Tag Archives: mat nuoc

Cách phân biệt say nắng, cháy nắng, mất nước trong mùa hè

Thời tiết nắng nóng làm cơ thể con người trở nên mệt mỏi, khó chịu, nhẹ thì có cảm giác khát, bỏng rát khi ra ngoài nắng, nặng sẽ dẫn đến tình trạng chuột rút, ngất xỉu hay thậm chí là kiệt sức, đột quỵ.

Theo dự báo trong năm nay, tình trạng nắng nóng kỷ lục sẽ xuất hiện không chỉ ở những quốc gia nhiệt đới, mà còn xuất hiện ở cả các quốc gia có khí hậu ôn đới. Để chuẩn bị đối phó với vấn đề này, các chuyên gia đối phó với tình trạng khẩn cấp y tế Anh tư vấn cho người dân về cách nhận biết tình trạng say nắng, cháy nắng, mất nước và cách thức đối phó với thời tiết nắng nóng để bảo vệ sức khỏe con người.

Say nắng
Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong một thời gian dài mà cơ thể không được bổ sung nước làm cơ thể bạn trở nên quá nóng, điều này thực sự nguy hiểm. Các dấu hiệu của say nắng bao gồm mạch nhanh, đau đầu và chóng mặt, hơi thở dồn dập. Bề mặt da trở nên đỏ hơn bình thường, sờ vào rất nóng, mặt cũng nóng và đỏ.

cach-phan-biet-say-nang-chay-nang-mat-nuoc-trong-mua-he
Nếu tình trạng này xuất hiện, cần tìm ngày chỗ có bóng râm ngồi nghỉ, bởi khi say nắng, con người cảm thấy bị mất phương hướng vè mệt mỏi. Điều quan trọng cần làm là phải giảm nhiệt độ cơ thể càng sớm càng tốt.

Cởi bỏ bớt quần áo là một cách hiệu quả, tuy nhiên không để cơ thể tiếp xúc trực tiếp với nắng nóng. Lấy tấm vải ướt làm mát cơ thể để giảm nhiệt độ. Trong quá trình làm mát cơ thể cần chú ý mạch và hơi thở của người bị say nắng. Bởi khi say nắng, mạch của con người đập nhanh hơn, hơi thở dồn dập hơn. Khi đó cần phải gọi cấp cứu để đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được điều trị.

Kiệt sức vì nóng
Kiệt sức vì nóng là do tình trạng mất muối và nước do việc ra mồ hôi quá nhiều. Triệu chứng thường gặp bao gồm đau đầu, chóng mặt, đau bụng, thở nhanh nhưng yếu, và ra mồ hôi.

Việc cần làm là đưa người bị kiệt sức vào một khu vực râm mát, tuy nhiên cần tránh tụ tập đông xung quanh, cần tạo bầu không khí thoáng cho người bệnh thở. Nếu nặng có thể để người bệnh nằm xuống đất, chân kê cao và cho uống nước. Tốt nhất là uống nước điện giải orezol, tuy nhiên nếu không có sẵn nên uống nước lọc.

Mất nước
Mất nước xảy ra khi cơ thể bị toát mồ hôi mà không có sự bù đắp. Triệu chứng có thể gặp như khô miệng và mắt, đau đầu, màu nước tiểu đậm, chóng mặt và nhầm lẫn.

Để phòng tránh mất nước, cần thường xuyên uống nước, uống ngay cả khi bạn không cảm thấy khát, nhất là trong những ngày trời nắng nóng. Trẻ và người già là nhóm đối tượng cần quan tâm đến việc bù nước cho cơ thể hơn cả, hoặc những người chơi thể thao và các hoạt động khác, nhu cầu nước cho cơ thể sẽ cao hơn.
Để điều trị mất nước, cần uống nhiều nước; ít nhất là từ 1,5-2 lít mỗi ngày đối với người bình thường, tuy nhiên khi bị mất nước bạn có thể bù nước bằng nước pha chút muối.

Bất tỉnh
Ngất xỉu có thể gặp trong khi nhiệt độ thời tiết tăng cao. Nếu bạn dễ bị ngất xỉu, bạn không nên để cơ thể bị đói, cần bổ sung năng lượng thường xuyên, khi thời tiết quá nóng không đứng trong thời gian dài nhất là ở nơi có nắng nóng. Nếu cảm thấy mờ mắt, hoa mắt nên nằm xuống, nâng cao chân để cải thiện lưu lượng máu đến não. Chỉ khi người bệnh có dấu hiệu phục hồi, giúp họ ngồi dậy từ từ.

cach-phan-biet-say-nang-chay-nang-mat-nuoc-trong-mua-he1

Cháy nắng là chấn thương thường gặp trong thời tiết nắng nóng.

Cháy nắng
Bị cháy nắng là một trong những chấn thương phổ biến nhất trong thời tiết nắng nóng.
Tự bảo vệ mình bằng cách bôi kem chống nắng, mặc quần áo che nắng và ở trong bóng râm, nhưng nếu không may bạn bị cháy nắng, có những cách đơn giản để giảm đau.

Vào trong bóng râm, uống từng ngụm nước nhỏ, liên tục, làm mát da bằng một miếng vải ẩm lạnh, hoặc ngâm khu vực da bị cháy nắng vào nước sạch, hoặc tắm nước mát trong thời gian khoảng 10 phút. Nếu da người bị cháy nắng trở nên phồng rộm nên đến các trung tâm y tế chuyên khoa để được khám và điều trị.

Chuột rút
Nhiệt độ cao gây ra tình trạng chuột rút ở người, nhất là những người tập thể dục thể thao dưới trời nắng nóng. Nếu bị chuột rút, cần bình tĩnh kéo căng cơ bắp, hay xoa bóp bắp cơ bị chuột rút. Nếu chuột rút ở bàn chân nên dùng trọng lượng của bản thân đứng bằng nửa bàn chân phía trước. Nếu vị trí chuột rút ở bắp chân , nên để thẳng đầu gối, kéo các ngón chân gập lên phía trước. Nếu chuột rút ở đùi, nâng cao chân, uống cong đầu gối, nếu ở mặt sau đùi nên thẳng đầu gối.

Nguồn sức khỏe đời sống

Ung thư thực quản ở nam giới

Ung thư thực quản (UTTQ) là bệnh lý ác tính đứng hàng thứ tư sau các ung thư tiêu hóa là ung thư dạ dày, ung thư gan và ung thư đại trực tràng. Phần lớn các trường hợp có biểu hiện lâm sàng nghèo nàn ở giai đoạn sớm, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác ở thực quản và vùng hầu họng; khi biểu hiện lâm sàng rõ ràng thường đã ở giai đoạn muộn, điều trị gặp rất nhiều khó khăn. Bệnh xuất hiện ở người cao tuổi, thường trên 50 tuổi, nam nhiều hơn nữ. Vì vậy, việc phát hiện sớm để điều trị hợp lý và kịp thời là rất quan trọng.

