụng Ích Giáp Vương với liều 2-4 viên/ lần x 2 lần/ngày. Để nâng cao sức khỏe tuyến giáp và bảo đảm hoạt động ổn định của tuyến giáp thì dùng liều 1-3 viên/lần x 2 lần/ngày. Nên uống trước bữa ăn 30 phút và dùng 1 đợt liên tục từ 3-6 tháng để có kết quả tốt nhất.

Nguồn sức khỏe đời sống

Xua tan cơn mệt mỏi ở công sở

Vui vẻ đầu ngày

Bắt đầu ngày mới với thái độ tích cực. Hy vọng mọi thứ sẽ tốt trong ngày và bạn sẽ xử lý công việc theo cách tốt hơn. Bạn cũng có thể thử tập yoga, thường xuyên tập thể dục buổi sáng, để giữ cho mình tươi tỉnh suốt cả ngày.

Ăn uống đầy đủ

Ăn sáng đủ protein là những gì cơ thể cần, giúp bạn làm tốt công việc trong ngày. Đừng bỏ bữa trưa hoặc ăn quá ít. Bữa trưa cần đầy đủ dưỡng chất và nhớ bổ sung thêm rau.

xua-tan-con-met-moi-o-cong-so

Đồ uống thảo mộc

Trà xanh, nước ép lô hội (nha đam) có thể giúp bạn giữ dáng và tươi tỉnh cả ngày. Đây là một cách để chống mệt mỏi.

Hạn chế caffeine

Thay vì uống cà phê, bạn có thể dùng trà thảo dược – vốn chứa nhiều chất chống ô xy hóa có lợi cho cơ thể và tinh thần, giúp cơ thể thư giãn.

Nghỉ ngơi đầy đủ

Hộp thư điện tử của bạn đầy thư và bạn còn nhiều việc phải làm, đồng thời sắp họp với sếp… Tuy vậy, cũng cần lưu ý nghỉ ngơi đúng giờ, giúp bạn đỡ mệt.

Hít thở khí trời

Đừng ngồi đồng trong văn phòng cả ngày. Thỉnh thoảng rời ghế và ra ngoài hít thở không khí trong lành. Chiều đi làm về, dành ít thời gian để xem chương trình truyền hình yêu thích hoặc đi dạo buổi tối. Bằng cách này, bạn có thể vượt qua cơn mỏi mệt.

Trò chuyện

Dành một khoảng thời gian trong ngày trò chuyện với đồng nghiệp. Điều này sẽ giúp bạn thư giãn. Nhưng lưu ý không thảo luận về công việc ngay cả trong giờ nghỉ.

Dành thời gian cho gia đình

Dù chuyện gì xảy ra tại nơi làm việc thì hãy dành thời gian cho gia đình. Điều này sẽ củng cố sức mạnh tinh thần và đem lại sự thoải mái.

Theo thanh niên

Phòng tránh cảm lạnh

Dưới đây là những nguyên nhân dẫn đến cảm lạnh nhưng ít người biết.

Ngủ ít: Không mấy ai ngờ răng việc ngủ ít có thể khiến bạn dễ bị cảm lạnh. Một người ngủ ít hơn 7 tiếng/ngày thì nguy cơ cảm lạnh sẽ tăng lên gấp 4 lần. Xác suất bị cảm lạnh của những người có một giấc ngủ ngon thấp hơn đến 5 lần những người mất ngủ.

cam-lanh

Cảm lạnh không dễ lây, nhiều người cho rằng 1 cái hắt hơi trong cùng 1 căn phòng cũng có thể bị lây bệnh cảm lạnh, là không chính xác. Thực tế là các virus cảm lạnh cần có điều kiện lý tưởng mới tấn công chúng ta được. Trung tâm Nghiên cứu Cảm lạnh ĐH Cardiff cho biết “Cảm lạnh không dễ lây, chúng ta chỉ bị nhiễm bệnh cảm lạnh khi tiếp xúc quá lâu và quá gần gũi với người bệnh mà thôi”.

Vitamin C không tránh khỏi cảm lạnh, Nhiều người vẫn lầm tưởng rằng vitamin C ngăn ngừa cảm lạnh nhưng thực tế vitamin C không ngăn ngừa hoặc làm giảm triệu chứng cảm lạnh.

Tác dụng phụ của những thói quen hàng ngày

Bạn đang dùng vitamin, tập thể dục và cung cấp rất nhiều chất xơ cho cơ thể. Vậy tại sao bạn lại thấy tình hình xấu đi?

Hóa ra một số thói quen lành mạnh có thể gây tác dụng phụ không mong muốn. Tập thể dục quá nhiều, nước ép rau củ và thậm chí gel kháng khuẩn có thể khiến bạn phải chịu một số tác dụng ngoài ý muốn. Hãy tìm hiểu và tìm cách tránh những tác dụng phụ này.

Da của bạn chuyển màu cam sau khi ăn cà rốt

Ăn quá nhiều rau quả màu cam có thể dẫn đến carotenemia, chuyên gia dinh dưỡng Amy Goodson cho biết. Carotenemia là một khái niệm xuất phát từ carotene, một chất làm cho rau quả có màu vàng cam. Mặc dù không gây hại, nhưng carotenenmia có thể khiến da có màu vàng. Việc khắc phục khá đơn giản, hãy ăn cà rốt cùng với những loại rau củ có màu xanh lá, màu vàng hoặc những màu sắc khác. Thời gian để tình trạng này mất đi trong da bạn phụ thuộc vào từng người, nhưng bạn nên ăn 1 – 2 loại rau quả màu cam cùng với rau xanh hàng ngày. Bạn vẫn sẽ có đủ dinh dưỡng mà bạn cần.

tap-the-duc

Đầy hơi do ăn quá nhiều chất xơ

Nếu bạn thay thế gạo trắng bằng gạo lứt, bánh mỳ trắng bằng ngũ cốc nguyên hạt, bạn sẽ thấy có cảm giác đầy hơi và khó chịu. “Sự đầy hơi gây ra do sự tương tác giữa vi khuẩn đường ruột và chất xơ đi qua ruột” Patrich Takahashi, giám đốc khoa Tiêu hóa tại Trung tâm Y tế ST Vicent ở Los Angeles nói. Vi khuẩn trong carbonhydrate lên men ở ruột mà không được hấp thu ở ruột non, dẫn đến đầy hơi. Tiến sỹ Takahashi cũng khuyên chỉ nên hấp thụ 14 gam chất xơ cho mỗi 1.000 calo tiêu thụ để làm giảm chứng đầy hơi.

Rượu vang đỏ làm hỏng nụ cười của bạn

Martin Hogan, giám đốc bộ phận y học nha khoa Trung tâm y tế Đại học Loyola ở Maywood đã đưa ra những lời khuyên để loại bỏ vết ố trên răng sau khi uống rượu.

Ăn phô mai hoặc trái cây

Chú ý vệ sinh răng cửa của bạn

Uống nước để làm sạch răng

Nếu có thể, hãy đánh răng.

Nước tiểu sẫm màu sau khi tập luyện quá mức

Đừng lờ đi tình trạng này. Tập luyện với cường độ cao có thể dẫn đến “tiêu cơ vân” một vấn đề xảy ra khi các chất trong mô cơ bị rò rỉ vào máu. David Kruse, một chuyên gia y học thể thao ở viện chỉnh hình Hoag, Irvine, California cho biết. Các triệu chứng có thể có hoặc không bao gồm đau nhức cơ bắp, nhưng nước tiểu sẫm màu và đau cơ nói chung và tăng nhịp tim, bạn cần phải đến trung tâm y tế để được chăm sóc. Để giảm thiểu những nguy cơ nói trên, bạn hãy uống đủ nước và tập luyện trong khả năng của bản thân. Hãy tập luyện chậm và điều độ, đừng cố gắng theo kịp một ai đó tiến bộ hơn bạn, tiến sĩ Kruse đưa ra lời khuyên.

Móng chân của bạn có màu xanh và đen khi chạy

Áp lực lặp đi lặp lại vào ngón chân có thể dẫn đến chảy máu và tụ máu ở bên dưới móng chân, Kibrom Asrat, chuyên gia về chân và mắt cá chân từ Trung tâm y tế khu vực Tri – City cho biết.“Sự tụ máu ở bên dưới có thể dẫn đến mất màu ở móng chân và gây đau dữ dội.” Hãy đến gặp bác sĩ để tìm hiểu về dấu hiệu bị nhiễm trùng, bao gồm viêm, sốt và cảm thấy ớn lạnh. Hãy cắt và vệ sinh móng chân thường xuyên và đi giày sẽ giúp làm giảm nguy cơ tụ máu ở móng chân.

Uống quá nhiều nước có thể khiến cơ thể mệt mỏi

Bạn biết rằng, cơ thể cần rất nhiều nước để hoạt động. Tuy nhiên, nếu lạm dụng nước có thể dẫn đến hạ natri trong máu. Lượng nước thừa sẽ làm loãng natri trong máu, tiến sĩ Takahashi nói. Hạ natri máu có thể gây buồn nôn, chuột rút cơ bắp, mất thăng bằng thậm chí tử vong. Trung bình, một phụ nữ cần khoảng 2 lít chất lỏng mỗi ngày, số lượng nước tiêu thụ phụ thuộc vào mức độ hoạt động, điều kiện sức khỏe và khí hậu.

Ăn quá nhiều protein gây táo bón

Thường xuyên ăn những đồ ăn nhẹ tiện dụng thay cho các bữa ăn chính có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Đồ ăn nhanh không chỉ ít chất xơ mà còn thiếu chất dinh dưỡng thường có trong một bữa ăn đầy đủ, ngày cả khi người ta đã tăng cường vitamin và khoáng chất trong những đồ ăn nhanh đó. Bạn nên ăn nhiều các loại thức ăn đa dạng hơn. Hãy chọn trái cây bơ đậu phộng tự nhiên hoặc sữa chua, đó là thực phẩm ít chất béo.

Lạm dụng nước rửa tay có thể làm hại đến hệ thống miễn dịch

Thật là tiện khi sử dụng gel kháng khuẩn trong 5 phút, đặc biệt là trong mùa cúm. Nhưng dùng nước rửa tay quá nhiều sẽ gây hại. Ông Michael Schmidt, tiến sĩ vi trùng học tại Đại học Y Khoa Nam Carolina ở Charleston cho biết: “Thường xuyên rửa tay sẽ giết chết các vi khuẩn có lợi và làm hệ miễn dịch của chúng ta yếu đi. Trong thực tế, một nghiên cứu về y tế công cộng của Đại học Michigan đã cho thấy, những người trẻ tuổi tiếp xúc với nhiều với xà phòng kháng khuẩn có khả năng bị dị ứng hoặc sốt. Tránh sử dụng gel rửa tay nhiều hơn 6 lần mỗi ngày. Bác sĩ Schmidt cho biết “xà phòng và nước là tốt hơn cả”.

Bàn tay bạn bị tê khi đạp xe

Những chuyến đi dài hoặc đạp xe đạp trong nhà sẽ khiến những ngón tay của bạn bị co quắp, ngứa ran hoặc không có cảm giác gì nữa. Tê cứng xảy ra khi một dây thần kinh bị kích thích hoặc bị thương. Khi đạp xe cơ thể bị giữ ở một tư thế trong một thời gian dài, đôi khi gây áp lực đến dây thần kinh. Những cơn tê cứng sẽ xuất hiện và mất đi, nhưng nếu tình trạng này vẫn tiếp tục, hãy nói chuyện với huấn luyện viên để chọn cho mình loại xe đạp phù hợp. Nếu tình trạng này không chấm dứt, bạn đã gặp vấn đề (chẳng hạn như hội chứng ống cổ tay), bạn cần kiểm tra y tế.

Theo Vnexpress

Dinh dưỡng cho người dạ dày mãn tính

Viêm dạ dày mạn tính là bệnh phổ biến với triệu chứng lâm sàng đa dạng nhưng chủ yếu là khó chịu hoặc đau vùng thượng vị, đau âm ỉ, đau nhói hoặc cảm giác rát bỏng, kèm theo các triệu chứng ăn không ngon, ợ hơi, buồn nôn, nôn, mệt mỏi…

Để chữa trị hiệu quả phải kết hợp dùng thuốc và chế độ ăn uống phù hợp. Trước hết người bệnh cần tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, thuốc lá, cà phê đặc hoặc trà đặc. Ăn uống phải đúng giờ, ăn những thứ dễ tiêu hóa. Không nên ăn chua, ăn nguội, quá nóng, quá cay và đồ khô rắn, tránh để đói hoặc no quá. Khi ăn phải nhai chậm, nhai kỹ. Nên ăn nhiều bữa và số lượng thức ăn trong mỗi bữa có thể ít đi. Hạn chế ăn các thực phẩm ướp hoặc xào rán, ít ăn các thực phẩm mặn và các loại bánh quá ngọt.

dinh-duong-cho-nguoi-da-day-man-tinh

Món ăn, bài thuốc hỗ trợ điều trị viêm dạ dày mạn tính

Bài 1:Tiểu hồi hương 6g, gừng tươi 6g, sắc lấy nước, cho thêm 100g gạo tẻ nấu thành cháo loãng. Dùng cho người bị viêm dạ dày mạn tính, yếu lạnh đau bụng.

Bài 2: Dạ dày lợn 1 bộ, rửa sạch, đậu tương 100g, thêm nước vừa đủ, đun nhừ chia bữa ăn. Dùng cho người viêm dạ dày mạn tính, sức khỏe kém.

Bài 3: Hoài sơn dược 100g, kê nội kim sống 100g, bán hạ ngâm dấm 60g, triết bối mẫu 40g, nghiền thành bột, mỗi lần 3g, uống với nước, ngày 3 lần.

Bài 4: Dạ dày dê một cái hầm với gừng tươi, riềng và nhục quế (lượng vừa đủ), chia ăn vài lần trong ngày.Dùng cho người bị viêm dạ dày mạn tính thể tỳ vị hư hàn.

Bài 5: Một ít hạt súng, hạt sen, hồng táo, hoài sơn dược, ý dĩ nhân, đẳng sâm, bạch truật, phục linh, cam thảo nghiền thành bột, mỗi lần lấy 30g, cho vào nước để nóng hoặc cho vào cháo ăn.

Các món ăn, bài thuốc trên có thể ăn 3 – 5 lần, sau đó nghỉ 1 tuần lại dùng tiếp.

Nguồn giáo dục

Hội chứng mệt mỏi kéo dài ở phụ nữ

Bạn luôn uể oải, mắt nặng trĩu cả khi vừa ngủ dậy? Suốt buổi sáng bạn ngáp dài, đến chiều tình hình còn tệ hơn dù có ngủ trưa? Đó là biểu hiện của hội chứng mệt mỏi kéo dài.

Biểu hiện của hội chứng này rất dễ nhận thấy: Lúc nào bạn cũng mệt mỏi. Ban ngày đi làm thấy mệt đã đành, tối đến bạn cũng uể oải khi ăn cơm, rồi thiếp đi khi bộ phim bạn yêu thích trên tivi đang ở đoạn hấp dẫn nhất. Đi khám, bác sĩ nói bạn không có bệnh gì, chỉ cần nghỉ ngơi nhiều hơn là sẽ khỏi. Và bạn thực sự lo lắng vì biết rằng nghỉ ngơi chẳng giúp ích gì, mỗi ngày bạn ngủ ít nhất 10 giờ đồng hồ đấy thôi.

hoi-chung-met-moi-keo-dai-o-phu-nu

Mệt mỏi là dấu hiệu ban đầu của rất nhiều bệnh. Đó có thể là dấu hiệu rõ ràng nhất của sự phiền muộn, ung thư, mất ngủ, thiếu máu, huyết áp thấp, nhiễm virus, bệnh lupus, bệnh đa xơ cứng, viêm khớp, mất cân bằng tai trong, giảm glucoza huyết, tăng huyết áp, bệnh tim… Nhưng mệt mỏi kéo dài là cơn mệt mỏi suy kiệt không thể giải thích được, kéo dài trên 6 tháng và không do bất kỳ một bệnh tật thể xác tiềm ẩn nào gây ra.

Bệnh nhân bị hội chứng trên thường có cùng một lúc các biểu hiện như đau họng, sưng tuyến nước bọt, sốt nhẹ, đau cơ và đôi khi rối trí. Những triệu chứng này lúc có, lúc không gây khó chịu cho việc chẩn đoán. Vì mệt mỏi là một triệu chứng rất chung nên các bác sĩ thường cho rằng những người quá mệt mỏi là do họ làm việc nhiều hoặc do phiền muộn.