Nguyên nhân và các yếu tố thúc đẩy
UTTQ có liên quan nhiều với tuổi tác và giới, thường gặp UTTQ ở người cao tuổi, khoảng 80% bệnh nhân được chẩn đoán UTTQ ở độ tuổi 55-85. Nguy cơ nam giới mắc nhiều gấp 3 lần nữ, căn nguyên của nguy cơ này là do lạm dụng rượu và hút thuốc. Hút thuốc làm tăng rõ rệt khả năng bị ung thư và nguy cơ càng tăng lên khi phối hợp với uống rượu.

Ngoài ra còn có các nguy cơ khác như bệnh hay gặp ở người béo phì; người có bệnh lý thực quản như viêm thực quản trào ngược, bệnh tâm vị không giãn; chế độ ăn ít chất xơ và rau quả, thiếu các vitamin A, B2 và C; thói quen ăn uống thực phẩm có chứa chất nitrosamin như thịt hun khói, rau ngâm giấm…

Một số bệnh lý khác có thể làm tiền đề cho UTTQ phát triển đó là: bệnh Barrett thực quản; ung thư tị – hầu; bệnh ruột non do gluten hoặc bệnh đi ngoài phân mỡ; bệnh sừng hóa gan bàn chân.

ung-thu-thuc-quan-o-nam-gioi

Biểu hiện của bệnh như thế nào?

Nuốt khó là triệu chứng thường gặp nhất, lúc đầu thường thấy nuốt khó nhưng không đau, về sau nuốt khó kèm theo đau, lúc đầu khó nuốt với thức ăn rắn, về sau khó nuốt với cả thức ăn lỏng thậm chí nuốt nước bọt cũng thấy khó và đau.

Chảy nước bọt thường kèm hơi thở hôi, ợ hơi và sặc.
Đau đôi khi biểu hiện dưới dạng khó chịu khi ăn. Khi ung thư lan ra xung quanh, có cảm giác đau ngực.

Gầy sút là triệu chứng quan trọng do chán ăn và khó nuốt. Do không nuốt được nên bệnh nhân có tình trạng mất nước, suy kiệt.

Thiếu máu thường là nhẹ và hay xảy ra chậm nhưng đôi khi có dấu chảy máu rõ gây thiếu máu cấp, nhất là trường hợp ung thư ăn vào động mạch chủ có thể gây chảy máu vào thực quản gây chết đột ngột.

Triệu chứng khác có thể gặp song hành với sự phát triển của khối u như cảm giác vướng, tức nặng, đau âm ỉ đè nén sau xương ức… Về sau, tùy theo ảnh hưởng của khối u tới các cơ quan lân cận có thể gặp thêm các triệu chứng khó thở, khàn giọng, ho khan, khạc đờm; đau thượng vị, buồn nôn, nôn, nấc…

Làm gì để chẩn đoán?
Chẩn đoán sớm UTTQ là vấn đề hết sức quan trọng, việc chẩn đoán sớm liên quan với việc khám sức khỏe định kỳ sàng lọc ở các đối tượng có nguy cơ cao như người cao tuổi, nghiện thuốc lá, nghiện rượu, người bị béo phì, có bệnh lý thực quản từ trước như viêm trào ngược dạ dày thực quản, tình trạng dị sản, loạn sản niêm mạc thực quản. Khi có bất kể dấu hiệu nghi ngờ, bệnh nhân cần đến thầy thuốc chuyên khoa để được khám và chẩn đoán sớm. Chẩn đoán UTTQ dựa vào triệu chứng của bệnh kết hợp với chụp Xquang thực quản và các xét nghiệm khác. Nội soi kết hợp với sinh thiết, siêu âm là một biện pháp tốt để chẩn đoán sớm và chính xác UTTQ.

Xquang: Chụp nhuộm baryt thực quản cần chụp ở tư thế nằm, baryt có độ nhầy cao có thể thấy hình ảnh cứng một đoạn thực quản hoặc hình ảnh hẹp lòng thực quản, có thể thấy hình ảnh khối u choán chỗ vào lòng thực quản không đối xứng, có bờ gồ ghề không đều.

Chụp cắt lớp tỉ trọng: Giúp chẩn đoán sớm và chính xác hơn chụp nhuộm baryt nhất là thể ăn lan vào vách thực quản. Ngoài ra còn giúp phát hiện di căn vào trung thất.

Nội soi: Nội soi thực quản kèm sinh thiết là một xét nghiệm bắt buộc trong trường hợp hình ảnh nội soi hay chụp nhuộm baryt không xác định được bệnh. Nó còn giúp đánh giá được mức độ lan rộng của ung thư và bản chất học của u. Ngoài ra còn kết hợp nội soi và chải nhuộm tế bào học cho kết quả dương tính ung thư cao trên 90% trường hợp.

Siêu âm qua nội soi: Giúp chẩn đoán nhạy hơn scanner. Nó giúp tiên đoán độ sâu của khối u xâm nhập vào vách thực quản trên 80% trường hợp. Nó cũng giúp đánh giá sự xâm nhập của ung thư vào hạch bạch huyết thực quản tốt hơn scanner.

Điều trị
Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, dựa vào bản chất, giai đoạn phát triển của khối u và tình trạng toàn thân để quyết định phương pháp điều trị phù hợp. Hiện nay có 3 biện pháp chủ yếu được dùng để điều trị UTTQ là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Trong đó, phẫu thuật là biện pháp điều trị chính, có thể phẫu thuật kết hợp với điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ. Ngoài ra, cần điều trị nâng đỡ cơ thể bằng các biện pháp nuôi dưỡng phù hợp, điều trị triệu chứng, làm giảm các phản ứng phụ do điều trị hóa chất và tia xạ.

Nguồn sức khỏe đời sống

Ngộ độc nước lọc

Mất nhiều dưỡng chất

ThS Doãn Thị Tường Vi – Trưởng khoa Dinh dưỡng, BV 198 (Bộ Công an) cho biết, nước chiếm từ 60 – 70% cơ thể. Thiếu nước sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động sống của cơ thể. Nước còn giúp đào thải các chất độc hại ra ngoài qua nước tiểu, mồ hôi.

Trong điều kiện bình thường, mỗi ngày cơ thể mất đi chừng 2,5 lít nước. Để cho cơ thể hoạt động tốt, cần uống vào một lượng nước từ 1,5 lít đến 2 lít. Nếu uống quá nhiều nước so với nhu cầu sẽ khiến thận làm việc quá sức. Ngoài việc thải các sản phẩm chuyển hóa, thận còn thải cả các dưỡng chất và các nguyên tố vi lượng có lợi khác.

ngo-doc-nuoc

ThS, BS Lê Thị Hải – GĐ Trung tâm Khám, tư vấn dinh dưỡng – Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho biết, nước có thể cung cấp trực tiếp từ chất lỏng ta uống hoặc từ thực phẩm ta ăn. Các thực phẩm như rau tươi, trái cây có thể chứa từ 70% đến 85% nước.

Nếu ăn chế độ nhiều nước như cháo, súp… thì nhu cầu uống nước ít hơn, ngược lại nếu ăn cơm, ăn bánh mỳ, hoặc bữa ăn không có canh thì nhu cầu uống nước tăng lên. Khi sốt cao, mất nước hoặc thời tiết nóng, đổ mồ hôi nhiều, khi tập thể thao, khi bị nôn, hay đi tiêu chảy… cần uống nhiều nước.

Chỉ uống khi thấy khát

Theo bác sĩ Hải, chúng ta không nên uống quá nhiều nước trong một ngày. Uống nước quá nhu cầu cũng có thể đưa tới tình trạng ngộ độc nước, chẳng hạn khi giảm béo theo chế độ ăn và tăng uống nước, thận không kịp bài tiết nước, nước xâm nhập tế bào, làm mất thăng bằng muối khoáng, dẫn đến rối loạn điện giải, các chức năng tế bào bị đình trệ, đưa đến hôn mê và có thể chết người.

Nước cần thiết cho một chuỗi dây chuyền phản ứng trong cơ thể, cung cấp hợp lý số lượng nước cho cơ thể đóng vai trò rất quan trọng, nhu cầu bình thường cung cấp cho cơ thể chúng ta trung bình 1-2 lít nước trong ngày.

Khi uống quá nhiều nước sẽ gây ngộ độc nước, dư thừa nước tự do trong cơ thể, làm rối loạn các chất điện giải trong máu như natri, kali, canxi, magiê…

Các thành phần điện giải này có thể thấp trong máu do tình trạng pha loãng của nước tự do, hậu quả ảnh hưởng đến các tế bào và hoạt động của tế bào trong cơ thể, đặc biệt là tế bào não.

BS Tường Vi cũng khuyến cáo, uống nước nên chia làm nhiều lần trong ngày chứ không nên uống một lần quá nhiều. Ngay cả khi khát nước cũng không nên uống quá nhiều một lúc, tốt nhất là nên uống từ từ từng ngụm một, để cho nước có thời gian thấm qua thành ruột vào mạch máu và thỏa mãn nhu cầu khát của một cơ thể bị thiếu nước.

Nguồn sức khỏe 

Khỏe mỗi ngày với nước lọc

Nếu ai đó hỏi bạn uống nước thế nào, có lẽ bạn sẽ nghĩ đó là câu hỏi ngớ ngẩn. Mọi người đều cần uống nước và uống nước hằng ngày và chắc chắn ai cũng biết uống nước khi khát. Nhưng thực tế, uống nước không đơn giản như bạn nghĩ.

Theo tài liệu hướng dẫn của Viện Nghiên cứu Y khoa Mayo Clinic (Hoa Kỳ), uống nước cũng phải biết cách uống hợp lý và theo thời gian biểu.

Uống theo thời gian biểu

6h30 – 7h: Sau giấc ngủ đêm, cơ thể bạn thực sự sẽ rất cần nước. Hãy uống một cốc 250ml ngay khi ngủ dậy để giúp lọc sạch gan và thận. Đừng vội ăn sáng ít nhất là nửa tiếng sau khi uống nước, hãy đề nước ngấm vào đến từng tế bào trong cơ thể bạn.

khoe-moi-ngay-voi-nuoc-loc

Khi uống nước nên uống từng ngụm nhỏ.

8 – 9h: Việc di chuyển đến chỗ làm vào buổi sáng chắc hẳn gây cho bạn không ít căng thẳng và làm cơ thể bạn mất nước. Uống một cốc nước khi bạn đến công sở để lấy lại sự sảng khoái cho cơ thể bắt đầu làm việc.

11h: Sau vài giờ làm việc trong văn phòng đóng kín, hơi nóng từ máy văn phòng và không khí ngột ngạt làm khô da bạn. Hãy uống nước để giữ ẩm cho cơ thể và giảm căng thẳng công việc.

13h: Uống nước sau bữa trưa không chỉ tốt cho tiêu hóa mà còn giúp bạn giữ được vóc dáng cân đối.

15 – 16h: Giờ làm việc buổi chiều, nhiều người cảm thấy buồn ngủ và không thể tập trung vào công việc. Đứng dậy và uống một cốc nước sẽ giúp bạn lấy lại thăng bằng.

17h: Một cốc nước trước khi rời văn phòng sẽ giúp bạn bớt cảm giác đói và mệt. Điều này đặc biệt tốt cho người ăn kiêng vào buổi tối.

22h: Uống nước nửa giờ đến một giờ trước khi đi ngủ sẽ giúp cơ thể phòng chống nguy cơ máu cục máu đông.

Uống từng ngụm nhỏ

Hầu hết mọi người đều biết nên uống khoảng 8 cốc nước (tương đương 2 lít) mỗi ngày, lượng nước cung cấp cho cơ thể đủ độ ẩm, làm sạch ruột và dạ dày cũng như giúp thúc đẩy quá trình lưu thông máu. Tuy nhiên, đó chỉ là khuyến nghị chung, còn lượng nước thực tế một người cần uống phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như cân nặng, cường độ vận động, môi trường làm việc, và chắc chắn khí hậu cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu nước của cơ thể.

Vào những ngày nóng mà bạn phải ra ngoài, thì bạn nên uống nhiều nước hơn để bù cho lượng nước mất do mồ hôi toát ra. Việc này không chỉ giúp bạn đỡ mất nước mà còn phòng tránh các bệnh do nắng nóng gây ra. Nếu bạn ngồi trong phòng điều hòa cả ngày, cả cơ thể bạn và da bạn đều bị tác động của sự mất nước, bạn cần uống nhiều hơn và thoa kem dưỡng ẩm cho da.

Ngoài ra, việc uống nước thế nào cho đúng thì không phải ai cũng biết. Không nên chỉ uống nước khi thấy khát, và cũng đừng uống ừng ực cho đã khát. Cách tốt nhất để uống nước là uống từng ngụm nhỏ hoặc vừa miệng, ngậm và nuốt từ từ. Một điều hiếm gặp nhưng cũng có thể xảy ra là khi bạn uống quá nhiều nước. Khi thận không thể bài tiết hết lượng nước thừa, điện giải (chất khoáng) trong máu bị pha loãng, gây nên tình trạng hạ natri máu.