Về nguyên nhân gây ra mệt mỏi kéo dài, có một thuyết cho rằng đó là một sự rối loạn chức năng miễn dịch cụ thể kéo dài, bắt đầu bằng việc nhiễm virus. Người ta ngờ rằng virus epstein-ban, coxsackie là thủ phạm của hội chứng trên, nhưng vẫn chưa chứng minh được chắc chắn.

Một số nghiên cứu cho rằng, các stress lớn như ly hôn, mất việc làm, mất người thân… là khởi nguồn của hội chứng mệt mỏi kéo dài, do stress làm yếu hệ thống miễn dịch.

Một nghiên cứu mới của Mỹ đã bước đầu đem lại một chút ánh sáng về căn bệnh này. Các nhà khoa học đã đo huyết áp của 23 người bị mệt mỏi kéo dài và nhận thấy 22 người có bất thường trong việc điều chỉnh huyết áp: Tim họ đập chậm lại vào đúng lúc lẽ ra phải đập nhanh hơn. Chẳng hạn khi nhấc một vật nặng, tim bạn phải đập mạnh hơn để bơm máu đi khắp cơ thể. Nhưng ở những bệnh nhân mệt mỏi kéo dài thì ngược lại.

Điểm lạ thứ hai là khi cho bệnh nhân nghiêng một góc 70 độ so với sàn nhà để giả định đã đứng một lúc lâu, thì hầu hết bệnh nhân đều bị tụt huyết áp. Họ cảm thấy choáng váng, yếu, buồn nôn và mệt mỏi, bơ phờ nhiều ngày sau đó. Các nhà nghiên cứu cho rằng, nếu phản ứng huyết áp thấp kể trên xảy ra nhiều lần trong ngày ở một mức độ nào đó có thể gây kiệt sức liên tục.

Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân trong nghiên cứu này đã được điều trị thành công bằng thuốc, tăng khẩu phần muối và nước để điều chỉnh huyết áp. 9 người đã hoàn toàn bình phục. 7 người thấy đỡ mệt hơn.

Theo các chuyên gia, bạn có thể bị hội chứng mệt mỏi kéo dài nếu có các dấu hiệu sau:

– Đột nhiên mệt mỏi triền miên, dai dẳng và không lý giải được.
– Dù đã nghỉ ngơi cũng không bớt mệt.
– Khó tập trung và ghi nhớ đến mức ảnh hưởng xấu đến năng lực làm việc.
– Đau các hạch bạch huyết ở cổ hoặc dưới cánh tay.
– Đau nhức các cơ nhưng không hề bị sưng hay tấy đỏ.
– Đau đầu dữ dội.
– Thức dậy sau một giấc ngủ dài cũng không thấy tỉnh táo hơn.

Cách điều trị hiện nay là làm giảm các triệu chứng. Chẳng hạn, dùng các thuốc chống viêm, giảm đau để điều trị cơn đau đầu và đau cơ; dùng thuốc chống phiền muộn để vực dậy tinh thần; tập thể dục thể thao, vật lý trị liệu, tập thở… để thư giãn cơ bắp và tinh thần… Kiên trì làm như vậy một thời gian, bệnh sẽ thuyên giảm và hết lúc nào không biết.

Theo sức khỏe đời sống

Thiếu sắt có thể có những nguy cơ gì

Sắt từ lâu đã được biết đến là một thành phần có tác dụng vô cùng quan trọng đối với cơ thể con người. Thiếu sắt không chỉ dẫn đến tình trạng thiếu máu mà còn gây ra nhiều vấn đề nguy hiểm về sức khỏe khác cho con người.

Từ 200 năm trước, các bác sĩ đã tìm ra vai trò của sắt trong cơ thể con người. Thậm chí, những nhà khoa học đầu tiên phát hiện ra căn bệnh thiếu máu – căn bệnh vốn rất khó xác định thời bấy giờ – đã được trao giải thưởng vì sự nghiệp chăm sóc sức khỏe con người.

Nguy-hai-tu-viec-co-the-bi-thieu-sat

Thiếu sắt là nguyên nhân gây ra nhiều chứng bệnh nguy hiểm cho trẻ em, phụ nữ và cả người già, trong đó phải kể đến các chứng bệnh liên quan đến sự suy giảm hệ hô hấp và hệ tim mạch. Các vấn đề liên quan đến tình trạng thiếu sắt gồm có:

Hiện tượng tim đập nhanh gây căng thẳng, mệt mỏi

Việc chẩn đoán bệnh ở những thế kỷ trước khi mà khoa học còn chưa phát triển là khá khó khăn. Người ta không tìm ra nguyên nhân cơ bản của hiện tượng và cho đó là căn bệnh không thể chữa trị. Ngày nay, dưới sự phát triển của y học, các bác sĩ dễ dàng xác định được các triệu chứng của hiện tượng thiếu máu. Thậm chí bất cứ ai cũng có thể xác định được nhờ vào những dấu hiệu dễ nhận biết của chứng thiếu máu, đó là hiện tượng hoa mắt, chóng mặt, suy nhược cơ thể… và hệ quả của nó có thể là bệnh tim mạch và suy hô hấp.

Hiện tượng rụng tóc, bong móng

Nguy-hai-tu-viec-co-the-bi-thieu-sat1

Hầu hết bệnh nhân bị thiếu máu là do thiếu sắt, có thể khiến cho da bệnh nhân bị nhăn nheo, tóc bị rụng và mỏng, móng tay dễ bị bong. Theo giải thích của các nhà khoa học thì sắt là một chất khoáng chiếm số lượng lớn trong máu. Chức năng quan trọng nhất của sắt là duy trì quá trình tạo ra các hemoglobin (yếu tố tiếp nhận oxy trong máu) và myoglobin (1 dạng của hemoglobin tồn tại trong các cơ).

Khi trong máu thiếu sắt, phần chân tóc cũng sẽ bị ảnh hưởng. Bị thiếu dinh dưỡng, chân tóc sẽ yếu và dễ bị tổn thương hơn, dẫn đến việc tóc dễ bị rụng. Để cân bằng lượng sắt trong máu, cách tốt nhất là cải thiện chế độ ăn uống. Ăn nhiều đồ ăn có chứa chất sắt và các thành phần giúp tăng cường sự hấp thụ sắt để lấy lại sự cân bằng sắt trong máu.

Giảm trí nhớ và trí thông minh ở con người

Nguy-hai-tu-viec-co-the-bi-thieu-sat2

Thiếu sắt trong thời gian dài còn là nguyên nhân làm suy giảm khả năng tư duy, giảm trí thông minh ở con người. Điều này đã được khá nhiều nhà khoa học chứng minh.

Phụ nữ mang thai bị thiếu máu hoặc trẻ em được cung cấp dinh dưỡng không đảm bảo là những đối tượng dễ bị tác động nhất. Ngoài ra, ở phụ nữ trong thời kỳ xuất hiện kinh nguyệt, hiện tượng thiếu sắt cũng xảy ra khá phổ biến.

Suy giảm hệ miễn dịch, khả năng sinh sản

Đó là sự thực đang diễn ra khá phổ biến ở các nước nghèo trên thế giới hiện nay. Trẻ em ở những quốc gia kém phát triển thường xuyên bị mắc phải những căn bệnh nguy hiểm và tình trạng thiếu dinh dưỡng dẫn đến thiếu máu chính là nguyên nhân không nhỏ. Bởi thiếu sắt làm suy giảm hệ miễn dịch của con người. Giải thích cho hiện tượng này, các bác sĩ cho biết: thiếu sắt làm giảm quá trình sản sinh ra các tế bào T – lymphocytes (tế bào bạch cầu có vai trò chống lại sự tấn công của vi khuẩn đối với cơ thể). Khi hàng rào bảo vệ cơ thể (bạch cầu) bị giảm đi, việc hệ miễn dịch bị suy giảm là điều không thể tránh khỏi.

Ngoài ra, theo nhiều kết quả điều tra của nhiều tổ chức y tế trên thế giới, những người bị mắc chứng thiếu máu cũng có tỷ lệ vô sinh khá cao so với bình thường. Phụ nữ khi mang thai mà bị thiếu máu còn có tỷ lệ bị sảy thai rất cao.

Nguyên nhân dẫn tới sự trì trệ trong các hoạt động của cơ thể

Thiếu dinh dưỡng, mà đặc biệt là thiếu máu, tất yếu hoạt động của cơ thể sẽ không thể được duy trì bình thường. Mọi quá trình hoạt động của các bộ phận trong cơ thể ít nhiều cũng bị kém đi, thậm chí nếu thiếu sắt lâu dài có thể gây rối loạn các hoạt động chức năng trong cơ thể con người.

Những nguyên nhân gây ra thiếu sắt và thiếu máu

Thiếu sắt chủ yếu là do việc ăn uống thiếu chất gây ra. Bản thân sắt cũng là một thành phần rất khó hấp thụ trong cơ thể. Vitamin A, C, E và axít folic chính là những thành phần cần thiết giúp thúc đẩy quá trình hấp thụ sắt trong cơ thể.

Trong một vài năm trở lại đây, các nhà khoa học cho biết, hiện tượng thiếu sắt còn diễn ra ở cả những người béo phì – những đối tượng vốn ít bị chứng thiếu máu nhất. Theo tiến sĩ Andrew Prentice thuộc Trường đại học London – Anh: nguyên nhân phần nhiều là do chế độ ăn uống kiêng khem thiếu chất khoáng mà bệnh nhân phải áp dụng để giảm cân. Chế độ ăn ít thịt sẽ dẫn tới hiện tượng thiếu sắt cho con người, bởi sắt có chứa khá nhiều trong thịt.

Nguồn giáo dục

Bệnh nhiễm khuẩn Helicobacter pylori

Nguyên nhân

Helicobacter pylori lây chủ yếu qua đường ăn uống. Helicobacter pylori có thể lây qua nước bọt, phân, dịch tiêu hóa, trong những gia đình có thói quen ăn uống chung…Sự lây nhiễm có thể xảy ra khi dùng thức ăn, nước uống không sạch có chứa vi khuẩn Helicobacter pylori, đặc biệt là khi nguồn nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh như nước sông, hồ v..v và điều này cũng lý giải tại sao ở các quốc gia đang phát triển, khi mà điều kiện vệ sinh môi trường còn thấp, thì tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori rất cao. Cụ thể ở Việt Nam tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori không dưới 70%.

Sau khi xâm nhập cơ thể, Helicobacter pylori sẽ chui vào lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, tại đây chúng tiết ra những chất làm kích thích dạ dày tiết nhiều acid hơn. Không những thế chúng còn làm suy yếu lớp nhầy bảo vệ và tiết ra một số độc tố làm tổn thương các tế bào nằm bên dưới lớp nhầy. Do đó niêm mạc dễ dàng bị ăn mòn bởi chất acid có trong dịch tiêu hóa của dạ dày, gây ra viêm loét dạ dày hay tá tràng. Tất cả điều này gây ra những triệu chứng đau, ợ chua, cồn cào, nóng rát sau xương ức… và các biến chứng khác. Ở một số bệnh nhân, nhiễm Helicobacter pylori có thể gây ra sự thay đổi cấu trúc bất thường của tế bào, dẫn đến ung thư.

Heli

Triệu chứng
– Cồn cào, nóng rát, đau quặn vùng trên rốn xuất hiện vài giờ sau khi ăn
hay vào nửa đêm
– Đau, khó chịu vùng trên rốn và đau nhiều hơn sau khi ăn
– Buồn ói hay ói
– Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, cảm giác đầy bụng dù ăn ít
– Chậm tiêu, khó tiêu, không đói
– Rối loạn tiêu hóa không rõ nguyên nhân
Những triệu chứng trên có thể là do bạn đã nhiễm một loại vi khuẩn có tên là: Helicobacter pylori

Điều trị

Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori rất khó khăn, rất dễ đề kháng hay tái phát do vậy cần phải được bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn. Thông thường bác sĩ sẽ cho bạn sử dụng phác đồ có ít nhất 3 thứ thuốc điều trị phối hợp trong thời gian từ 7 đến 14 ngày tùy từng trường hợp. Gồm:
– Kháng sinh chủ lực : Clarithromycin
– Kháng sinh hỗ trợ Amoxicillin hay Metronidazol
– Thuốc có tác dụng ức chế tiết acid mạnh để làm tăng hiệu quả diệt khuẩn
của kháng sinh: Omeprazole, Esomeprazol

Ngoài ra, một số phác đồ còn phối hợp thêm Bismusth Citrat.
Nếu bạn uống đúng và đủ liều thuốc thì phác đồ trên có khả năng diệt sạch vi khuẩn Helicobacter pylori đến hơn 90%

Bạn không được tự sửa đổi liều thuốc, thay thuốc hay tự ý ngưng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ điều trị. Bởi vì nếu sử dụng thuốc không đúng và không đủ liều thì vi khuẩn Helicobacter pylori vẫn chưa được tiêu diệt sạch và khả năng tái phát bệnh cao, có nghĩa là bạn sẽ không khỏi bệnh. Hơn nữa, những lần tái phát sau vi khuẩn sẽ rất dễ lờn thuốc, làm cho điều trị sẽ trở nên khó khăn và tốn kém hơn.

Tuy nhiên, khi sử dụng phác đồ điều trị Helicobacter pylori bạn cũng có thể gặp một số những khó chịu như cảm giác đắng miệng, đau bụng, tiêu chảy, mệt mỏi… song những triệu chứng này sẽ hết sau khi ngưng thuốc.

Phòng tái phát

Vì vi khuẩn lây qua đường tiêu hóa. Vì vậy để hạn chế tái nhiễm nên sử dụng nguồn nước sạch, tuân thủ những nguyên tắc vệ sinh trong ăn uống như ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn, không dùng chung ly, chén… đối với trẻ em, không nên dùng miệng thổi thức ăn còn nóng, nhai mớm… vì nước bọt sẽ văng vào thức ăn làm lây bệnh cho bé.

Biến chứng viêm khớp mạn ở trẻ nhỏ

Cơ chế gây viêm khớp mãn tính ở thiếu niên vẫn còn chưa được biết rõ. Người ta chỉ ghi nhận sự hiện diện của một số kháng thể miễn dịch tùy theo thể bệnh: HLA B27 trong 90% trong các trường hợp viêm khớp cột sống ở trẻ em, kháng thể kháng nhân (ANA) trong thể tổn thương ít khớp hay yếu tố thấp (RF) trong thể tổn thương nhiều khớp. Đối với thể bệnh toàn thân hay thể viêm nhiều khớp, tỷ lệ tử vong sau 15 năm lên tới 10-15%.

Khi một trẻ dưới 16 tuổi đến khám với triệu chứng sưng đau ít nhất là một khớp, kéo dài hơn 6 tuần thì cần phải nghĩ đến chẩn đoán bệnh viêm khớp mãn tính ở thiếu niên. Trên lâm sàng, có thể gặp 3 dạng bệnh lý:

Thể toàn thân (hay còn gọi là bệnh Still)

bien-chung-viem-khop-man-o-tre-nho

Trẻ thường bị sốt dao động, mệt mỏi, đau nhức cơ toàn thân; các triệu chứng này không giảm khi dùng aspirin liều thông thường. Trẻ có thể bị nổi mẩn đỏ ở thân mình và các gốc chi (90%) nhưng các mẩn đỏ này mất rất nhanh. Triệu chứng viêm khớp có thể xảy ra ngay từ đầu hay sau vài ngày, thường là trẻ bị sưng đau các khớp cổ tay, gối và mắt cá chân cả hai bên. Các tổn thương khác cũng có thể gặp như trẻ bị nổi hạch, gan lách to, viêm đa màng như tràn dịch màng phổi, viêm màng tim hay viêm cầu thận.

Thể tổn thương nhiều khớp

Thể bệnh này khởi phát từ từ; có 3 dạng như sau:

Có yếu tố thấp (1/4 các trường hợp): Có thể xem đây là bệnh viêm khớp dạng thấp ở trẻ em. Viêm khớp đối xứng, gây hủy khớp, tổn thương đặc hiệu ở hai bàn tay và bàn chân, nhưng cũng có thể gặp ở tất cả các khớp ngoại biên khác. Nếu khớp thái dương hàm bị tổn thương ở mức độ nặng thì tình trạng dinh dưỡng của trẻ sẽ bị ảnh hưởng đáng kể.

Có kháng thể kháng nhân (ANA): Thường gặp ở trẻ nhỏ hơn 5 tuổi. Triệu chứng viêm đa khớp xảy ra sớm ngay từ đầu hay viêm ít khớp lan tỏa thứ phát.