Nguồn giáo dục

Đúng và sai trong việc chữa say rượu bia

Uống nhiều nước

Mất nước cơ thể do rượu là nguyên nhân chính của triệu chứng nôn nao. Nhằm ngăn chặn tình trạng mất nước, sau khi uống rượu nên uống nhiều nước.

Ví dụ uống một cốc nước lớn sau khi tiệc tan, uống tiếp cốc nữa trước khi đi ngủ, điều này giúp ngủ ngon và sáng dậy không mệt mỏi.

Sáng sớm hôm sau khi dậy nên uống một ly nước đầy, nên uống nước ở nhiệt độ phòng, không nên uống nước lạnh hay nước đá.

Uống nước nhiệt độ phòng sau cơn say, không uống nước đá lạnh

say-ruou

Cung cấp chất điện giải, vitamin

Cũng có thể cung cấp nước cho cơ thể và bổ xung chất điện giải (electrolyte) bằng cách uống nước tăng lực hoặc nước dừa. Nên cho vài lát gừng tươi vào nước sẽ giúp làm dịu cơ nôn nao khó chịu, hoặc dùng nước cam ép để cung cấp năng lượng hữu ích.

Nên dùng thêm trái cây tươi để bổ xung vitamin và nước.

Tránh chất cafein

Chất cafein có thể làm cho tình trạng mất nước thêm trầm trọng. Vì vậy, vào buổi sáng sau khi uống rượu không nên uống cà phê, trà hay các sản phẩm có chất cafein.

Ăn một bữa ăn sáng tốt

“Tốt” có nghĩa là nó giúp phục hồi năng lượng, đẩy lùi di chứng say còn rơi rớt. Thực phẩm sẽ hỗ trợ sức khỏe dạ dày, nên ăn bánh mì nướng, bơ và trứng. Trứng là thực phẩm giàu protein và vitamin B, giúp cơ thể phục hồi nhanh sau say.

Giấc ngủ chất lượng

Muốn giảm say, hạn chế những tiêu cực sau say rượu thì đi ngủ là nhất sách. Sau khi thức dậy, nên uống nhiều nước, ăn bữa sáng chất lượng sẽ thấy người khỏe ra.

Cẩn trọng với thuốc chữa đau đầu

Rượu vào làm nhiều người đau đầu, bèn tìm đến thuốc giảm đau. Nếu thấy đau đầu dữ dội có thể uống thuốc giảm đau như aspirin hoặc ibuprofen, nhưng nên uống vào lúc buổi sáng thức dậy. Không được dùng thuốc có gốc acetaminophen khi trong cơ thể đang có rượu, sự pha trộn này gây nguy hiểm cho cơ thể.

Kiêng kỵ sau khi uống rượu

Hãy nên nhớ đã uống rượu bia thì không lái xe và ngược lại. Điều ngày không chỉ phạm luật mà còn gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

Không nên dùng Tylenol, Paracetamol, hoặc Acetaminophen với rượu vì nó gây tổn thương cho gan, nếu dùng thuốc giảm đau thì nên chọn aspirin.

Nên đọc kỹ nhãn trên các loại vitamin hoặc bất kỳ loại thuốc khác nếu dùng sau khi đã uống rượu.

Hãy cẩn thận khi uống rượu cùng lúc với chất cafein. Lạm dụng cafein với nhiều loại rượu có thể dẫn đến tình trạng tăng nhịp tim, suy tim và nặng có thể dẫn đến tử vong.

Cuối cùng nên nhớ “phòng bệnh hơn chữa bệnh” vì vậy nên ăn uống thông minh bởi bệnh tật phần lớn từ “miệng mà vào”.

Theo dân trí

Những nguy hiểm có thể xảy ra khi truyền dịch không đúng

Dịch truyền là gì?

Dịch truyền là loại dung dịch hòa tan chứa nhiều chất khác nhau, có thể tiêm chậm hoặc truyền trực tiếp vào tĩnh mạch người bệnh. Phần lớn dung môi sử dụng là nước cất, ngoài ra có thể sử dụng một số loại dung môi khác để hòa tan dược chất. Hiện có khoảng trên 20 loại dịch truyền được chia thành ba nhóm cơ bản đó là: nhóm cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể: (glucose các loại 5%, 10%, 20%, 30% và các dung dịch chứa chất đạm, chất béo và vitamin); nhóm cung cấp nước và các chất điện giải, dùng trong trường hợp mất nước, mất máu (dung dịch lactate ringer, natri clorua 0,9%, bicarbonate natri 1,4%…) và nhóm đặc biệt (huyết tương tươi, dung dịch chứa albumin, dung dịch dextran, haes-steril, gelofusin hay dung dịch cao phân tử…) dùng trong các trường hợp cần bù nhanh chất albumin hoặc lượng dịch tuần hoàn trong cơ thể.

nhung-nguy-hiem-co-the-xay-ra-khi-truyen-dich-khong-dung

Khi nào cần truyền dịch?

Trong cơ thể của mỗi con người đều có các chỉ số trung bình trong máu, về các chất đạm, đường, muối, các chất điện giải… Nếu một trong các chỉ số trung bình trên còn thấp hơn mức độ chỉ số bình thường cho phép thì lúc đó chúng ta mới bù đắp. Để quyết định bệnh nhân có cần truyền dịch hay không, các bác sĩ thường hay dựa vào các kết quả của xét nghiệm để thấy được trường hợp nào cần thiết và trường hợp nào chưa cần thiết để truyền bổ sung và số lượng bổ sung là bao nhiêu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt dù các bác sĩ chưa có được những kết quả xét nghiệm vẫn phải cho bệnh nhân truyền dịch, đó là khi bệnh nhân bị mất nước, mất máu, suy dinh dưỡng nặng, bị ngộ độc, trước và sau khi phẫu thuật…

Những nguy hiểm có thể xảy ra khi truyền dịch không đúng

Mặc dù kỹ thuật truyền dịch khá đơn giản nhưng những tai biến có thể xảy ra rất bất ngờ, đột ngột. Do đó, việc truyền dịch làm sao cho an toàn, đảm bảo không tai biến, không dị ứng, sốc, nhiễm khuẩn, phù não, rối loạn điện giải lại là chuyện không phải ai cũng có thể kiểm soát. Do vậy, về nguyên tắc việc truyền dịch phải được tiến hành ở cơ sở y tế có cán bộ chuyên môn có dụng cụ và thiết bị xử lý các tai biến.

Các tai biến khi truyền dịch có thể xảy ra từ nhẹ đến nặng. Nhẹ thì gây sưng phù, đau tại vùng tiêm truyền. Nặng hơn có thể gây viêm tĩnh mạch nhất là khi truyền các loại nước biển ưu trương. Nhưng một tai biến nguy hiểm có thể đến bất ngờ, đó là phản ứng toàn thân. Lúc đó, bệnh nhân cảm giác rét run, sắc mặt tái nhợt, vã mồ hôi, khó thở, đau ngực. Khi gặp tình huống này, phải được nhân viên y tế có chuyên môn, kinh nghiệm xử trí kịp thời nhằm tránh những diễn tiến nguy hiểm hơn.

Người dân đừng nghĩ dịch truyền một biện pháp tối ưu cho sức khỏe, bởi dịch truyền chỉ thực sự có lợi khi cơ thể chúng ta cần thiết. Việc truyền dịch chỉ an toàn khi có chỉ định của bác sĩ xác định cơ thể bệnh nhân đang trong tình trạng như thế nào và cần những loại dịch truyền gì. Cần tuân thủ tuyệt đối các quy định trong truyền dịch về tốc độ, thời gian, số lượng, dụng cụ phải đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối.

Ngoài ra, nơi truyền dịch phải có đủ các điều kiện xử lý chống sốc để phòng sự cố. Người truyền dịch phải có trình độ chuyên môn. Điều quan trọng là người bệnh phải được theo dõi thật sát trong suốt quá trình truyền dịch, để khi xảy ra tai biến hay biến chứng sẽ được xử trí cấp cứu kịp thời.

ThS. Nguyễn Bạch

Nguồn sức khỏe đời sống

Rối loạn nuốt và hậu quả

Có nhiều nguyên nhân gây rối loạn nuốt ở người già. Hàng đầu là các thương tổn thần kinh – cơ như nhồi máu não, xuất huyết não, bệnh Parkinson, xơ cứng cột bên teo cơ, đa u tủy xương, nhược cơ, sa sút trí tuệ. Tiếp đến là nhóm nguyên nhân do tổn thương cấu trúc như tuyến giáp to, phì đại đốt sống cổ, túi thừa Zenker, ung thư…; các rối loạn tâm lý, bệnh mô liên kết (viêm đa cơ, loạn dưỡng cơ…), các nguyên nhân do thầy thuốc (phẫu thuật vùng hầu họng, xạ trị, thuốc…) cũng có thể gây những rối loạn nuốt ở người già.

Nuốt là một quá trình sinh lý nhằm đưa thức ăn, các chất dinh dưỡng, nước… vào đường tiêu hóa. Nuốt gồm bốn giai đoạn: sự chuẩn bị của khoang miệng, quá trình đẩy thức ăn xuống của khoang miệng, hầu họng và thực quản. Các giai đoạn này có sự tham gia phối hợp của miệng, hầu họng, thanh quản và thực quản.

Việc suy giảm chức năng các cơ quan, đặc biệt là não bộ ở người già thường gây rối loạn quá trình nuốt như việc suy giảm hoặc mất các phản xạ bảo vệ trong đó có phản xạ đóng nắp thanh môn khi nuốt.

roi-loan-nuot-va-hau-qua

Biểu hiện của các rối loạn về nuốt ở người già rất phong phú và đa dạng. Rối loạn nuốt do miệng và hầu họng thường gây ho, nghẹn, khó nuốt, cảm giác thức ăn vướng ở họng… Rối loạn nuốt do thực quản thường có cảm giác vướng thức ăn trong họng hoặc trong ngực dọc theo xương ức, nghẹn trong ngực. Bên cạnh đó, rối loạn nuốt nói chung thường gây tăng tiết nước bọt, sặc thức ăn lên mũi, ho sặc do thức ăn rơi vào khí quản…

Rối loạn nuốt ở người già có thể gây nhiều hậu quả từ nhẹ đến nặng. Nhẹ nhất cũng là viêm mũi họng, nói khàn, thay đổi thói quen ăn uống. Nếu nặng hơn, bệnh nhân sợ ăn, uống, thậm chí sợ cả nuốt… nước bọt. Điều này sẽ dẫn đến mất nước, điện giải, sụt cân, suy kiệt nặng. Nhưng nguy hiểm nhất là bệnh nhân bị sặc thức ăn, nước, nước bọt…vào phổi gây nên ho, viêm phổi kéo dài và tái đi tái lại. Nhiều trường hợp, lượng dị vật vào phổi quá nhiều gây ho dữ dội, co thắt thanh quản, suy hô hấp cấp và tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.

Trước khi điều trị các rối loạn nuốt, phải đánh giá thật cụ thể mức độ và vị trí tổn thương cũng như nguyên nhân gây ra rối loạn nuốt. Việc đánh giá dựa vào thăm khám kỹ lưỡng vùng họng miệng, thanh quản, khám phát hiện các tổn thương phổi (thường là phổi phải). “Nuốt đồ ký – ghi hình quá trình nuốt” có cản quang là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán các rối loạn về nuốt. Có thể nội soi thực quản, làm điện cơ, chụp CT, MRI sọ não… để xác định nguyên nhân.

Mục tiêu điều trị rối loạn nuốt là tránh viêm phổi hít phải (do sặc), cải thiện khả năng ăn uống để đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân. Các biện pháp bao gồm tìm dạng thức ăn thích hợp, ví dụ bệnh nhân khó nuốt thức ăn cứng thì chuyển chế độ thức ăn mềm hơn, bệnh nhân grain sặc chất lỏng thì chuyển chế độ ăn đặc…

Điều trị phục hồi chức năng nuốt bằng “liệu pháp nuốt” gồm ba phương pháp: hỗ trợ bù khi nuốt, luyện tập tăng cường chức năng các cơ nhai – nuốt và luyện tập khi đang trong quá trình nuốt. Liệu pháp này nhằm làm giảm khả năng sặc thức ăn vào phổi và tránh ứ đọng thức ăn trong miệng. Phẫu thuật cắt cơ nhẫn – hầu để làm thông thoáng đường thức ăn xuống thực quản cũng có thể được áp dụng. Nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, mở thông dạ dày – hỗng tràng qua nội soi được chỉ định cho một số trường hợp nặng.

Dự phòng bằng cách nào?

Dự phòng viêm phổi do rối loạn nuốt ở người già bằng cách: nghỉ ngơi trước ăn 30 phút; ngồi khi ăn; ăn miếng nhỏ, thức ăn mềm thích hợp; không nói chuyện, xem ti vi, đọc báo… làm mất tập trung khi đang ăn. Tránh dùng các thuốc an thần, gây ngủ ngoài chỉ định. Làm rỗng dạ dày bằng các thuốc như erythromycin, motilium… Vệ sinh răng miệng thường xuyên để tránh viêm phổi hít phải và hết sức chú ý nếu bệnh nhân đang ăn bị sặc phải biết cách cấp cứu như một hội chứng dị vật thâm nhập đường thở.