Không có dấu chứng miễn dịch: Trong dạng bệnh này, các khớp bị sưng không đáng kể nhưng lại bị cứng khớp rất nhanh.

Thể tổn thương ít khớp

Dạng khởi phát sớm: 90% thường gặp ở bé gái. Có 1-4 khớp bị tổn thương không đối xứng, thường gặp nhất là khớp gối, mắt cá, cổ tay. Bệnh có thể gây biến chứng cườm mắt, tăng nhãn áp, tổn thương kết mạc có thể đưa đến mù.

Dạng khởi phát muộn: Thường gặp trong các thể bệnh viêm cột sống ở trẻ em, 85% xảy ra ở các bé trai 10-12 tuổi. Viêm khớp ngoại biên không đối xứng và thường là ở chi trên.

Trên lâm sàng, nếu dấu hiệu sưng khớp khó xác định thì có thể dùng siêu âm để chẩn đoán. Khi có tràn dịch, cần chọc dò để làm xét nghiệm dịch khớp trong trường hợp nghi ngờ có nhiễm trùng khớp. X-quang thường không có giá trị nhiều trong giai đoạn sớm vì chưa thấy các tổn thương như hẹp khe khớp, hủy khớp hay khuyết ổ khớp. Chụp cộng hưởng từ (IRM) có thể được chỉ định đối với các trường hợp tràn dịch khớp khó xác định như khớp háng.

Về mặt xét nghiệm miễn dịch, chỉ cần tìm sự hiện diện của yếu tố thấp và kháng thể kháng nhân là đủ để xác định thể bệnh sau khi đã khám lâm sàng.

Tuy nhiên, cũng cần phải loại trừ một số bệnh lý khác có thể gây ra một bệnh cảnh tương tự như: thấp khớp cấp, nhiễm trùng khớp, bướu, tổn thương khớp trong bệnh lý về máu…

Viêm khớp mãn tính ở trẻ em được điều trị bằng các thuốc giảm đau, kháng viêm, corticoide…, vật lý trị liệu. Tất cả phải có sự hướng dẫn và kiểm tra chặt chẽ của bác sĩ.

Nguồn khoa học

Hội chứng mệt mỏi

Hội chứng mệt mỏi mạn tính (CFS) là căn bệnh không lây lan được phát hiện lần đầu tiên như là một căn bệnh thể chất vào những năm 1980 và hiện là căn bệnh đang gây ra nhiều tranh cãi.

Hiện nay, khi số người được chẩn đoán mắc bệnh này đang tăng lên, vẫn còn nhiều người trong và ngành y khoa hoài nghi về sự tồn tại của nó hay vẫn còn cho đó là căn bệnh thuộc về tâm lý.

Nhưng các cuộc nghiên cứu kéo dài trong nhiều năm đã xác định CFS là một căn bệnh thuộc về thể chất, có điều hiện nó vẫn chưa được nhận thức đầy đủ. Theo Trung tâm kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tật Mỹ (CDC), căn bệnh này hiện đang ảnh hưởng đến nửa triệu người dân Mỹ.

Các dấu hiệu của CFS được xem như triệu chứng bệnh như: mệt mỏi không thể cưỡng lại, cơ thể yếu ớt khiến cho người bệnh rất khó khăn trong thực hiện các công việc và hoạt động hàng ngày như thức dậy, thay quần áo, ăn uống…

hoi-chung-met-moi

Sự mệt mỏi này không hề được cải thiện tốt hơn mặc dù bệnh nhân đã được nghỉ ngơi trên giường. Nó ảnh hưởng mạnh đến chuyện học hành, làm việc và các hoạt động vui chơi giải trí khác, gây ra các bệnh về thể chất và tâm lý khác có thể kéo dài trong nhiều tháng hay thậm chí là nhiều năm.

CFS thường xảy ra ở giới nữ nhiều hơn so với nam và ảnh hưởng đến tất cả các nhóm chủng tộc và dân tộc. Hầu hết những người mắc bệnh này nằm trong độ tuổi từ 20-40. Nó cũng xảy ra ở cả thanh thiếu niên. Một căn bệnh tương tự như CFS cũng được xác nhận xuất hiện ở trẻ em dưới 12 tuổi. Cho đến nay, con số trẻ nhỏ và trẻ trong độ tuổi thanh thiếu niên bị ảnh hưởng bởi bệnh này vẫn chưa thống kê được.

Nguyên nhân gây bệnh CFS

Hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân gây bệnh CFS. Các nghiên cứu hiện nay đang nhắm đến có khả năng những người mắc bệnh CFS có thể do các hoạt động khác thường của hệ miễn dịch và hệ thần kinh trung ương. Các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu các bất thường trong trao đổi chất và các yếu tố nguy cơ khác như các rối loạn gen, tuổi tác, giới tính, tiền sử bệnh, môi trường và cả stress có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và quá trình của bệnh này.

Một số nhà nghiên cứu khác cho rằng có thể có một loại virus nào đó gây bệnh CFS, nhưng họ chưa chứng minh được giả thiết này. Một thời gian, các nhà khoa học quy trách nhiệm cho virus Epstein-Barr (EBV), cho rằng virus này giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của CFS, nhưng nhiều người được chẩn đoán mắc bệnh CFS lại không có bằng chứng bị nhiễm EBV. Tuy nhiên, nguyên nhân gây bệnh CFS là do một virus nào đó hiện vẫn còn đang là mối nghi ngờ do các triệu chứng của bệnh thường giống với một bệnh nhiễm trùng do virus. Hiện các nhà khoa học vẫn đang nghiên cứu để chứng minh virus có liên quan đến bệnh CFS.

Ngoài ra cũng có các giả thiết khác cho rằng các nhân tố gây bệnh CFS còn có: bệnh thiếu sắt trong máu, lượng đường trong máu thấp, dị ứng với môi trường, nhiễm trùng men khắp cơ thể, bệnh tâm thần hay các vấn đề liên quan đến thần kinh.

Triệu chứng của bệnh CFS

Do các triệu chứng của bệnh CFS khá mơ hồ và có thể rất khác nhau tùy theo từng người bệnh khác nhau nên CDC đã đưa ra các thống kê chi tiết để giúp nhận dạng bệnh CFS vào năm 1993 để giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh. Các triệu chứng gồm: mệt mỏi nhiều, kinh niên trong thời gian ít nhất là 6 tháng hoặc nhiều hơn, kèm theo các bệnh khác có thể được chẩn đoán và điều trị, kèm theo đó là có 4 hoặc nhiều hơn các triệu chứng dưới đây:

– Hay quên hoặc khó tập trung.
– Đau họng.
– Bướu ở cổ hay nách.
– Đau cơ hay đau các khớp đi kèm với sưng hoặc đỏ.
– Nhức đầu.
– Ngủ không ngon và mơ hồ cảm thấy bị bệnh hoặc bị trầm cảm…

Ngoài ra, bất kỳ triệu chứng nào trong số các triệu chứng ở trên có liên quan với mệt mỏi xảy ra trong thời gian ít nhất là 6 tháng hoặc lâu hơn cũng được cho là một trong các dấu hiệu của CFS. Bên cạnh đó, việc bị mệt mỏi liên miên cũng cần được xem là dấu hiệu đầu tiên của bệnh.

Các triệu chứng khác của CFS có thể là sốt nhẹ, nhìn không rõ, ớn lạnh, ra mồ hôi vào ban đêm, tiêu chảy, thay đổi bất thường khẩu vị và cân nặng.

Chẩn đoán bệnh CFS

CFS khó được chẩn đoán chỉ với một xét nghiệm đơn, và do vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh. Một nguyên nhân nữa là các bệnh khác cũng có những triệu chứng gần giống với CFS như nhiễm trùng do virus, bệnh thận, bệnh tim, trầm cảm và các bệnh thuộc hệ thần kinh. Do đó, điều đầu tiên bác sĩ chẩn đoán phải làm là chắc rằng một người bị mệt mỏi và có các triệu chứng khác không phải do những căn bệnh trên hoặc các bệnh khác như rối loạn giấc ngủ, các vấn đề về hormone như sự giảm hoạt động của tuyến giáp.

Tuy nhiên, có thể nhận dạng CFS với đặc trưng riêng của nó. “Các triệu chứng của CFS thường phát triển đột ngột và bao gồm hiện tượng mệt mỏi thấy rõ, đến và đi hoặc vẫn còn trong nhiều tháng”, Joel D. Klein, một bác sĩ y khoa cho biết. Các bác sĩ có thể tiến hành khám tổng quát, làm nhiều xét nghiệm máu để xác định bệnh.

TƯỜNG VY

(Theo KidsHealth)

Rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh

Rối loạn tiêu hóa là một tình trạng phổ biến mà hầu như trẻ nào cũng mắc phải ít nhất vài lần ở những năm đầu đời. Cho dù mắc phải ở mức độ nào rối loạn tiêu hóa đều làm cho trẻ mệt mỏi, biếng ăn, thậm chí gầy còm, suy dinh dưỡng. Nhưng xử trí ra sao? Vấn đề tưởng chừng rất đơn giản lại khiến hầu hết các mẹ đau đầu lo lắng.

Kiểm soát chế độ dinh dưỡng

Dấu hiệu trẻ rối loạn tiêu hóa: đi ngoài phân lỏng trong 2 – 3 tuần, có thể đi phân sống, có mùi chua, hoặc táo bón, trướng bụng, đầy hơi…. Và hiện tượng này lặp lại nhiều lần trong năm. Khi phát hiện bé rối loạn tiêu hóa mẹ đừng vội hoảng sợ, hãy bình tĩnh xem lại chế độ dinh dưỡng hàng ngày của trẻ xem có cho trẻ ăn quá nhiều mỡ hoặc đạm hay có vấn đề gì bất thường không?

roi-loan-tieu-hoa

Khi nào có thể điều trị tại nhà?

Khi bị rối loạn tiêu hóa nhẹ mẹ có thể tự mua thuốc điều trị tại nhà với điều kiện phân không có máu và không bị sốt. Trường hợp tiêu chảy có thể dùng thuốc thông thường được bán tại các cửa hàng dược. Ngoài ra, bạn có thể nhờ dược sỹ tư vấn, họ sẽ cho bạn những lời khuyên hiệu quả. Nhiều mẹ muốn trẻ khỏi thật nhanh đã dùng thuốc với liều cao. Điều này thường không tốt vì có trong trường hợp trẻ bị đi ngoài do nhiễm khuẩn, việc uống thuốc quá nhiều như vậy có thể giúp trẻ giảm rối loạn nhưng lại cản trở sự đào thải các mầm mống gây bệnh ra bên ngoài.

Những trường hợp như đi ngoài ra máu, đi ngoài kèm sốt cao, uống thuốc điều trị tiêu chảy trong vòng 24 tiếng không có dấu hiệu thuyên giảm bệnh… cần đưa ngay trẻ đến bệnh viện.

Cách hỗ trợ điều trị đơn giản hiệu quả

Trong hệ đường ruột của trẻ luôn có môt hệ vi sinh, chúng rất quan trọng và không thể thiếu đối với hệ thống tiêu hóa của mỗi người: nó là môi trường sống trong ruột. Khi môi trường sống này bị tổn thương, nó sẽ gây ra rối loạn tiêu hóa cho trẻ và ngược lại. Do vậy ngoài những loại thuốc điều trị mẹ cần kết hợp tái tạo lại môi trường đường ruột khỏe mạnh thích hợp nhất với trẻ là bổ sung men vi sinh.

Năm 2011 qua điều tra khảo sát của phòng VCCI và Bộ Công Thương một sản phẩm cốm vi sinh là Bio-acimin New được người tiêu dùng tin tưởng và bầu chọn trong Top 100 sản phẩm tin dùng của năm. Trong mỗi gói nhỏ Bio-acimin New chứa một lượng men vi sinh chất lượng tốt kết hợp các vitamin, khoáng chất cần thiết cho sự hoàn thiện khỏe mạnh của hệ tiêu hóa trẻ. Bio – acimin New giúp cân bằng rối loạn hệ vi khuẩn đường tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn tốt phát triển và kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, kích thích ăn ngon và tăng cường khả năng hấp thu chất dưỡng chất. Sử dụng Bio-acimin New hàng triệu bà mẹ đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nuôi con mau lớn, khỏe mạnh, thông minh.

Tiêu chảy phân mỡ

Bệnh tiêu chảy phân mỡ là gì?

Bệnh tiêu chảy phân mỡ hay bệnh ruột nhạy cảm gluten là tình trạng phản ứng miễn dịch quá mức với gluten trong thức ăn. Gluten là một loại protein có trong lúa mì, đại mạch, lúa mạch đen, một số người bị mắc bệnh tiêu chảy phân mỡ còn phản ứng với cả yến mạch. Điều trị bằng cách loại khỏi gluten ra khỏi chế độ ăn. Bệnh có thể dẫn đến các tình trạng nghiêm trọng hơn như loãng xương, vô sinh và ung thư ruột nếu không điều trị. Các triệu chứng thay đổi tùy người nhưng có thể bao gồm mệt mỏi, thiếu máu, tiêu chảy, bụng ấm ách khó chịu, sụt cân, nôn và loét miệng. Bệnh ở trẻ em có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng trưởng của trẻ.

Không dung nạp gluten gây phản ứng viêm làm tổn thương ruột. Các vi nhung mao trong lòng ruột trở nên bị viêm và dẹt lại (teo nhung mao) làm giảm bề mặt hấp thu các chất dinh dưỡng từ thức ăn. Khi đó cơ thể không thể hấp thu tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết từ thức ăn. Vì thiếu các chất dinh dưỡng nên những bệnh nhân mắc bệnh tiêu chảy phân mỡ không được chẩn đoán có thể có rất nhiều các biểu hiện dạ dày ruột và có thể bị thiều các chất dinh dưỡng.

tieu-chay-phan-mo1

Các biểu hiện của tiêu chảy phân mỡ

Các triệu chứng thay đổi từ nhẹ đến nặng, bao gồm: đầy bụng, tiêu chảy, buồn nôn, mệt mỏi, táo bón, loét miệng, đau đầu, sụt cân, rụng tóc, các vấn đề về da, tầm vóc thấp, trầm cảm, vô sinh, sẩy thai nhiều lần và đau xương khớp. Một số triệu chứng có thể lẫn với các biểu hiện của hôi chứng ruột kích thích hoặc không dung nạp lúa mì trong khi các triệu chứng khác lại được cho là do stress hoặc quá trình lão hóa.

Nên làm gì khi nghi ngờ mắc bệnh tiêu chảy phân mỡ

Nếu bạn có các biểu hiện trên có thể bạn bị tiêu chảy phân mỡ và nên tiến hành các bước chẩn đoán sau đây:

Bước 1: đầu tiên là nói với bác sĩ những triệu chứng và lo lắng của mình. Không nên làm trong bước này là loại gluten ra khỏi chế độ ăn vì các xét nghiệm sẽ cho kết quả không chính xác. Tiếp tục ăn uống như bình thường và nếu bạn đã loại gluten ra khỏi chế độ ăn thì phải ăn lại ít nhất trong vòng 6 tuần trước khi làm xét nghiệm.
Bước 2: bác sĩ có thể cho làm xét nghiệm máu để kiềm tra kháng mô bọc sợi cơ và/ hoặc kháng thể transglutaminase mô.
Bước 3: sinh thiết ruột qua nội soi ống mềm để lấy một mẫu mô quan sát dưới kính hiển vi tìm những bất thường.

Các nguy cơ đối với sức khỏe là gì?

Rất may là các nguy cơ đối với sức khỏe liên quan đến bệnh tiêu chảy phân mỡ là rất ít khi bạn có thể loại khỏi gluten ra khỏi chế độ ăn. Tuy nhiên có thể có các ảnh hưởng nghiêm trọng kéo dài nếu không được chẩn đoán cho tới giai đoạn muộn của cuộc đời vì có nguy cơ cao bị ung thư ruột, loãng xương và các vấn đề vô sinh.

Nguy cơ loãng xương tăng lên ở những người được chẩn đoán muộn do giảm hấp thụ calci vì vậy điều trị hiệu quả là rất cần thiết để tránh các biến chứng của loãng xương như gãy xương.

Tăng nguy cơ mắc bệnh ác tính như u lympho ruột là biến chứng nghiêm trọng nhất, tuy nhiên nguy cơ sẽ giảm về bình thường nếu loại gluten ra khỏi chế độ ăn trong vòng 3-5 năm.