Nguồn sức khỏe đời sống

Phòng bệnh cho người làm việc khuya

Để khắc phục tình trạng này, bạn nên cố định giờ đi ngủ và thức dậy để cơ thể quen dần. Khi đó, nhịp sinh học cũng tự thích ứng với giờ làm việc này và cảm giác uể oải sẽ bị đẩy lùi.

1. Điều chỉnh đồng hồ sinh học của cơ thể

Cơ thể mỗi người đều có đồng hồ sinh học được lập trình để hoạt động và tỉnh táo vào ban ngày, buồn ngủ khi đêm xuống. Vì vậy, nếu bạn phải làm việc vào buổi tối, bạn sẽ cảm thấy rất mệt mỏi, kém tập trung vào ban ngày. Đó là do cơ thể bị rối loạn nhịp sinh học và chưa quen với giờ giấc bị xáo trộn.

Để khắc phục tình trạng này, bạn nên cố định giờ đi ngủ và thức dậy để cơ thể quen dần. Khi đó, nhịp sinh học cũng tự thích ứng với giờ làm việc này và cảm giác uể oải sẽ bị đẩy lùi.

2. Thay đổi thói quen ăn uống

Hầu hết những người phải làm việc ca đêm đều có thói quen ăn uống không lành mạnh. Không ít người lựa chọn đồ ăn nhanh để “đối phó” với cơn đói lúc đêm. Sự nguy hiểm ở đây là thói quen sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn như thức ăn nhanh, đồ hộp… sẽ khiến bạn mắc nhiều bệnh tật như béo phì, tiểu đường, thậm chí là ung thư.

giu-gin-suc-khoe

Do đó, nếu bạn phải làm việc ca đêm, cố gắng dùng bữa ăn tối trước 8 giờ tối. Từ nửa đêm, khoảng 12 giờ đêm đến 6 giờ sáng, tốt nhất là ăn các bữa ăn nhẹ có nhiều chất xơ và protein, hạn chế các món ăn nhiều đường và chất béo.

3. Chú ý đến việc nghỉ ngơi thư giãn

Vì nhiều lý do, bạn phải làm việc cả ban đêm khiến cho giấc ngủ của bạn bị rút ngắn lại, không còn được 7-8 giờ mỗi ngày nữa. Điều này cũng đồng nghĩa với hoạt động của các cơ quan trong cơ thể bi đảo lộn, thậm chí chúng không thực hiện tốt chức năng khiến bạn cảm thấy mệt mỏi vô cùng.

Dù vì mục đích gì mà bạn phải thức đêm, bạn cũng cần đảm bảo cơ thể được nghỉ ngơi hợp lý. Bạn nên cố gắng ngủ ít nhất 4-5 tiếng mỗi ngày. Theo các nhà khoa học, nếu bạn ngủ ít hơn 4 tiếng, bạn sẽ khó ngủ sâu giấc, não và cơ thể không được thư giãn tối đa, dẫn đến tình trạng căng thẳng, mất ngủ và suy nhược thần kinh.

Ngoài ra, nếu cơ thể quá mệt mỏi, nếu có thể bạn nên dành ra một vài phút để có giấc ngủ ngắn nhằm lấy lại tinh thần nhanh chóng. Hoặc nếu không, bạn nên để cho mắt và trí óc nghỉ ngơi bằng cách rời khỏi máy tính, tài liệu và tập vài động tác thể dục nhẹ nhàng, đi bộ…

4. Uống đủ nước

Làm việc hay thức khuya sẽ khiến cơ thể bạn mất nước nhanh chóng, đây là một trong những nguyên nhân chính khiến cho sức khỏe của bạn suy sụp nhanh chóng. Ngoài chức năng giữ cân bằng điện giải trong cơ thể, nước còn giúp các cơ quan trong cơ thể “tỉnh táo” để làm tốt chức năng của chúng dù là ban ngày hay ban đêm.
Vì vậy, bạn cần luôn đảm bảo cơ thể bạn không bị mất nước, nhất là về đêm. Trong suốt thời gian bạn làm việc trong một văn phòng có trang bị điều hòa nhiệt độ, cơ thể sẽ phải đối mặt với tình trạng mất nước do không khí lạnh nên bạn phải cung cấp nước cho cơ thể trong suốt cả ngày. Khi bạn không cung cấp đủ lượng nước cơ thể cần, không chỉ da dẻ bị khô ráp mà tinh thần của bạn cũng thấy uể oải, khó tập trung. Tốt nhất, bạn nên giữ một chai nước trên bàn làm việc và uống đều đặn.

Theo Tri thức trẻ

Những nguyên nhân phổ biến gây tụt huyết áp

Tụt huyết áp hay còn gọi là huyết áp thấp, là một thuật ngữ để chỉ khi áp lực máu tác động lên thành động mạch sau mỗi nhịp tim thấp hơn so với bình thường. Tình trạng này ảnh hưởng đến một lượng lớn dân số thế giới, song đa số chúng ta ít để ý và thường bỏ qua. Theo các chuyên gia, việc thường xuyên bị tụt huyết áp có thể cản trở ôxy cũng như các chất dinh dưỡng quan trọng lưu thông lên não, dẫn đến nhiều rủi ro sức khỏe, thậm chí gây tử vong.

Có rất nhiều nguyên nhân gây tụt huyết áp, nhưng dưới đây là 10 nguyên nhân phổ biến nhất mà chúng ta nên biết và khắc phục trước khi quá muộn.

Mất nước. Đây là một trong những vấn đề mà chúng ta đối mặt hàng ngày. Nguyên nhân của mất nước có thể là do nôn ói, tiêu chảy kéo dài hay do tập luyện, ra nhiều mồ hôi và sốc nhiệt. Nếu không bổ sung lượng nước kịp thời có thể dẫn tới tình trạng tụt huyết áp với các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt hoặc ngất xỉu.

do-huyet-ap

Mất máu. Mất máu dù ít hay nhiều đều có thể làm giảm huyết áp. Các trường hợp mất máu gây tụt huyết áp nhanh gồm tai nạn, phẫu thuật hay nhiều nguyên nhân khác.

Viêm nội tạng. Khi các bộ phận trong cơ thể bị viêm, các chất lưu di chuyển khỏi mạch máu để tập trung vào các mô bị viêm xung quanh nội tạng và các khu vực lân cận rồi rút máu, làm mạch máu thiếu hụt một lượng lớn máu gây hạ huyết áp.