Nguy cơ vô sinh và các biến chứng thai nghén tăng lên nhưng cũng sẽ giảm đi khi được chẩn đoán và loại ra khỏi chế độ ăn.

tieu-chay-phan-mo

Các tình trạng liên quan với bệnh tiêu chảy phân mỡ?

Có mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy phân mỡ và các bệnh tự miễn dịch khác, thường là đái tháo đường typ 1 (đái tháo đường phụ thuốc insulin) và giảm năng tuyến giáp.

Hầu như bệnh nhân viêm da dạng herpes đều có những mức độ khác nhau của bệnh tiêu chảy phân mỡ vì vậy điều trị thường bắt đầu bằng cách loại gluten ra khỏi chế độ ăn mặc dù nhiều bệnh nhân cần phải bắt đầu điều trị bằng thuốc.

Không dung nạp lactose là hiện tượng phổ biến hơn ở những người mắc bệnh tiêu chảy phân mỡ không được chẩn đoán hoặc mới được chẩn đoán. Nguyên nhân là do ruột không thể phân hủy lactose trong khi đang bị tổn thương dẫn đến các triệu chứng như đầy bụng, khó chịu. Nếu bạn cảm thấy không dung nạp lactose ra khỏi chế độ ăn sẽ ảnh hưởng đến lượng calci. Một khi ruột lành lại thì vấn đề thường được giải quyết.

Sự khác nhau giữa dị ứng và không dung nạp

Không dung nạp thức ăn thường được mô tả chung chung là phản ứng với thức ăn bao gồm dị ứng thức ăn thật sự và bệnh tiêu chảy phân mỡ mà cả hai loại này đều ảnh hưởng đến hệ miễn dịch. Tiêu chảy phân mỡ là bệnh tự miễn dịch do không dung nạp gluten, bệnh kéo dài và có các phương pháp chẩn đoán đặc hiệu liên quan đến nội soi và sinh thiết. Chẩn đoán dị ứng thức ăn dựa vào tiền sử ăn uống, phát hiện kháng thể và các xét nghiệm khác. Các triệu chứng bao gồm sưng miệng và họng, nôn, đau bụng, ban da, ho, giảm huyết áp và có thể dẫn đến sốc phản vệ.

Không dung nạp thức ăn không ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và vấn đề thường chỉ là tạm thời. Các triệu chứng có thể bao gồm tiêu chảy, táo bón, các vấn đề da và hen phế quản và cách duy nhất để chẩn đoán là loại chất đó ra khỏi chế độ ăn.

Nguồn sức khỏe

Phòng và điều trị bệnh viêm xoang cho trẻ

Tăng cường miễn dịch

Cha mẹ cần bổ sung cho con một số chất quen thuộc như sắt, kẽm, DHA, omega 3,… trong bánh mì, một số loại nấm, hạt ngũ cốc… Nên cho bé ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi để giúp hệ miễn dịch của bé được tăng cường.

Trong tiết trời lạnh, cha mẹ nên mặc ấm cho bé. Cho bé tiêm chủng đầy đủ theo lịch tiêm phòng của Quốc gia.

Thường xuyên vệ sinh chân tay cho bé. Không nên cho bé ăn đồ ăn lưu cũ từ lâu vì khả năng có vi khuẩn trong đó là rất cao.

Khi trẻ có dấu hiệu bị viêm xoang cha mẹ cần đưa trẻ tới cơ sở chuyên khoa để khám. Tuyệt đối cha mẹ không tự bắt bệnh, tự kê đơn cho trẻ, không cho trẻ dùng thuốc dành cho người lớn. Việc sử dụng thuốc cần có sự tư vấn của chuyên gia.

phong-va-dieu-tri-benh-viem-xoang-cho-tre

Theo Tiến sĩ Dược Nguyễn Hoàng Phong tư vấn: Cơ thể trẻ non yếu, sức đề kháng kém hơn người lớn và dễ bị tác động bởi các loại thuốc gây phản ứng phụ, vì vậy cần sử dụng cho trẻ loại thuốc tiêu chuẩn cao, được kiểm nghiệm lâm sàng lâu năm. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các loại thuốc nhỏ mũi, xịt mũi dành cho trẻ em, tuy nhiên hầu hết các sản phẩm này đều gây ra những phản ứng phụ không mong muốn. Các bậc cha mẹ có thể tin tưởng sử dụng sản phẩm XyloBalan cho con em mình, vì XyloBalan là một thương hiệu nổi tiếng của Ba Lan về chăm sóc điều trị viêm mũi, và hỗ trợ điều trị viêm xoang đã được tin dùng trên toàn thế giới hơn 50 năm nay, đặc biệt an toàn với trẻ, chưa nhận được phản hồi tiêu cực nào. Với thành phần Xylometazoline hydrochloride thuốc có công dụng đặc trị viêm mũi dị ứng, viêm mũi cấp do virut hoặc vi khuẩn, hỗ trợ điều trị viêm xoang cấp hoặc mãn tính, viêm mũi do dị ứng, viêm tai giữa cấp, giảm tắc vòi nhĩ. Đặc biệt sản phẩm có loại 0.05% dành riêng cho trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên.

Thời tiết thay đổi

Thời tiết trở lạnh hoặc buổi trưa hanh khô… Đây là điều kiện tốt cho vi khuẩn phát triển. Những lúc giao mùa như thế này, đối tượng trẻ em thường bị viêm mũi với các triệu chứng: hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi… và nếu không chữa kịp thời, dứt điểm bệnh sẽ tiến triển thành viêm xoang.

Bệnh viêm xoang đối với người lớn đã khổ, nhưng đối với trẻ em còn đáng quan tâm hơn nhiều. Theo PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Dinh, nguyên giám đốc Viện Tai Mũi Họng TƯ chia sẻ, đau là triệu chứng thường gặp nhất của viêm xoang. Tùy thuộc vị trí xoang bị viêm mà vị trí đau thay đổi: đau vùng trán, đau vùng má hay hàm trên, đau sau hốc mắt, đau ở đỉnh đầu. Cơn đau tăng khi bệnh nhân nghiêng người về phía trước. Bệnh nhân cũng thường bị nghẹt mũi, chất tiết mũi trở nên đặc và đục, ho vì nước mũi chảy xuống họng gây ngứa. Tùy theo tình trạng viêm mà bị nghẹt một hay cả hai bên mũi, nghẹt từng lúc hay liên tục, có khi mất khứu giác. Người bệnh có thể sốt, đau nhức, mệt mỏi, đau răng, ngủ không yên giấc…

Làm bậc cha mẹ ai cũng lo lắng cho sức khỏe của con cái. Tuy nhiên không ít bà mẹ đã tự ý mua thuốc kháng sinh điều trị viêm xoang cho trẻ. Song, các bác sĩ khuyến cáo, tự ý điều trị như vậy, không những không thuyên giảm bệnh, mà còn nặng hơn, bởi lẽ có thể gây kháng kháng sinh và một số thuốc không thể dành cho trẻ em. Mặt khác, với các thuốc giúp thông mũi, chống nghẹt mũi khi dùng cần cẩn trọng vì có thể ảnh hưởng đến huyết áp, tim mạch hay gây chảy mũi bù trừ hoặc khô mũi quá mức. Không tự ý sử dụng các thuốc này kéo dài mà không có ý kiến bác sĩ.

Chế độ dinh dưỡng

Nên uống nhiều nước (2 lít nước/ ngày) và ăn nhiều các loại hoa quả chứa vitamin A, C. Giai đoạn đầu có thể bị “công thuốc”, các triệu chứng có thể nặng lên ở một vài người. Nhưng qua giai đoạn này, các triệu chứng sẽ giảm dần và hết hẳn…

Ngoài ra, theo PGS Dinh việc giữ gìn vệ sinh là khá cần thiết trong điều trị. Cha mẹ cần dạy cho trẻ cách giữ sạch môi trường xung quanh, không để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, bụi và các chất ô nhiễm. Đeo khẩu trang khi ra đường, vệ sinh cơ thể, rửa tay thường xuyên….

Theo tổng hợp

Những loại rau củ quả tốt cho dạ dày

Một số người muốn cải thiện chức năng dạ dày bằng cách sử dụng thuốc. Tuy nhiên, trong thực tế, các loại rau phổ biến có thể bảo vệ dạ dày của bạn một cách hiệu quả. Bao gồm: cà rốt, rau chân vịt, cải bắp, khoai tây, khoai lang và bí ngô.

Cà rốt

Cà rốt là nguồn có chứa carotene dồi dào. Carotene có thể được chuyển đổi thành vitamin A trong cơ thể con người. Theo y học cổ truyền, bạn có thể ăn cà rốt để cải thiện lá lách và gan, tăng cường chức năng đường ruột và dạ dày, bảo vệ mắt và tăng cường miễn dịch đối với các bệnh khác nhau.

Rau chân vịt

nhung-loai-rau-cu-qua-tot-cho-da-day

Nếu bạn thường xuyên ăn rau chân vịt, dạ dày của bạn có thể được bảo vệ tốt.

Rau chân vịt có chứa hàm lượng lớn scellulose. Sự hấp thụ đầy đủ của cellulose có thể thúc đẩy nhu động đường ruột và cải thiện đại tiện. Nếu bạn thường xuyên ăn rau chân vịt, gan, ruột và dạ dày của bạn có thể được bảo vệ tốt. Ngoài ra, ăn rau chân vịt thường xuyên có thể thúc đẩy sự bài tiết của tuyến tụy và cải thiện tiêu hóa.

Cải bắp

Cải bắp chứa rất nhiều vitamin K1 và vitamin U. Sự hấp thu vitamin K1 và vitamin U có thể chống loét dạ dày, bảo vệ màng nhầy và làm giảm nguy cơ mắc bệnh dạ dày cho bạn.

Những bệnh nhân loét dạ dày và loét tá tràng có thể làm giảm bớt các bệnh bằng cách uống nước ép bắp cải. Họ cũng thể thêm mật ong vào nước trái cây để tăng cường sự phục hồi của vết loét.

Khoai tây

nhung-loai-rau-cu-qua-tot-cho-da-day1

Khoai tây có chứa hàm lượng cao của tinh bột. Sau khi tinh bột xâm nhập vào cơ thể của bạn, nó có thể được chuyển đổi nhanh chóng thành glucose. Nó có thể bảo vệ dạ dày của bạn và thúc đẩy nhu động dạ dày và đường ruột bằng cách ăn khoai tây ngọt ngào trong cuộc sống hàng ngày của bạn.

Khoai lang

Khoai lang giàu protein, đường, vitamin, chất béo, canxi, muối vô cơ, sắt …Một lượng vừa đủ khoai lang có thể giúp bạn nuôi dưỡng lá lách, dạ dày, thận và da. Với khoai lang, dạ dày của bạn có thể chống lại cái lạnh trong mùa đông.

Bí ngô

nhung-loai-rau-cu-qua-tot-cho-da-day2

Bí ngô có chứa một lượng lớn Pectin. Pectin có hiệu quả có thể hấp thụ các vi khuẩn và các chất độc hại như kim loại nặng để làm sạch cơ thể của bạn. Đồng thời, pectin có thể bảo vệ dạ dày của bạn và làm giảm bớt loét dạ dày.

Nhiều người muốn tiêu diệt các vi khuẩn trong cơ thể của họ bằng cách ăn bí ngô. Bạn có thể nấu bí ngô vào súp hoặc cháo cho bữa ăn tối.

Những loại rau phổ biến ở trên có thể giúp bạn bảo vệ dạ dày hiệu quả. Bạn nên thường xuyên ăn các loại thực phẩm này. Nếu bạn đang bị đau dạ dày, bạn không nên ăn một số loại thực phẩm khiến bệnh trầm trọng thêm bệnh, chẳng hạn như ớt, thực phẩm không lành mạnh.

Ăn uống thế nào tốt cho dạ dày

Tiến sĩ – Bác sĩ Trần Thiện Trung, Bệnh viện Đại học Y dược TP HCM cho rằng, ăn uống có vai trò rất quan trọng đối với người bị bệnh loét dạ dày.

Không ăn quá no, nên nhai kĩ, nuốt chậm: Ăn quá no vì sẽ làm dạ dày phồng căng, sinh ra nhiều axít có hại, dễ gây đau. Khi ăn nên nhai kỹ, nuốt chậm, vì trong khi nhai có thể tăng thêm sự bài tiết của nước bọt, nước bọt có tác dụng giảm axít và bão hòa axít có trong dạ dày.

Ăn thức ăn ăn giàu dinh dưỡng, mềm và dễ tiêu hóa: Những thức ăn chính như cháo, mỳ sợi nhỏ, cơm nhão… trong đó ăn những thức ăn làm bằng bột mỳ là tốt nhất. Vì những thức ăn này mềm, dễ tiêu hóa, lại có chất kiềm, có tác dụng làm bão hòa axít trong dạ dày.

Không nên ăn những thức ăn cứng: Các loại quả khô, lương thực cứng, rau cần, hẹ, dưa, măng… là những loại thức ăn khó tiêu hoá, làm hỏng niêm mạc dạ dày, khó lành chỗ loét, thậm chí càng loét thêm.

Tránh những thức ăn có chất hoá học kích thích niêm mạc dạ dày: Cà phê, trà đặc, rượu mạnh, các thức ăn cay, hay những thức ăn dễ sản sinh vị chua và hơi như khoai lang, khoai tây, bánh kẹo, đường dấm, dưa muối là những thức ăn có thể kích thích bài tiết nhiều axít, không có lợi cho việc làm lành chỗ loét.

Ngoài ra, không nên ăn những thức ăn sống, lạnh, tuyệt đối không nên ăn những thức ăn đã biến chất. Tốt nhất là ăn những thức ăn hấp, xào, nấu, ninh; còn những thức ăn rán, chiên, muối, trộn nộm không dễ tiêu hóa, sẽ tăng thêm gánh nặng cho dạ dày, ảnh hưởng đến quá trình làm lành chỗ loét.

Những người bị loét dạ dày, còn phải giữ cho tinh thần luôn vui vẻ, gây dựng thói quen tốt trong sinh hoạt, không nên làm việc quá mệt mỏi, căng thẳng, hút thuốc lá và uống rượu, như vậy mới có thể tránh khỏi sự dày vò của căn bệnh này.

Nguồn giáo dục

Nguy hiểm khi trùm chăn trong lúc ngủ

Thói quen trùm chăn kín đầu gây tổn thương não. Nhiều người có thói quen ngủ trời rét thường lấy chăn trùm kín đầu hay lấy gối che đầu vì muốn giảm tiếng ồn và che bớt độ sáng cho dễ ngủ mà không biết hậu quả của tình trạng não thiếu oxy do thói quen này.

Gây khó thở

Hoạt động hô hấp của con người diễn ra liên tục không ngừng nghỉ. Nếu lượng oxy trong không khí giảm khi bạn ngủ trùm chăn kín đầu, khí cacbonic tăng, sẽ gây khó thở.

Thói quen trùm chăn khi ngủ gây nguy hiểm đến sức khỏe bạn.

Thói quen trùm chăn khi ngủ gây nguy hiểm đến sức khỏe bạn.

Giảm trí nhớ

Với người bình thường, nếu không sửa thói quen này thì trí nhớ và khả năng lao động trí óc sẽ giảm.Vì vậy, tuyệt đối không nên trùm kín đầu khi ngủ.

Gây đau đầu, mệt mỏi khi tỉnh dậy

Nếu khi ngủ, chúng ta dùng trăn trùm kín đầu, nguồn khí oxy trong chăn bị tiêu hao nhưng không được bổ sung liên tục, khí cacbonic tăng dần, thêm vào đó trong chăn còn có các loại khí không trong sạch khác. Các yếu tố này tác động đến chất lượng giấc ngủ, khiến khi tỉnh dậy bạn sẽ cảm thấy đau đầu, mệt mỏi.

Người hay trùm chăn khi ngủ dễ thấy tức ngực, khó thở hoặc thở gấp, hay gặp ác mộng, sáng ngủ dậy toàn thân mệt mỏi như vừa trải qua hoạt động nặng. Với những người có tiền sử động kinh hoặc các vấn đề về não, thói quen trùm chăn khi ngủ làm tăng nguy cơ gặp các tai biến.

Tổn thương não

Khi ngủ trùm chăm kín đầu, bạn bị cách ly với không khí bên ngoài qua lớp chăn dày. Trong chăn, khí ôxy ngày càng ít đi, còn lượng CO2 ngày một nhiều. Các cơ quan do không được cung cấp đủ dưỡng khi nên hoạt động kém đi. Cơ quan bị ảnh hưởng nhiều nhất là não. Tình trạng thiếu ôxy kéo dài sẽ khiến các tế bào não bị tổn thương.