Cơ tim yếu. Nếu bạn bị yếu cơ tim, bạn rất dễ bị hạ huyết áp. Cơ tim yếu sẽ làm cho tim gặp trở ngại trong việc bơm máu, làm giảm lượng máu được bơm. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến cơ tim yếu, có thể là do bị nhồi máu cơ tim nhiều lần hay một số cơ tim bị nhiễm trùng do virus.

Nghẽn tim. Tình trạng này có thể xảy ra do nhồi máu cơ tim hay chứng xơ vữa động mạch. Khi đó, các mô đặc biệt giúp dẫn truyền dòng điện trong tim bị tổn hại, gây cản trở một vài hay tất cả các tín hiệu điện đi đến các bộ phận khác của tim, làm cho tim co bóp bất thường, ảnh hưởng đến huyết áp.

Nhịp tim nhanh bất thường. Nhịp tim nhanh cũng có thể gây tụt huyết áp. Khi tim đập không đều hoặc quá nhanh, các tâm thất của tim do đó cũng sẽ co bóp với một nhịp độ không bình thường. Chính vì điều này, tâm thất không nhận đủ lượng máu tối đa trước khi co bóp, vì vậy lượng máu trong mạch bị giảm, cho dù nhịp tim đập nhanh.

Mang thai. Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao bị tụt huyết áp. Dù đây là hiện tượng thường thấy trong thai kỳ nhưng tốt hơn là chị em nên kiểm soát càng chặt càng tốt nhằm phòng tránh các biến chứng.

Nhiễm trùng nặng. Theo đó, vi khuẩn ở những nơi bị nhiễm trùng như phổi hay bụng thâm nhập vào dòng máu, sau đó sản sinh ra các độc tố làm ảnh hưởng đến các mạch máu, dẫn đến huyết áp bị hạ.

Thiếu hụt dinh dưỡng. Tất cả mọi người đều cần bổ sung dinh dưỡng để sống khỏe mạnh và hạnh phúc. Việc thiếu hụt bất kỳ chất dinh dưỡng nào ở bất kỳ thời điểm nào cũng có thể gây ra các biến chứng, trong đó có tình trạng hạ huyết áp.

Các vấn đề nội tiết. Các vấn đề về nội tiết như suy giảm chức năng tuyến giáp, bệnh ở tuyến cận giáp, tuyến thượng thận suy yếu, hạ đường huyết và bệnh tiểu đường… đều có thể gây tụt huyết áp. Theo các chuyên gia, sở dĩ chứng hạ huyết áp xảy ra khi mắc các vấn đề về nội tiết là vì một số biến chứng xuất hiện trong quá trình sản xuất hormone tuyến nội tiết.

Theo Báo Cần Thơ

7 bí quyết ngăn ngừa bệnh sỏi thận

Mùa hè, cơ thể dễ bị mất nước nên khả năng bị sỏi thận càng tăng lên rõ rệt. Để phòng ngừa nguy cơ này, bạn hãy áp dụng 7 bí quyết sau đây.

Chúng ta thường không nghĩ rằng bệnh sỏi thận có liên quan đến sự tăng lên của nhiệt độ thời tiết và độ ẩm không khí. Trên thực tế thì “tỉ lệ các trường hợp bị sỏi thận tăng lên 40% trong mùa hè do sự gia tăng nhiệt độ. Khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm là những yếu tố quan trọng góp phần hình thành sỏi thận” – theo quan điểm của Tiến sĩ Abhinandan Sadlalge, Trưởng khoa Tiết niệu, bệnh viện RG Stone Urology and Laparoscopy (Ấn Độ).

Những người làm việc trong môi trường nóng hoặc có một thói quen không uống đủ nước sẽ dễ bị sỏi thận. Đặc biệt, nhiệt độ tăng lên 5-7 độ sẽ làm tăng 30% các vấn đề liên quan đến bệnh sỏi thận. Khi một người di chuyển từ các vùng có nhiệt độ trung bình đến sinh sống tại khu vực có khí hậu ấm áp hơn thì sự hình thành sỏi thận càng rõ hơn. Chính vì vậy, tỉ lệ mắc bệnh sỏi thận đặc biệt cao ở những vùng có khí hậu khô, nóng.

bi-quyet-ngan-ngua-benh-soi-than-

Sỏi thận hình thành do cơ thể bị mất nước, mà sự gia tăng nhiệt độ là một nguyên nhân dẫn đến mất nước. Mất nước cuối cùng dẫn đến nước tiểu đặc hơn, do đó làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận.

Tiến sĩ Abhinandan cũng đưa ra 7 bước để ngăn ngừa sỏi thận trong mùa hè như sau.

1. Uống nhiều nước trong ngày và vào ban đêm trước khi đi ngủ để cơ thể của bạn vẫn giữ đủ nước trong cả 24 giờ: Uống nước là cách đơn giản nhất để bù lại lượng nước bị hao hụt khỏi cơ thể (thông qua nước tiểu, mồ hôi…). Cơ thể đủ nước cũng giúp thận, gan lọc các chất độc tốt hơn, giảm thiểu tình trạng tích tụ chất độc trong gan, thận dẫn đến sỏi.

Tuy nhiên, uống quá nhiều nước cũng không tốt vì nó có thể gây ra tình trạng thừa nước và phù các tế bào trong cơ thể.

2. Uống nước chanh: Sỏi thận hình thành khi các thành phần của nước tiểu là khoáng sản, chất lỏng và axit bị mất cân bằng. Tức là lúc này hàm lượng các chất như canxi, oxalat và axit uric trong nước tiểu rất nhiều. Bình thường, các chất này có thể được hòa tan bởi các chất lỏng hoặc chất citrate. Khi không được hòa tan, chúng sẽ kết hợp với nhau tạo thành sỏi ở thận.

Nước chanh giúp nâng cao mức citrate trong nước tiểu nên có thể giúp phòng ngừa sỏi oxalat canxi, cũng như sỏi axit uric.

3. Cắt giảm các sản phẩm chứa nhiều oxalate: Oxalat là một loại axit có thể dẫn đến sự hình thành sỏi thận oxalat canxi. Các loại thực phẩm chứa nhiều oxalat bao gồm các sản phẩm đồ uống như soda, trà đá, sô cô la; cây đại hoàng, dâu tây và các loại hạt. Cắt giảm các loại thực phẩm này chính là cách đơn giản để phòng bệnh sỏi thận.

4. Cắt giảm lượng caffeine: Bạn nên tránh tiêu thụ quá nhiều các loại đồ ăn, uống chứa caffeine như cà phê, trà, thuốc lá… vì chúng chính là nguyên nhân khiến cơ thể bạn bị mất nước ngay cả khi bạn nghĩ rằng bạn vẫn bổ sung nước đầy đủ. Mất nước chính là nguyên nhân chủ chốt dẫn đến bệnh sỏi thận.