Nguồn giáo dục

Giải quyết tình trạng đau vai gáy

Đây là một triệu chứng thường gặp, xảy ra mọi lứa tuổi, mọi giới… Bệnh tăng lên khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi. Hội chứng đau vai gáy thông thường không nguy hiểm, song có thể gây ra nhiều lo lắng, khó chịu, mệt mỏi cho người bệnh, làm giảm sút sức lao động và chất lượng cuộc sống.

Nguyên nhân gây đau vai gáy
Nguyên nhân của các bệnh đau cổ, đau vai gáy thường gặp nhất là gối đầu cao khi ngủ hoặc kê đầu trên vật cứng một thời gian dài vài tiếng như: khi đi xe đò ngủ đầu tựa trên ghế dựa, nằm xem tivi… bệnh rất dễ xảy ra đối với người bắt đầu đến tuổi trung niên, với hệ mạch máu đã giảm tính dẻo dai, đàn hồi.

Ngoài ra nguyên nhân dẫn đến hội chứng đau cổ vai còn do tổn thương các mặt khớp của cột sống cổ như: thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, vẹo cổ bẩm sinh, dị tật, viêm, chấn thương vùng cổ, ung thư, lao, u hố sau…, hoặc do công việc hàng ngày dẫn đến những chấn thương nhỏ nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần như lái xe, sơn trần, làm việc với máy vi tính.

Bệnh hay gặp ở những người hay nằm nghiêng, co quắp, ngồi làm việc, sinh hoạt sai tư thế; khi cơ thể yếu mệt, tốc độ hoạt động của hệ tuần hoàn giảm, việc lưu thông máu và trao đổi ôxy trong cơ thể giảm cũng sẽ dễ bị đau nhức khi ngủ dậy. Đôi khi có những trường hợp hội chứng đau vai gáy xuất hiện tự phát mà không có nguyên nhân rõ rệt.

giai-quyet-tinh-trang-dau-vai-gay

Biểu hiện của bệnh
Biểu hiện rõ nét nhất của hiện tượng tổn thương đốt sống cổ hoặc bị chèn ép dây thần kinh hoặc bị thiếu máu cục bộ đều có thể gây nên triệu chứng đau vai gáy. Đau vai gáy thường xuất hiện vào lúc sáng sớm vừa ngủ dậy hoặc ngồi làm việc ở bàn giấy nhiều thời gian như đánh máy, cúi xuống đọc văn bản hoặc sửa chữa văn bản, soạn giáo án (các thầy cô giáo) trong một thời gian dài trong một buổi hoặc trong một ngày và có thể kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần, nhiều tháng… Nhiều trường hợp ngoài đau vai gáy còn gây mỏi ở tay, tê tay, nặng tay cho nên khi làm các động tác dùng một hoặc hai tay nâng đỡ hoặc khi lái xe (xe máy, xe ô tô) phải làm động tác đổi tay cầm lái vì tay kia bị mỏi, nặng rất khó chịu.

Tùy theo từng mức độ của bệnh mà người bệnh có những biểu hiện khác nhau trong chứng bệnh này. Cơn đau có thể từ vùng gáy lan ra tai, cổ ở một bên. Mức độ đau từ ít đến nhiều có ảnh hưởng tới tư thế đầu – cổ. Cũng có thể cơn đau từ gáy lan xuống bả vai, cánh tay ở một bên hay cả ở hai bên.

Có trường hợp cơn đau bả vai cánh tay ở một bên sau một thời gian người bệnh có cảm giác tê mỏi ở tay bên đau – đây có thể là biểu hiện của rối loạn phản xạ gân xương. Cũng có những người bị đau lan sang hai bên và kèm theo cảm giác chóng mặt, hoa mắt, ù tai, đi đứng loạng choạng, khó nuốt (uống nước sặc, nghẹn), đồng thời có thể xảy ra rối loạn chức năng, liệt các dây thần kinh VIII, X, XI…

Cơn đau nhức có thể xuất hiện tự phát hoặc sau khi lao động nặng, mệt mỏi, căng thẳng, nhiễm lạnh. Đau có thể cấp tính (xuất hiện đột ngột) hoặc mạn tính (âm ỉ, kéo dài). Đau thường có tính chất cơ học: tăng khi đứng, đi, ngồi lâu, ho, hắt hơi, vận động cột sống cổ; giảm khi nghỉ ngơi. Đau cũng có thể tăng khi thời tiết thay đổi.

Để chẩn đoán nguyên nhân, người bệnh cần được thăm khám lâm sàng. Các phương tiện hỗ trợ chẩn đoán bao gồm chụp Xquang cột sống cổ, đo điện cơ và chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống cổ.

Nhiều trường hợp tình trạng đau vai gáy kéo dài dẫn đến người bệnh luôn cảm thấy vô cùng mệt mỏi, khó chịu, không tập trung, tư duy kém… ảnh hưởng lớn tới chất lượng sống của người bệnh.

Điều trị và dự phòng như thế nào
Nếu bệnh nhẹ, cơn đau không kéo dài, bản thân người bệnh có thể tự điều trị bớt đau bằng cách dùng cao dán hoặc dùng hai bàn tay xoa bóp, gõ, vuốt cho vùng cổ, vai, gáy nhiều lần để giảm đau. Hoặc có thể đến các cơ sở vật lý trị liệu hoặc phòng khám Đông y để xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu.

Thuốc thường dùng trong điều trị hội chứng đau vai gáy bao gồm thuốc giảm đau chống viêm, phong bế thần kinh, giãn cơ và vitamin nhóm B. Tùy theo từng nguyên nhân, các bác sĩ sẽ có những phương pháp xử trí khác nhau. Nếu đã loại trừ được những nguyên nhân chèn ép, có tổn thương thì điều trị chủ yếu là dùng thuốc giảm đau thông thường, có thể bằng đường uống, bằng cao dán. Người bệnh cũng có thể dùng vitamin E 400mg, ngày uống 1 viên. Ngoài ra, có thể kết hợp biện pháp xoa, ấn, gõ nhẹ nhàng vùng gáy, bả vai, cánh tay. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần phải nhớ rằng, không được xoa bóp bấm huyệt hoặc tập vận động trong giai đoạn cấp tính. Một số trường hợp người bệnh cần được điều trị bằng phẫu thuật: thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, vẹo cột sống…

Nên phòng đau cổ, vai, gáy từ khi chưa có biểu hiện thương tổn bằng cách khi ngồi hay đứng đều phải đúng tư thế. Khi ngủ chỉ gối đầu cao khoảng 10cm, vừa khít với độ cong sinh lý sau gáy, phần trên của vai phải đặt ở trên gối để tránh cột sống cổ và các cơ bắp bị kéo giãn. Khi xem tivi nên tựa lưng vào đệm, đầu hơi ngửa ra sau thành ghế, cổ tựa vào một điểm phù hợp với độ cong sinh lý của cổ. Nghe điện thoại nên cầm ở tay, không nên kẹp vào vai, nếu có chỗ gác tay sẽ giảm bớt độ căng các cơ ở cổ và bả vai… Những người lao động hay phải cúi (như diễn viên xiếc, đánh máy, phi công, tài xế…) nên có những bài tập riêng hàng ngày để khôi phục lại chức năng của các dây thần kinh vai, gáy.

Khi bị đau vai, gáy nên nghỉ ngơi, hạn chế vận động ít ngày, bổ sung một số khoáng chất cho cơ thể như calci, kali và các vitamin C, B, E; tắm nước ấm, xoa bóp giúp giãn cơ chỗ đau, tăng cường lưu thông trong cơ thể.

Ngoài ra, người bệnh nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao với các bài tập phù hợp; vận động, nghỉ ngơi, giải lao giữa giờ làm việc, nên giải lao khi phải ngồi kéo dài; tránh căng thẳng; luyện tập các động tác dưỡng sinh, kéo giãn cơ thể như ưỡn cổ, cúi đầu về phía trước, ngửa đầu ra phía sau, nghiêng đầu sang trái, sang phải, xoay tròn đầu và cổ, cử động cổ lên xuống… thường xuyên sẽ phòng và làm giảm các triệu chứng của bệnh.

Khi đau cổ, vai, gáy không xoay, vặn mạnh vì dễ gây tổn thương nặng các dây thần kinh. Không uống thuốc tùy tiện mà phải đi khám để được bác sĩ chuyên khoa điều trị đúng.
Khi triệu chứng thuyên giảm việc luyện tập dưỡng sinh sẽ giúp chúng ta vận động khớp cổ một cách nhẹ nhàng để giảm đau và nhanh chóng phục hồi. Nhằm phòng ngừa chứng đau cổ vai, chúng ta có thể tập hai động tác dưỡng sinh: ưỡn cổ, vặn cột sống cổ ngược chiều.

Điều trị bằng phương pháp vật lý trị liệu
Các phương pháp nhiệt có tác dụng giảm đau chống co cứng cơ giãn mạch tăng cường chuyển hóa dinh dưỡng như: hồng ngoại, chườm ngải cứu, đắp Paraphin, tắm ngâm suối bùn nóng.

Các phương pháp điện trị liệu như: Sóng ngắn có tác dụng tạo nhiệt nóng ở trong sâu, tăng cường chuyển hóa, chống phù nề, chống viêm giảm đau. Dòng xung điện có tác dụng kích thích thần kinh cơ, giảm đau, tăng cường chuyển hóa. Dòng Gavanic và Faradic làm tăng cường quá trình khử cực và dẫn truyền thần kinh đưa thuốc giảm đau vào vùng tổn thương.
Laser làm mềm, giảm đau, chống viêm, tái tạo tổ chức.

Siêu âm làm mềm tổ chức tổn thương xơ sẹo trong sâu, chống viêm, giảm đau, tăng cường chuyển hóa, tăng tải tạo tổ chức.

Kéo giãn cột sống bằng hệ thống kéo giãn kỹ thuật số: Đây là phương pháp điều trị bệnh sinh thoát vị đĩa đệm/thoái hóa đĩa đệm/thoái hóa cột sống căn bản nhất vì mục đích của phương pháp là tạo ra áp lực âm ngay trong lòng đĩa đệm nhằm giải nén, tạo điều kiện cho nhân nhầy đĩa đệm chuyển dịch hướng tâm trở về vị trí ban đầu, tăng cường các chất chuyển hóa và dinh dưỡng vào trong đĩa đệm để tái tạo tổ chức.

Đa số bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ điều trị bảo tồn bằng phương pháp vật lý trị liệu sẽ phục hồi từ 80- 90% sau 4 – 6 tuần trị liệu.

ThS. Nguyễn Vân Anh
Theo sức khỏe đời sống

Bạn có thể bị lây nhiễm viêm gan B bằng cách nào

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm có khoảng nửa triệu  người tử vong vì bệnh viêm gan b. Hiện nay, chưa có loại thuốc đặc trị virus viêm gan b. Chính vì vậy, việc hiểu biết về con đường lây nhiễm viêm gan b là rất cần thiết.

Trước khi trả lời câu hỏi: Bệnh viêm gan b lây qua đường nào? Cần nhận diện bệnh viêm gan b thông qua các triệu chứng, dấu hiệu: Bệnh viêm gan b là bệnh do virus viêm gan b gây ra với các triệu chứng như: chán ăn, mệt mỏi, các bệnh lý về da (vàng da), giảm thị lực…

Các con đường chính lây nhiễm viêm gan B:

1.Lây qua đường máu và các sản phẩm từ máu có nhiễm virus viêm gan B.

Hình ảnh virus viêm gan b

Hình ảnh virus viêm gan b

Những người bị lây nhiễm virus viêm gan b thông qua các hoạt đông đường máu: Sử dụng kim tiêm có chứa virus viêm gan B, truyền máu, đặc biệt là sử dụng kim tiêm để chích.

Nhiều người thắc mắc: Bệnh viêm gan B lây nhiễm qua đường nào? Có lây nhiễm qua con đường sử dụng chung các đồ dùng hay không? Câu trả lời là có. Theo bác sĩ chuyên khoa, khi sử dụng chung một số vật dụng, nếu không chú ý cũng dễ bị lây nhiễm virus viêm gan B: dao cạo râu, bàn chải đánh rằng…lây nhiễm thông qua các vết trầy, xước…

2. Lây từ mẹ sang con

ban-co-the-bi-lay-nhiem-viem-gan-b-bang-cach-nao1

Đây là con đường lây nhiễm viêm gan B phổ biến nhất.  Khi mẹ mang thai có bệnh viêm gan B thì khả năng lây truyền sang con là rất lớn. Trong 3 tháng đầu của thai kì, khả năng lây nhiễm là 1 %, càng về cuối thai kì khả năng lây nhiễm càng cao. Thậm chí khả năng lây truyền là 90% ở những tháng cuối.

3. Lây truyền qua đường tình dục

700-027212

Virus viêm gan b có thể lây nhiễm qua đường tình dục khác giới hoặc đồng giới.

Thay vì lo lắng bệnh viêm gan b lây qua đường nào? bạn hãy chủ động phòng tránh bằng cách lắng nghe cơ thể và phát hiện những dấu hiệu bệnh gan, nên tiêm phòng viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24h đầu,…

Nguồn báo sức khỏe

Đối phó với hội chứng mệt mỏi mạn tính

Hội chứng mệt mỏi mạn tính là tên gọi đối với những rối loạn đặc trưng bởi sự mệt mỏi, yếu sức và những khó chịu khác về cơ thể, thể trạng và thần kinh tâm lý như mệt mỏi, khó tập trung sự chú ý, đau đầu, đau cơ, đau khớp, khó ngủ, các rối loạn tâm lý, đau họng, sốt nhẹ… Bệnh gặp nhiều ở nữ giới gấp 2 lần nam giới, hay gặp ở lứa tuổi từ 25 – 45.

Mệt mỏi mạn tính tác động đến hệ thần kinh và nội tiết của người bệnh

Hội chứng mệt mỏi mạn tính thường gặp sau nhiễm virut kết hợp với các rối loạn miễn dịch và thường kèm theo trầm cảm. Có một số virut (Herpes, Retrovirus, Enterovirus…) là các tác nhân gây bệnh tiềm tàng. Các virut này có khả năng tồn tại lâu trong cơ thể và gây ra các bệnh mạn tính. Những nghiên cứu gần đây đối với những bệnh nhân bị hội chứng mệt mỏi mạn tính thấy rằng có sự bất thường về chức năng nội tiết làm giảm sản xuất hormon giải phóng corticotropin ở vùng dưới đồi. Độ tập trung cortisol trung bình thấp hơn người bình thường, mức độ ACTH lại cao. Có những bất thường về thần kinh – nội tiết có thể góp phần làm ảnh hưởng đến sinh lực và khí sắc của người bệnh. Những thay đổi này càng chứng tỏ bản chất phức tạp và đa nguyên nhân của hội chứng mệt mỏi mạn tính. Trầm cảm mức độ từ nhẹ đến vừa được thấy ở 2/3 bệnh nhân. Có thể nhiều bệnh nhân bị trầm cảm phản ứng, nhưng tỷ lệ cao hơn rất nhiều so với những bệnh thực thể mạn tính khác.

Businessman

Khó phát hiện bệnh cụ thể ở người mệt mỏi mạn tính

Trong trường hợp điển hình, hội chứng mệt mỏi mạn tính khởi phát đột ngột ở những người trước đây vốn năng động. Một số bệnh nhân có một vài sự căng thẳng cấp tính. Mệt mỏi dai dẳng hoặc tái phát, hoặc dễ bị mệt mỏi không thể chịu đựng được, không đỡ sau khi nghỉ ngơi. Những triệu chứng khác gồm: đau đầu, đau họng, sưng hạch, đau cơ và đau khớp. Bệnh nhân thường có sốt nhẹ nên có thể nhầm lẫn với một số bệnh nhiễm khuẩn. Sau vài tuần, những dấu hiệu này giảm dần thì những triệu chứng khác đặc trưng của hội chứng trở nên rõ rệt hơn như rối loạn giấc ngủ, khó tập trung sự chú ý và trầm cảm. Người bệnh thường đi khám chuyên khoa dị ứng, tim mạch, truyền nhiễm, tâm thần… song thường không tìm ra bệnh. Khi mô hình của bệnh đã được thiết lập, triệu chứng có thể có một vài thay đổi. Vào giai đoạn mệt mỏi đạt cao điểm, người bệnh thường cảm thấy đau ở nhiều nơi và khó tập trung được sự chú ý. Người bệnh cũng cảm thấy căng thẳng quá mức về thể xác và tinh thần có thể làm triệu chứng của họ trầm trọng hơn. Phần lớn bệnh nhân vẫn duy trì được các công việc gia đình hay nơi làm việc. Một số người cảm thấy không đủ khả năng thực hiện bất kỳ một công việc nào. Thậm chí một số bệnh nhân yêu cầu được giúp đỡ trong các hoạt động sinh hoạt hằng ngày. Cuối cùng cảm giác bị cô lập, sự cam chịu và sự hẫng hụt có thể xuất hiện theo tiến trình kéo dài của bệnh. May mắn là hội chứng mệt mỏi mạn tính không tiến triển thêm. Ngược lại, nhiều bệnh nhân cảm thấy bệnh đỡ dần và cuối cùng bình phục.

Thăm khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng thường quy cần được tiến hành để tìm ra các nguyên nhân khác gây ra triệu chứng mệt mỏi này. Tuy nhiên, không có xét nghiệm cận lâm sàng nào là đặc hiệu để có thể chẩn đoán được trạng thái này hay đo được mức độ trầm trọng của bệnh. Bệnh nhân và bác sĩ đều có chung một tình trạng khó xử là hội chứng mệt mỏi mạn tính không có triệu chứng bệnh lý đặc trưng mà là một tập hợp các triệu chứng và phải dựa vào chẩn đoán loại trừ.

Cần được chăm sóc và điều trị lâu dài

Người bệnh cần được biết về bệnh và bệnh sinh của nó, ảnh hưởng của nó đối với cơ thể, tâm lý và xã hội, cũng như tiên lượng của bệnh. Bệnh nhân thường cảm thấy yên tâm hơn khi những khó chịu của họ được bác sĩ hay người nhà quan tâm. Cần tái khám định kỳ để đánh giá tiến triển của quá trình điều trị cũng như những triệu chứng mới phát sinh. Có nhiều triệu chứng của hội chứng mệt mỏi mạn tính đáp ứng với điều trị. Thuốc chống viêm giảm đau không steroid làm giảm đau đầu, đau lan tỏa và sốt nhẹ. Viêm mũi và viêm xoang dị ứng thường hay gặp ở các bệnh nhân này, do vậy các loại thuốc kháng histamin có thể có lợi. Mặc dù bệnh nhân không muốn được chẩn đoán là tâm thần nhưng vẫn cần phải đối mặt với triệu chứng trầm cảm nổi bật. Thuốc chống trầm cảm làm an dịu, cải thiện khí sắc và rối loạn giấc ngủ do đó phần nào làm giảm mệt mỏi. Thậm chí chỉ cải thiện triệu chứng ở mức độ vừa cũng đã đủ gây ra một ảnh hưởng tốt đối với sự tự tin và khả năng cảm nhận niềm vui cuộc sống của người bệnh.

Lời khuyên của thầy thuốc

Người bệnh cần có lối sống lành mạnh, hoạt động thể lực và sinh hoạt phù hợp. Nếu ăn nhiều, uống rượu và cà phê vào ban đêm có thể gây khó ngủ cùng với cảm giác mệt mỏi. Nghỉ ngơi hoàn toàn là có hại, nó làm cho tình trạng bệnh lý xấu đi và bệnh nhân tự cho mình là tàn phế. Cảm giác bị kiệt sức tăng lên nếu quá cố gắng hoạt động, căng thẳng… do vậy sẽ làm cho bệnh nhân né tránh hoàn toàn sự luyện tập. Cần khuyến khích và động viên tinh thần cho bệnh nhân. Liệu pháp tâm lý rất có hiệu quả nhằm xua tan những nhận thức sai lệch làm người bệnh không chịu hoạt động và thất vọng. Các thầy thuốc cần áp dụng tổng hợp các phương pháp tiếp cận về mặt thể chất, tâm lý và xã hội.

Bs. Nguyễn Đình Việt

Theo SKDS

Ung thư gan đã có thể điều trị

Hóa học trị liệu là phương pháp giúp nhanh chóng tiêu diệt các tế bào phát triển nhanh như tế bào ung thư, nhưng phương pháp này cũng gây ảnh hưởng xấu tới những bộ phận khỏe mạnh khác trong cơ thể.

Nguyên nhân là do thuốc hóa học trị liệu thường được tiêm thẳng vào ven, vì thế nó không chỉ tác động lên khối u mà còn có tác động lên toàn cơ thể. Hậu quả là bệnh nhân sẽ thấy mệt mỏi, ốm yếu, rụng tóc và mất khả năng sinh sản. Tuy nhiên, các bác sỹ ở bệnh viện đa khoa Southampton(Anh) cho biết nếu chỉ dùng phương pháp này tác động vào một cơ quan trên cơ thể sẽ thể hạn chế được tác động phụ của thuốc.

phuong-phap-dieu-tri-moi-cho-nguoi-ung-thu-gan-2

Hiện có 2 bệnh nhân ung thư tại Anh đang thử nghiệm phương thức điều trị mới này. Cả 2 đều bị một chứng bệnh ung thư mắt hiếm gặp, sau đó tế bào ung thư lan xuống gan.

Sau 3 tháng điều trị bằng phương pháp trên, sức khỏe của hai bệnh nhân này đều tiến triển tốt, đặc biệt, khối u ác tính trong gan của họ dường như đã bị thu nhỏ lại.

Tiến sỹ Stedman, một bác sỹ X-quang nói: “Những cơ quan có thể tách khỏi các mạch máu một cách dễ dàng, như thận, phổi, tụy đều có thể dùng phương pháp điều trị này”.

Tuy nhiên ông cho biết đây mới chỉ là giai đoạn đầu của phương pháp điều trị này và ông không đảm bảo rằng phương pháp này sẽ giúp điều trị khỏi hẳn bệnh ung thư.

Theo Báo Đất Việt

Suy thận kéo dài có thể gây tử vong

Quá trình suy thận diễn biến kéo dài, âm ỉ với những triệu chứng mơ hồ ở giai đoạn đầu như sưng phù, mệt mỏi, xanh xao, đau đầu, chán ăn, buồn nôn, tiểu nhiều lần… Chính vì thế, bệnh rất khó chẩn đoán sớm nếu không thực hiện những xét nghiệm cụ thể về máu và nước tiểu. Theo PGS.TS – Thầy thuốc Nhân dân Nguyễn Nguyên Khôi – Nguyên Trưởng Trung tâm thận nhân tạo (Bệnh viện Bạch Mai), bệnh nhân suy thận, rất dễ bị chẩn đoán sai, 67% vào viện phải lọc máu ngay vì nhiều biến chứng nguy hiểm.

Một người bị suy thận nếu không được phát hiện sớm và điều trị bảo tồn thì chỉ 4 năm sau có thể tử vong. Thực tế đáng buồn là ở nước ta hiện nay, cứ 10 bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối thì đến 9 người tử vong vì không được lọc máu. Nguyên nhân là do số lượng bệnh nhân quá lớn, nhưng chưa đủ điều kiện kinh tế, kỹ thuật và nhân lực để có thể tiến hành lọc máu cho tất cả bệnh nhân. Trong khi đó, nếu được phát hiện và điều trị bảo tồn từ giai đoạn đầu thì có thể kéo dài thời gian bệnh nhân không cần chạy thận tới vài chục năm. Các biện pháp điều trị bảo tồn được áp dụng bao gồm chế độ ăn uống, điều trị các bệnh nguy cơ có thể làm suy thận nặng thêm như đái tháo đường, tăng huyết áp, các bệnh thận bẩm sinh… Do đó, phát hiện sớm suy thận có ý nghĩa lớn trong việc phòng ngừa bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng hơn, bảo vệ, cải thiện chức năng thận, chậm tiến trình suy thận, giảm nhu cầu chạy thận.

Hình minh hoa

Hình minh hoa

Để làm chậm tiến triển của suy thận mạn tính, người bệnh cần có chế độ ăn hạn chế đạm, ít muối, ngăn chặn hoặc kiểm soát các yếu tố thúc đẩy tiến triển bệnh như thuốc lá, các bệnh lý đái tháo đường, tăng huyết áp… Đồng thời, hiện nay, nhiều bệnh nhân đang tin tưởng lựa chọn các sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên để giúp bảo tồn chức năng thận, giảm nhu cầu chạy thận, hiệu quả bền vững, tiết kiệm chi phí, không gây tác dụng phụ khi dùng lâu dài, tiêu biểu trong số đó là thực phẩm chức năng Ích Thận Vương. Sản phẩm có thành phần chính là cây dành dành có hoạt tính sinh học cao, kết hợp với các dược liệu quý khác như: đan sâm, hoàng kỳ, trầm hương, râu mèo, mã đề, linh chi đỏ,… nên giúp thận tăng khả năng đào thải các chất độc ứ đọng ra ngoài cơ thể, hỗ trợ kiểm soát triệu chứng và biến chứng của suy thận, làm chậm tiến trình suy thận, từ đó ngăn chặn nguy cơ tử vong do suy thận mạn.

Để hỗ trợ điều trị và giảm nguy cơ tử vong do suy thận, bên cạnh việc duy trì sử dụng Ích Thận Vương, những đối tượng có nguy cao như người cao tuổi, tiền sử gia đình bị bệnh thận mạn tính, béo phì, bị bệnh lý cầu thận, tăng huyết áp, đái tháo đường… cần được thường xuyên kiểm tra để phát hiện và điều trị sớm nguy cơ bị suy thận.

Theo gia đình

Tìm hiểu bệnh xơ gan cổ trướng

Xơ gan là một bệnh mãn tính toàn thân tổn thương chủ yếu là cấu trúc của gan bị biến dạng do sự tăng sinh và xơ hóa của tổ chức gan, hình thành các cục tại mô gan. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là chức năng gan giảm và một loạt triệu chứng do tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng khác nhau mà y học cổ truyền thường mô tả trong các chứng: ‘Tích Tụ’, ‘Cổ Trướng’, ‘Phúc Trướng’ [Linh Khu], ‘Thủy cổ” (Cảnh Nhạc Toàn Thư)…

Nguyên Nhân

Những nguyên nhân thường gặp theo y học hiện đại là:

l. Viêm gan do vi rút.

2. Nhiễm bệnh hấp huyết trùng (gặp nhiều ở Trung Quốc).

3. Dinh dưỡng kém và nghiện rượu.

4. Nhiễm độc hóa chất như Thạch tín… Hoặc do tắc mật kéo dài gây xơ gan, thường rất ít gặp.

tim-hieu-benh-xo-gan-co-truong

Theo y học cổ truyền thì sự hình thành của xơ gan có liên quan đến 3 tạng Can, Tỳ và Thận. Nguyên nhân chính là do khí trệ, huyết ứ, thủy thấp ứ đọng trong cơ thể dẫn đến làm hư tổn thận âm, thận dương. Có thể giải thích cơ chế các triệu chứng bệnh lý như sau: Chứng hoàng đản và tích tụ trực tiếp ảnh huởng đến tạng Can. Can tàng huyết, thích sơ tiết, bệnh lâu ngày, Can không được thông điều sinh ra can khí uất sẽ ảnh hưởng đến chức năng của tỳ vị (can vị bất hòa, tỳ vị hư nhược). Trên lâm sàng thường có các triệu chứng như ngực sườn đầy tức, ợ hơi, nôn, buồn nôn, chán ăn, tiêu lỏng… bệnh lâu ngày khí trệ sinh ra huyết ứ, biểu hiện các triệu chứng mạn sườn đau tức tăng cố định, môi lưỡi tím thâm, các hội chứng ứ huyết, xuất huyết. Mặt khác, nếu do ăn uống thiếu thốn thất thường, nghiện rượu quá độ cũng làm tổn thương tỳ vị, chức năng tỳ vận hoá kém nội sinh thấp nhiệt, tân dịch bị tổn thương. Nếu cảm nhiễm trùng độc hoặc hóa chất độc hại cũngđều do tác hại can tỳ mà sinh bệnh. Bệnh lâu ngày sẽ tổn hại thận, thận dương hư tiểu khó khăn, phù

và cổ trướng nặng hơn, thận âm hư dẫn tới can thận âm hư, can hỏa vượng, can huyết hao tổn, can phong động sinh co giật hôn mê… Tóm lại bệnh xơ gan giai đoạn đầu chủ yếu là tổn thương can tỳ, khí ứ, huyết trệ, vào glai đoạn cuối tạng thậân cũng bị tổân thương sinh ra tỳ thận dương hư và can thâïn âm hư, bệnh trầm trọng và khó trị.

Triệu Chứng

– Giai đoạn bắt đầu: Chức năng gan còn bù trừ, triệu chứng lâm sàng thường không rõ hoặc rất nhẹ, chủ yếu triệu chứng rối loạn tiêu hóa như ăn không biết ngon, tiêu lỏng, người bệnh cảm thấy mệt mỏi, đau nhẹ, hơi tức vùng bụïng trên bên phải hoặc đầy bụng, nôn hoặc buồn nôn. Khám gan hơi to (có thể không to), có bệnh nhân lách to. Chức năng gan bình thường hoặc hơi suy giảm, có thể khám kỹ phát hiện điểm ứ huyết, mạch sao mà xác định bệnh.

– Giai đoạn toàn phát: Chức năng gan suy giảm rõ. Lâm sàng biểu hiện triệu chứng rối loạn tiêu hóa tăng, mạn sườn bên phải đau rõ, sụt cân, da xạm, có bệnh nhân vàng da, vàng mắt, điểm ứ huyết, mạch sao ở mặt, ngực, tay, vai, cổ.. . hoặc có hiện tượng giãn mao mạch, bàn tay, đầu ngón tay đỏ mập lên, chân răng, mũi, trĩ, xuất huyết, tiêu có máu, phụ nữ kinh nguyệt nhiều kéo dài, hoặc có triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp, ít ngủ, chân tay tê dại, ngứa, tiểu ít, hoặc tiểu khó, cổ chân phù, bụng có nước nhẹ. Khám gan thấy có thể eo nhỏ hoặc to dưới bờ sườn, bờ sắc cứng.

– Giai đoạn cuối: Triệu chứng tăng áp lực tĩnh mạch rõ: cổ trướng, da bụng bóng, tuần hoàn bàng hệ, tiểu rất ít hoặc vô niệu, khó thở, người gầy, sắc mặt xạm tối, da mặt vàng đậm, bệnh nặng có xuất huyết tiêu hóa, tinh thần lờ đờ, buồn ngủ hoặc hưng phấn, hốt hoảng, hôn mê gan…

Chẩn Đoán

Chủ yếu là cần có sự chẩn đoán sớm qua những lần khám sức khỏe có định kỳ, chú ý những người có tiền sử bệnh gan vàng da, điều kiện dinh dưỡng kém, nghiện rượu, sống ở vùng có bệnh sốt rét, giun móc, công việc có tiếp xúc với hóa chất độc…

Chẩn đoán xơ gan căn cứ vào các mặt sau:

1. Tiền sử bệnh: Mắc bệnh viêm gan vi rút, hấp huyết trùng, sốt rét, bệnh gan mật, vàng da, điều kiện dinh dưỡng kém, nghiện rượu, suy tim phải kéo dài.

2. Gan lách to lúc mới mắc, gan to, mặt vùng gan nhẵn, hơi cứng, thời kỳ cuối gan co nhỏ, cứng, bề mặt lồi lõm, có hòn cục, thường ấn đau không rõõ rệt, lách to hoặc rất to nếu có xuất huyết tiêu hóa thường lách nhỏ lại.

3. Chức năng gan suy giảm.

4. Triệu chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

5. Kết quả sinh thiết: cấu trúc gan biến dạng, tăng sính tổ chức và sự hình thành các cục ở mô gan.

Căn cứ vào nguyên nhân xơ gan trên lâm sàng thường chia gan do viêm gan, xơ gan do rượu, xơ gan do mật, xơ gan do tim, xơ gan do sắc tố, xơ gan do hấp huyết trùng, do sốt rét…

Một số kết quả xét nghiệm và các phương pháp kiểm tra khác có thể tham khảo trong chẩn đoán.

a. Số lượng tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu đều giảm, tế bào non của tủy tăng.

b. Nước tiểu có anbumin và trụ niệu.

c. Albumin huyết thanh giảm, Globulin huyết thanh tăng, tỷ lệ A/G giảm hoậc nghịch đảo, điện di protein có gamma-globulin tăng cao, bêta-globulin tăng vừa, albumin nhất là anbumin tiền huyết thanh giảm.

d. Phản ứng kết tủa và lên bông: EnTT, CCFT, TTT, TFT đều dương tính, bilirubin huyết thanh cao quá 2mg%, SGPT và SGOT đều tăng… đều có thể giúp chẩn đoán nhưng không có tính đặc hiệu.

e. Đối với xơ gan do mật, Cholesteron tăng cao, bình thường hoặc hơi thấp, nếu Cholesteron thấp rõ nói lên tiên lượng là không tốt.

f. Tiền hôn mê gan, Ammoniemia cao, vào giai đoạn cuối xơ gan thời gian prothrombin kéo dài rõ.

g. Trong bệnh xơ gan, AFT tăng cao.

h. Lúc cần và có điều kiện làm thêm siêu âm gan, chụp thực quản, soi dạ dày ổ bụng… để giúp chẩn đoán.

Các biểu hiện của bệnh tiêu chảy phân mỡ

1. Bệnh tiêu chảy phân mỡ là gì?

Bệnh tiêu chảy phân mỡ hay bệnh ruột nhạy cảm gluten là tình trạng phản ứng miễn dịch quá mức với gluten trong thức ăn. Gluten là một loại protein có trong lúa mì, đại mạch, lúa mạch đen, một số người bị mắc bệnh tiêu chảy phân mỡ còn phản ứng với cả yến mạch. Điều trị bằng cách loại khỏi gluten ra khỏi chế độ ăn. Bệnh có thể dẫn đến các tình trạng nghiêm trọng hơn như loãng xương, vô sinh và ung thư ruột nếu không điều trị. Các triệu chứng thay đổi tùy người nhưng có thể bao gồm mệt mỏi, thiếu máu, tiêu chảy, bụng ấm ách khó chịu, sụt cân, nôn và loét miệng. Bệnh ở trẻ em có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng trưởng của trẻ.

Không dung nạp gluten gây phản ứng viêm làm tổn thương ruột. Các vi nhung mao trong lòng ruột trở nên bị viêm và dẹt lại (teo nhung mao) làm giảm bề mặt hấp thu các chất dinh dưỡng từ thức ăn. Khi đó cơ thể không thể hấp thu tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết từ thức ăn. Vì thiếu các chất dinh dưỡng nên những bệnh nhân mắc bệnh tiêu chảy phân mỡ không được chẩn đoán có thể có rất nhiều các biểu hiện dạ dày ruột và có thể bị thiều các chất dinh dưỡng.

cac-bieu-hien-cua-benh-tieu-chay-phan-mo

Hình minh hoa

2. Các biểu hiện của tiêu chảy phân mỡ

Các triệu chứng thay đổi từ nhẹ đến nặng bao gồm: đầy bụng, tiêu chảy, buồn nôn, mệt mỏi, táo bón, loét miệng, đau đầu, sụt cân, rụng tóc, các vấn đề về da, tầm vóc thấp, trầm cảm, vô sinh, sẩy thai nhiều lần và đau xương khớp. Một số triệu chứng có thể lẫn với các biểu hiện của hội chứng ruột kích thích hoặc không dung nạp lúa mì trong khi các triệu chứng khác lại được cho là do stress hoặc quá trình lão hóa.

Nên làm gì khi nghi ngờ mắc bệnh tiêu chảy phân mỡ

 Nếu bạn có các biểu hiện trên có thể bạn bị tiêu chảy phân mỡ và nên tiến hành các bước chẩn đoán sau đây:

Bước 1: đầu tiên là nói với bác sĩ những triệu chứng và lo lắng của mình. Không nên làm trong bước này là loại gluten ra khỏi chế độ ăn vì các xét nghiệm sẽ cho kết quả không chính xác. Tiếp tục ăn uống như bình thường và nếu bạn đã loại gluten ra khỏi chế độ ăn thì phải ăn lại ít nhất trong vòng 6 tuần trước khi làm xét nghiệm.

Bước 2: bác sĩ có thể cho làm xét nghiệm máu để kiềm tra kháng mô bọc sợi cơ và/ hoặc kháng thể transglutaminase mô.

Bước 3: sinh thiết ruột qua nội soi ống mềm để lấy một mẫu mô quan sát dưới kính hiển vi tìm những bất thường

Các nguy cơ đối với sức khỏe là gì?

Rất may là các nguy cơ đối với sức khỏe liên quan đến bệnh tiêu chảy phân mỡ là rất ít khi bạn có thể loại khỏi gluten ra khỏi chế độ ăn. Tuy nhiên có thể có các ảnh hưởng nghiêm trọng kéo dài nếu không được chẩn đoán cho tới giai đoạn muộn của cuộc đời vì có nguy cơ cao bị ung thư ruột, loãng xương và các vấn đề vô sinh.

Nguy cơ loãng xương tăng lên ở những người được chẩn đoán muộn do giảm hấp thụ calci vì vậy điều trị hiệu quả là rất cần thiết để tránh các biến chứng của loãng xương như gãy xương.

Tăng nguy cơ mắc bệnh ác tính như u lympho ruột là biến chứng nghiêm trọng nhất, tuy nhiên nguy cơ sẽ giảm về bình thường nếu loại gluten ra khỏi chế độ ăn trong vòng 3 – 5 năm.

Nguy cơ vô sinh và các biến chứng thai nghén tăng lên nhưng cũng sẽ giảm đi khi được chẩn đoán và loại ra khỏi chế độ ăn.

Các tình trạng liên quan với bệnh tiêu chảy phân mỡ?

Có mối liên quan giữa bệnh tiêu chảy phân mỡ và các bệnh tự miễn dịch khác, thường là đái tháo đường typ 1 (đái tháo đường phụ thuốc insulin) và giảm năng tuyến giáp.

Hầu như bệnh nhân viêm da dạng herpes đều có những mức độ khác nhau của bệnh tiêu chảy phân mỡ vì vậy điều trị thường bắt đầu bằng cách loại gluten ra khỏi chế độ ăn mặc dù nhiều bệnh nhân cần phải bắt đầu điều trị bằng thuốc.

Không dung nạp lactose là hiện tượng phổ biến hơn ở những người mắc bệnh tiêu chảy phân mỡ không được chẩn đoán hoặc mới được chẩn đoán. Nguyên nhân là do ruột không thể phân hủy lactose trong khi đang bị tổn thương dẫn đến các triệu chứng như đầy bụng, khó chịu. Nếu bạn cảm thấy không dung nạp lactose ra khỏi chế độ ăn sẽ ảnh hưởng đến lượng calci. Một khi ruột lành lại thì vấn đề thường được giải quyết.

3. Sự khác nhau giữa dị ứng và không dung nạp

Không dung nạp thức ăn thường được mô tả chung chung là phản ứng với thức ăn bao gồm dị ứng thức ăn thật sự và bệnh tiêu chảy phân mỡ mà cả hai loại này đều ảnh hưởng đến hệ miễn dịch. Tiêu chảy phân mỡ là bệnh tự miễn dịch do không dung nạp gluten, bệnh kéo dài và có các phương pháp chẩn đoán đặc hiệu liên quan đến nội soi và sinh thiết. Chẩn đoán dị ứng thức ăn dựa vào tiền sử ăn uống, phát hiện kháng thể và các xét nghiệm khác. Các triệu chứng bao gồm sưng miệng và họng, nôn, đau bụng, ban da, ho, giảm huyết áp và có thể dẫn đến sốc phản vệ.

Không dung nạp thức ăn không ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và vấn đề thường chỉ là tạm thời. Các triệu chứng có thể bao gồm tiêu chảy, táo bón, các vấn đề da và hen phế quản và cách duy nhất để chẩn đoán là loại chất đó ra khỏi chế độ ăn.

 (TTVN số 14)

Dấu hiệu cho thấy bạn đang thiếu sắt

Thiếu sắt là tình trạng rất phổ biến, đặt biệt ở trẻ em và phụ nữ. Nó thường gặp ở những người suy dinh dưỡng và có thể làm cạn kiệt các tế bào hồng cầu.

Các triệu chứng của tình trạng này từ nhẹ đến nặng, bao gồm chóng mặt, mệt mỏi liên tục và nhức đầu, sốt, đau ngực, làn da nhợt nhạt, và một số biểu hiện liên quan khác. Đây là một số dấu hiệu thường gặp mà bạn cần lưu ý khi nghĩ đến thiếu sắt, theo Mag For Women:

1. Cơ thể mệt mỏi, yếu kém

Thiếu sắt làm cho cơ thể cảm thấy yếu đuối, mệt mỏi. Một lý do hợp lý để giải thích điều này là tất cả các tế bào trong cơ thể con người đều chứa sắt và nó có nhiều chức năng quan trọng. Một trong những chức năng quan trọng nhất là cung cấp oxy cho các tế bào. Khi có sự thiếu hụt sắt, oxy này không đến được các tế bào, vì vậy làm chậm quá trình cung cấp oxy cho cơ thể.

dau-hieu-cho-thay-ban-dang-thieu-sat

2. Thay đổi tâm trạng

Hầu hết triệu chứng của thiếu sắt là rất nhẹ, và cũng chính vì vậy mà bạn thường không để ý đến sự khác biệt của cơ thể. Tuy nhiên, khi đột nhiên bắt đầu cảm thấy gắt gỏng, thường xuyên nhức đầu hoặc cảm thấy mệt mỏi hơn bình thường, bạn nên đi kiểm tra. Khi tình trạng thiếu sắt trở nên nặng hơn, bạn thậm chí sẽ rất nóng tính, hay bước vào giai đoạn đầu của bệnh trầm cảm.

3. Khó thở

Nếu ngay cả việc leo lên cầu thang cũng làm bạn gặp chút vấn đề, hoặc là cảm thấy khó thở khi làm công việc hàng ngày, thì nên đi kiểm tra sức khỏe. Khó thở có thể sẽ ảnh hưởng đến trái tim, vì vậy tốt nhất không nên bỏ qua nó.

4. Móng tay giòn

Móng tay cần được cung cấp máu và các chất dinh dưỡng để duy trì sức khỏe. Khi nhận thấy rằng móng tay trở nên giòn, điều đó cho thấy bạn đang bị thiếu sắt. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, điều này chỉ xảy ra trong giai đoạn rất nặng.

5. Màu sắc da nhợt nhạt

Khi không có nguồn cung cấp oxy thích hợp cho các tế bào máu, và hemoglobin thấp, màu sắc da sẽ bắt đầu chuyển sang tái nhợt, làm cho bạn trông yếu đi. Điều này thường xảy ra từ từ và khi nó đến bất ngờ tức là đã trở nên nghiêm trọng.

6. Rụng tóc

Tóc, giống như tất cả cơ quan và phần khác của cơ thể, cần đến các chất dinh dưỡng và khoáng chất quan trọng để khỏe mạnh. Thiếu sắt trong cơ thể có nghĩa là bạn sẽ phải đối mặt với việc gãy và rụng tóc.

7. Mãn kinh sớm

Phụ nữ đang trải qua giai đoạn tiền mãn kinh dễ bị thiếu sắt. Điều này chủ yếu là do sự thiếu hụt nội tiết tố. Các bác sĩ nói rằng nguyên nhân chính của thiếu sắt là do lượng sắt trung bình được cung cấp từ nguồn thực phẩm hàng ngày bị thiếu hụt, nhất là trong thời kỳ mãn kinh. Vì vậy phụ nữ cần chú ý hơn đến chế độ ăn uống, thực phẩm hàng ngày để cung cấp sắt cần thiết cho cơ thể.

8. Mất máu nhiều

Một nguyên nhân rất nổi bật của thiếu sắt là mất máu mãn tính. Ví dụ, bạn đang trải qua chu kỳ kinh nguyệt nặng, hoặc hiến máu một cách thường xuyên hay bị chảy máu nghiêm trọng…, nếu cảm thấy chóng mặt hay cơ thể thường xuyên yếu thì tốt nhất bạn nên đi kiểm tra để tránh trường hợp xấu nhất.

9. Hội chứng tê chân

Hội chứng này thường khiến người ta phải di chuyển hoặc rung chân liên tục. Nó cũng có nghĩa là có cảm giác khó chịu ở chân, đặc biệt là bạn ở một vị trí trong thời gian dài. Đôi khi, chân cũng biến lạnh và cứng trong khi ngủ.

10. Thèm ăn những thứ lạ

Mặc dù điều này xảy ra chủ yếu ở trẻ em, một số phụ nữ mang thai cũng phải đối mặt với tình trạng này. Theo đó, người ta có cảm giác thèm ăn những thứ kỳ lạ bất thường như bụi bẩn, nước đá hoặc sơn. Cảm giác thèm này cũng có thể xảy ra với những thực phẩm khác, và có thể tệ hơn theo thời gian. Ở trẻ em, đây là một trong những cách dễ nhất để xác định thiếu sắt.

Tất cả triệu chứng này có thể xảy ra cùng lúc hoặc ngẫu nhiên, cho thấy nguy cơ cao là bạn đang bị thiếu hụt sắt. Từ thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu và không thể duy trì mức độ hemoglobin trong máu. Vì vậy, cần kiểm tra các dấu hiệu xảy ra của cơ thể và chăm sóc bản thân thật tốt.

Theo VnExpres

Dấu hiệu trầm cảm ở nam giới

Theo TS Ian A. Cook, giáo sư tâm lý tại Đại học California (Hoa Kỳ), ở nam giới, có một số biểu hiện trầm cảm đặc trưng như mệt mỏi, dễ bị kích động, rối loạn tình dục…

1. Mệt mỏi

Theo một nghiên cứu của Mỹ trên 6.421 người, mệt mỏi là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh trầm cảm ở nam giới.

Người mắc bệnh trầm cảm thường phải trải qua một loạt những biến đổi về cả thể chất và tinh thần. Bởi vậy, họ dễ cảm thấy mệt mỏi và xuất hiện triệu chứng suy giảm tâm thần – vận động (rối loạn tâm lý dẫn tới suy giảm trong tốc độ suy nghĩ, chậm chạp trong cử động và lời nói).

dau-hieu-tram-cam-o-nam-gioi

2. Đau bụng hoặc đau lưng

Theo khảo sát của Viện Sức khoẻ tâm thần Mỹ, nam giới hiếm khi nhận ra mối liên hệ giữa trầm cảm với các triệu chứng rối loạn tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy) và đau mãn tính (đau đầu, đau lưng).

Trong nghiên cứu của Đại học Oxford (Anh), các nhà khoa học sử dụng phương pháp chụp ảnh não bộ để kiểm tra phản ứng của các đối tượng tham gia với sự đau đớn khi trong trạng thái tinh thần thấp. Kết quả cho thấy, khi con người cảm thấy chán nản, hoạt động của vùng tiết chế cảm xúc trong mạch thần kinh bị cản trở, từ đó làm tăng cảm giác đau đớn hơn so với mức bình thường.

3. Rối loạn lo âu

Nhiều nghiên cứu cho thấy có sự liên hệ chặt chẽ giữa chứng trầm cảm và rối loạn lo âu.

Theo TS Ian A. Cook, trong trường hợp này, có vẻ như nam giới là đối tượng bị ảnh hưởng nhiều hơn dù theo ước tính, nguy cơ mắc chứng rối loạn lo âu do trầm cảm ở nam giới và nữ giới là như nhau. Khác với thói quen che giấu nỗi buồn, nam giới lại có xu hướng bộc bạch những lo lắng của bản thân. Trầm cảm dễ khiến họ lo lắng hơn về công việc, sợ rằng một khi bị mất việc, họ sẽ không còn đủ khả năng lo cho bản thân và gia đình.

4. Dễ bị kích động

Nam giới mắc bệnh trầm cảm rất dễ nổi cáu và dễ bị kích động vì những chuyện nhỏ nhặt.

Theo Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ Mayo Clinic (Mỹ), nam giới thường không chấp nhận rằng mình bị trầm cảm và tìm cách né tránh các biện pháp điều trị. Chính vì vậy, họ đổ dồn sự tức giận vào người thân, bạn bè và thậm chí cả người lạ. Đàn ông trầm cảm hay có những lời nói thô tục xúc phạm vợ mình, cãi tay đôi với bạn thân hoặc đánh nhau trong quán bar. Một số người còn uống rượu khi lái xe, quan hệ tình dục không an toàn với phụ nữ không quen biết hoặc thậm chí tự tử.

5. Nghiện rượu

Khảo sát của Viện Nghiên cứu về tình trạng nghiện rượu và lạm dụng rượu Hoa Kỳ (NIAAA) cho thấy, 1/3 số người bị trầm cảm gặp các vấn đề liên quan tới rượu.

Theo TS Ian A. Cook, tình trạng này có thể diễn ra ở cả nam và nữ giới, tuy nhiên, đối tượng bị ảnh hưởng nhiều hơn là nam giới bởi họ thường tìm đến rượu hoặc ma túy như một thứ mặt nạ che chắn cảm xúc bản thân đang muốn giấu kín, thay vì tìm tới các trung tâm y tế.

6. Rối loạn tình dục

Trầm cảm là một trong những tác nhân chủ chốt làm giảm ham muốn tình dục và rối loạn cương dương ở nam giới.

Theo các nhà khoa học, ham muốn tình dục xuất phát từ não bộ và được kích hoạt bởi các chất chuyển hóa thần kinh giữ vai trò truyền tín hiệu giữa các tế bào trong não bộ và kích thích máu lưu thông tới bộ phận sinh dục. Tuy nhiên, khi chủ thể bị trầm cảm, chất này rơi vào tình trạng mất cân bằng.

Theo afamily

Nguyên nhân và cách phòng tránh trẻ hay ốm vặt

Hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu và chưa hoàn thiện

Khi mới sinh ra hệ miễn dịch của trẻ còn non nớt, có sự nhạy cảm cao với điều kiện bên ngoài và sức chịu đựng kém. Sau khi sinh, trẻ nhận được một lượng kháng thể miễn dịch từ mẹ qua sữa tuy nhiên trong quá trình lớn lên, hệ miễn dịch của trẻ mới được hoàn thiện dần. Hàng ngày bé tiếp xúc với môi trường có nhiều tác nhân gây bệnh, với một hệ thống bảo vệ cơ thể chưa kịp hoàn chỉnh để đối phó, bé phải đối mặt với nguy cơ rất lớn về các bệnh nhiễm trùng. Ngoài ra hệ tiêu hoá của trẻ nhỏ, nhất là trong giai đoạn đầu đời thường non yếu, cơ thể thiếu men nên không tiêu hóa được đường lactose hoặc khó tiêu hóa đạm trong sữa công thức, đặc biệt những trẻ biếng ăn và có chế độ ăn chưa phù hợp khiến cho trẻ gặp các triệu chứng tiêu hoá như đau bụng, nôn trớ, đầy hơi, táo bón.

nguyen-nhan-va-cach-phong-tranh-tre-hay-om-vat

Sử dụng thuốc đặc biệt là kháng sinh cho cơ thể trẻ dễ dẫn đến việc mất cân bằng vi khuẩn đường ruột, làm cho hệ tiêu hóa kém đi và kết quả là thể trạng của trẻ không thể được cải thiện, lại càng dễ mắc bệnh hơn. Trong đường ruột mỗi chúng ta luôn tồn tại vi khuẩn có lợi, Vi khuẩn này giúp đường tiêu hóa chúng ta ổn định vì vậy khi uống kháng sinh sẽ tiêu diệt vi khuẩn đó dễ dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa. Các mẹ chú ý sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ tránh tình trạng tự ý dùng thuốc rất nguy hiểm với cơ thể còn non nớt của các bé.

Thiếu vi chất dinh dưỡng

Việc ăn uống nhằm cung cấp các dưỡng chất cần thiết phục vụ sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, nhiều bà mẹ chuẩn bị bữa ăn cho con chủ yếu theo cảm quan mà chưa chú ý tới sự cân bằng về dinh dưỡng. Các vitamin vốn có trong thực phẩm sẽ bị mất đi hay giảm trầm trọng trong một bữa ăn đầy đủ nhưng chất lượng thực phẩm không đảm bảo (rau bị héo, trái cây không còn tươi nên mất nhiều vitamin C), hoặc bảo quản, chế biến thực phẩm không tốt (thức ăn nấu quá kỹ, vitamin C không còn…). Đó là nguyên nhân nhiều bé bị các bệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng, ảnh hưởng tới trí tuệ, học hành và chậm phát triển thể chất…

Hiện nay nước ta tình trạng trẻ thiếu khoáng chất, vitamin với tỉ lệ ngày càng cao. Bệnh lý do thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em có thể chia thành hai nhóm chính: nhóm thiếu khoáng chất và nhóm thiếu vitamin.

Nhóm thứ nhất thiếu vitamin: Thiếu vitamin A tác động xấu tới cả hệ miễn dịch và sự tăng trưởng của bé. Nhóm bệnh do thiếu vitamin ở trẻ còn phải kể tới là các bé bị thiếu vitamin nhóm B, C. Việc thiếu vitamin nhóm B ảnh hưởng tới chuyển hóa. Thiếu vitamin nhóm C khiến hệ miễn dịch yếu, dễ bị lây nhiễm và các bệnh về đường hô hấp, như suyễn hay viêm phổi.

Nhóm tiếp theo là trẻ bị thiếu sắt, kẽm, selen (khoáng chất).Thường hay xảy ra ở những bé độ tuổi ăn dặm. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do trẻ ăn thịt, cá hay nhả bã, hoặc cũng có thể do trẻ không chịu ăn rau, trái cây. Thiếu sắt nặng trẻ có thể dẫn tới thiếu máu. Đối với các bệnh nhi thiếu kẽm, selen sự thiếu hụt này ảnh hưởng nhiều tới miễn dịch. Bé hay chán ăn, mệt mỏi, dễ ốm vặt, nhiễm trùng hô hấp, tiêu hóa, viêm da, lở miệng.

Cách phòng tránh:

– Tổ chức WTO khuyên các bà mẹ nên cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu.

– Tiêm phòng đầy đủ các bệnh cho bé, giữ ấm cho bé khi đi ra ngoài.

– Các bậc cha mẹ nhớ thường xuyên rửa tay cho con bằng sữa tắm hoặc xà bông diệt khuẩn sau khi bé nghịch hoặc trước khi ăn cơm.

– Không cho bé tiếp xúc với trẻ đang bị ốm, người bệnh…
– Khi bé ốm, cha mẹ không nên lạm dụng thuốc kháng sinh. Nếu chỉ là bệnh hắt hơi, xổ mũi, ho thông thường, bạn có thể chế biến những cây thuốc sẵn có để trị bệnh cho bé. Ví dụ: Bé bị ho, bạn có thể dùng húng chanh, gừng, cây núc nác…

– Bổ sung những vi chất dinh dưỡng quan trọng, các vitamin, axit amin thiết yếu đặc biệt là Kẽm, Selen để giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, ăn ngon hơn, hấp thu tốt hơn giảm tình trạng hay ốm vặt ở trẻ. Để cải thiện tình trạng hay ốm vặt ở trẻ, công ty cổ phần Biolife sử dụng công nghệ Bioenrich tăng hàm lượng vi chất Kẽm và Selen trong mầm hạt đậu xanh lên 1000 lần tạo ra sản phẩm cốm Upkid. Cốm Upkid chứa Kẽm, Selen hữu cơ tự nhiên, an toàn với trẻ nhỏ giúp các bé ăn ngon hơn, tăng hấp thu và tăng cường sức đề kháng cho trẻ.

Theo gia đình

Dấu hiệu trầm cảm bạn nên biết

Ngày càng nhiều người ở lứa tuổi rất trẻ tự sát vì nguyên nhân trầm cảm. Cần phát hiện sớm triệu chứng bệnh, đi khám đúng chuyên khoa để tránh dẫn đến những hậu quả đáng tiếc.

Bác sĩ Phạm Văn Trụ, nguyên Phó giám đốc Bệnh viện Tâm thần TP HCM cho biết, lứa tuổi nào cũng thể mắc bệnh, nữ nhiều hơn nam 2 lần. Thiếu niên cũng mắc nhưng cách thể hiện có phần khác người lớn. Người cao tuổi dễ bị trầm cảm và thường bị bỏ quên.

Trầm cảm là trạng thái buồn rầu, chán nản, không còn hứng thú gì trong cuộc sống, ngủ không ngon, ăn nhạt miệng, làm việc không xong tới chót, mặc cảm thua kém, khi rầu rĩ lâu ngày hay nghĩ đến cái chết. Ngoài ra, bệnh nhân hay kèm lo lắng, nặng đầu đau mỏi vai gáy, ép ngực hồi hộp, tay chân lạnh…

dau-hieu-tram-cam-ban-nen-biet

Theo bác sĩ Trụ, những biểu hiện thường gặp ở người trầm cảm

– Nét mặt trầm buồn, chán nản, cảm thấy cô độc, lẻ loi.

– Mất thích thú trong cuộc sống. Đi đứng chậm, cảm giác nặng nề, mệt mỏi, như không còn sức khỏe làm việc, làm nhẹ cũng mau mệt, không thích gần vợ gần chồng, thấy mọi người, con cháu vui chơi cũng không quan tâm.

– Ăn ít, không ngon, nhạt miệng.

– Trằn trọc khó ru ngủ, thức dậy sớm, thèm ngủ mà không ngủ được, đôi khi ngủ được mà thức dậy không khỏe.

– Đầu óc khó tập trung, do dự không “quyết” được, không đối phó được.

– Hay than nhức đầu, mỏi cổ, mỏi gáy, hồi hộp ép ngực, xoa bóp tay chân vì nhức mỏi, khám bác sĩ đa khoa hay tự mua thuốc uống không hết.

– Có người có cảm giác lo lắng vô cớ, ám ảnh bệnh tật vô lý, có từng cơn sợ sệt nhưng lại dễ giận.

– Người còn đi làm thì giao tiếp miễn cưỡng, né tránh lời thăm hỏi, gắng gượng làm hết việc, đãng trí, cảm thấy bế tắc.

– Tự nghĩ chán đời như có lỗi với người thân với gia đình, thua người ta, không bằng người ta, trở nên vô dụng, không đáng sống, nghĩ và đôi khi tìm cách chết.

Một số hoàn cảnh dễ dẫn tới trầm cảm

– “Sang chấn tinh thần”, những cú “sốc” như mất người thân, áp lực công việc, khó khăn quá lớn, gãy đổ sự nghiệp, bất hòa kéo dài.

– Học sinh, sinh viên quá nhiều bài vở, hẫng hụt, xuống sức học rồi đuối dần.

– Người lớn tuổi biểu hiện phiền muộn đau đớn, chậm chạp, ít nói, quên lẫn; dễ lầm với bệnh già.

– Người đã qua một thời gian hưng cảm: quá tự tin, không cần ngủ, nói nhanh, bốc đồng “tài ba dỏm” (bệnh nhân loạn khí sắc lưỡng cực). Người bệnh tâm thần phân liệt cũng có thời gian bị trầm cảm.

– Ngay sau sinh con, tỷ lệ không nhiều nhưng khá trầm trọng, phải phát hiện sớm.

Điều cần làm khi thấy triệu chứng trầm cảm

– Không coi nhẹ triệu chứng trầm cảm, hãy kể hết triệu chứng cho bạn bè, cho người thân.

– Khi phát hiện người bị trầm cảm phải trấn an, tìm hiểu, tìm cách quan tâm và giúp đi khám bác sĩ chuyên khoa sớm sẽ tránh được cơn trầm uất, thất thần quẫn trí.

– Khám bác sĩ chuyên khoa, uống thuốc rồi cũng phải theo dõi đề phòng triệu chứng nặng thêm.

Lời khuyên khi đi khám bác sĩ

– Nếu bệnh nhân đã tìm cách quyên sinh rồi thì phải “cấp cứu” bệnh viện gần nhất.

– Cần đi khám và điều trị ở bác sĩ chuyên khoa tâm thần. Đừng mất thời gian uống thuốc từ bác sĩ không đúng chuyên khoa.

– Bác sĩ chuyên khoa tư vấn giải thích đúng cơ chế, có kinh nghiệm chọn thuốc chống trầm cảm, biết dùng thuốc điều chỉnh khí sắc và lường trước tác dụng phụ của thuốc. Có nhiều loại thuốc chống trầm cảm, chọn đúng, dùng đúng chiến lược, bài bản mới giúp tỷ lệ khỏi bệnh cao, ít tái diễn.

Theo VnExpress

Dấu hiệu nhận biết bạn đang thiếu ngủ

Khi chúng ta bị thiếu ngủ, đồng hồ sinh học của cơ thể rất dễ bị rối loạn. Đồng thời, quy trình hoạt động tuần hoàn của các cơ quan cũng bị phá hỏng. Điều này dẫn đến những cảm giác sinh học và triệu chứng bất thường. Đây chính là lý do khiến bạn có cảm giác thèm ăn hay chán ăn một cách thất thường.

Các nghiên cứu cho thấy, tình trạng mất ngủ, thiếu ngủ có thể phá vỡ lượng đường trong máu, làm cho cơ thể sản xuất ít leptin – một hormone kiềm chế sự thèm ăn. Nó dẫn đến tình trạng thèm ăn thường xuyên và thất thường nhưng lại chán ăn khi đến bữa. Điều này gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe và tình trạng cân nặng của chúng ta.

Trí nhớ giảm sút

dau-hieu-to-cao-ban-bi-thieu-ngu-nghiem-trong

Theo các chuyên gia, tỷ lệ suy giảm trí nhớ ở những người có thói quen thức khuya cao gấp 5 lần so với những người có giấc ngủ điều độ. Nguyên nhân là do não của chúng ta cần có giấc ngủ đủ để cung cấp oxy cho việc làm mới và tái tạo khả năng ghi nhớ. Đây cũng là quãng thời gian mà bộ não được nghỉ ngơi và lập trình cho những hoạt động tiếp theo.

Chính vì thế, việc thiếu ngủ sẽ làm cho não phải hoạt động trong tình trạng quá tải, không có thời gian nghỉ, khiến cơ thể trở nên căng thẳng và mệt mỏi… Không những thế, nó còn khiến cho việc thay đổi, tái tạo bộ nhớ khó có thể thực hiện được. Điều này khiến cho trí nhớ ngắn hạn bị suy giảm, đồng thời làm hạn chế sự tập trung đối với các công việc hàng ngày.

Cảm xúc không ổn định, dễ cáu gắt

Thiếu ngủ sẽ khiến cho đại não luôn trong trạng thái hoạt động mệt mỏi, hệ thần kinh bị rối loạn, cảm xúc không ổn định… Ngoài ra, bạn còn có thể rơi vào trạng thái sợ hãi, lo lắng thường xuyên, thậm chí còn có những hành động như người bị trầm cảm, thậm chí có xu hướng mắc phải căn bệnh này.

Nghiêm trọng hơn, thiếu ngủ còn dẫn đến tình trạng các hormone cortisol tăng đột ngột, làm cho chúng ta luôn ở trong trạng thái căng thẳng, dễ cáu gắt và nóng giận. Nó gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tâm lý, tác động không nhỏ tới sức khỏe, đặc biệt là hệ tim mạch.

Thường xuyên mệt mỏi

Thời gian ngủ là lúc hệ miễn dịch của cơ thể chúng ta được nghỉ ngơi, củng cố và tăng cường. Vì thế, thiếu ngủ sẽ đồng nghĩa với việc cơ thể bị mất đi những hormone cần thiết cho hệ miễn dịch, khiến sức đề kháng yếu đi. Vì vậy, chúng ta khó có thể ngăn chặn lại sự tấn công của virus và vi khuẩn có hại. Điều này khiến bạn bị rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải thường xuyên, đồng thời cũng dễ dàng bị mắc bệnh hơn.

Như vậy, để bảo vệ và tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, ngoài việc ăn uống đầy đủ dưỡng chất, chúng mình cần thiết lập thời gian biểu hàng ngày với một giấc ngủ đủ và điều độ. Nó không chỉ giúp bạn lấy lại tinh thần cho ngày mới mà nó còn tăng cường sức khỏe để chúng mình có thể chống chọi với mọi loại thời tiết nữa đó!

Làn da “xuống sắc”

Theo các công trình nghiên cứu khoa học, việc thiếu ngủ sẽ làm cho huyết quản dưới da hoạt động kém, khiến các tế bào biểu bì bị thiếu đi nhiều chất dinh dưỡng, nhất là oxy. Không những thế, nó còn khiến cho các hormone sinh trưởng trong cơ thể bị hạn chế, làm cho quá trình tái tạo của làn da bị ngưng trệ.

Bên cạnh đó, thiếu ngủ cũng làm cho các độc tố ở da không được loại bỏ triệt để, khiến làn da dễ trở nên thô ráp, kém mịn màng hơn. Vì thế, chúng mình hãy chú ý tới việc chăm sóc bản thân thật tốt, nhất là việc chăm sóc cho giấc ngủ mỗi ngày nhé!

Theo ttvn