5. Giảm lượng muối ăn hàng ngày: Việc giảm lượng muối trong chế độ ăn cũng có thể cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu, nhờ đó cũng có thể giảm nguy cơ bị sỏi thận.

6. Kiểm soát việc tiêu thụ các chất đạm động vật, bao gồm thịt, trứng và cá: Những thực phẩm này chứa nhiều purin, đó là những chất tự nhiên chuyển hóa hoặc phân hủy thành axit uric trong nước tiểu và góp phần hình thành sỏi thận. Hạn chế ăn các thực phẩm này sẽ giảm nguy cơ hàm lượng axit uric trong nước tiểu nên cũng phòng được bệnh sỏi thận.

7. Giảm cân để giữ sức khỏe: Theo phân tích của các chuyên gia thuộc Đại học Y Johns Hopkins (Mỹ) thì béo phì làm tăng gấp đôi nguy cơ sỏi thận. Vì vậy, việc tập thể dục để giảm cân và duy trì sức khỏe là hết sức cần thiết. Nó không những giúp bạn tránh được tình trạng béo phì mà nó còn giảm các nguy cơ bệnh tật khác như: bệnh sỏi thận, tiểu đường, huyết áp cao…

Nguồn afamily

Bổ sung nước hợp lý cho cơ thể

Nếu bạn cảm thấy khô miệng thì đó chính là dấu hiệu cho thấy bạn nên uống nhiều nước.

Khô miệng

Nếu bạn cảm thấy khô miệng thì đó chính là dấu hiệu cho thấy bạn nên uống nhiều nước.

Nước tiểu sậm màu

Nước tiểu sậm màu và nặng mùi cũng được xem là một dấu hiệu cảnh báo bạn nên bổ sung nước cho cơ thể.

ec8fbcnuoc2281384730

Mệt mỏi

Cơ thể bị mất nước sẽ dẫn đến tình trạng mệt mỏi, vì vậy hãy đảm bảo uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày.

Đói

Cảm giác khát có thể bị nhầm với cảm giác đói. Bạn nghĩ rằng mình đang đói nhưng thực tế là cơ thể báo hiệu bạn cần uống nước.

Khô da

Da cần nhiều nước để duy trì độ ẩm. Hiện tượng da khô hoặc bong tróc là dấu hiệu cảnh báo bạn cần uống đủ nước.

Chóng mặt

Mất nước có thể khiến bạn có cảm giác hoa mắt, chóng mặt. Một trong những dấu hiệu chính của chóng mặt do mất nước là bạn đột ngột bị hoa mắt, choáng váng khi đứng dậy quá nhanh.

Co cơ

Mất cân bằng điện giải kéo dài có thể dẫn tới tình trạng chuột rút hoặc co cơ trong và sau khi tập luyện do mất nước.

Giảm đàn hồi da

Khả năng đàn hồi của da sẽ giảm do mất nước. Nếu da chậm trở lại bình thường sau khi bị vấu thì đó là một dấu hiệu cho thấy bạn cần uống nhiều nước.

Táo bón

Mất nước khiến đại tràng cố giữ nước, làm phân trở nên cứng và khô.

Say nóng

Mồ hôi chủ yếu được tạo ra từ nước. Điều này có nghĩa là khi cơ thể bị mất nước, nó sẽ ngăn chặn đổ mồ hôi và nhanh bị nóng, khiến chúng ta dễ gặp phải tình trạng say nóng.

Đau nửa đầu
Cơ thể bị mất nước có thể dẫn tới tình trạng đau nửa đầu. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy bạn cần uống nhiều nước hơn.

Theo Dân trí

Lưỡi trắng, dấu hiệu của bệnh!

Lưỡi bạn đóng bợn trắng trong vài ngày gần đây. Hãy cẩn thận vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe có vấn đề. Lưỡi trắng cũng có thể là do bạn vệ sinh răng miệng kém và gây hôi miệng.

– Vệ sinh răng miệng tốt là vô cùng quan trọng khi nói đến sức khỏe răng miệng. Nhiều bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng nhập vào cơ thể của bạn thông qua miệng. Nếu bạn không rơ lưỡi trong một thời gian dài, nó có thể bị trắng hoặc đóng bợn trắng. Giải pháp duy nhất là dùng gạc rơ lưỡi mỗi ngày.

Lưỡi trắng, dấu hiệu của bệnh!

– Khi bị mất nước nghiêm trọng do nhiệt, nóng, lưỡi của bạn có thể bị trắng. Đó là phản ứng tự nhiên của các tế bào lưỡi do tình trạng khan hiếm nước trong cơ thể. Uống nhiều nước và các chất lỏng để bổ sung nước cho cơ thể.

– Khi bị sốt cao, bạn có thể nhận thấy rằng lưỡi của bạn trông trắng và hai mặt lưỡi nhăn nhúm. Điều này một phần là do mất nước. Thân nhiệt tăng làm cơ thể mất nước. Kết quả là lưỡi co lại và bị trắng.

– Gan có vấn đề. Nếu lưỡi đóng bợn trắng mặc dù bạn rơ lưỡi mỗi ngày và không có các vấn đề gì về sức khỏe như sốt hoặc mất nước, thì bạn hãy đi kiểm tra chức năng gan.

– Hút thuốc lá làm miệng khô. Đó là lý do tại sao những người hút thuốc thường có lưỡi khô và trắng.
– Chứng bạch sản (Leucoplakia) là một loại bệnh về da, có thể là ung thư. Nếu bạn cảm thấy lưỡi trắng không phải do đóng bợn trắng mà do thay đổi về màu sắc thì hãy đi gặp bác sĩ khám ngay lập tức.

Theo Thanh Niên

Ích lợi của việc uống nước nhiều

Cơ thể chúng ta đòi hỏi một lượng nước đủ dùng cho cả ngày dài hoạt động vì đây là loại dưỡng chất cần thiết tham gia vào tất cả các chức năng và hoạt động của cơ thể.

Đối với những người tập luyện thể thao, nước cần thiết phải được bổ sung cả trước, sau và trong khi tập luyện. Và dưới đây là 6 lý do cho việc đó:

1. Tránh bị mất nước

Tình trạng mất nước có thể xảy ra dù bạn tập thể thao trong phòng tập hay ngoài trời. Chính vì thế, việc duy trì và bổ sung lượng nước cần thiết cho cơ thể là điều hết sức quan trọng để tránh mất nước. Và cách bổ sung nước hợp lý nhất là chúng ta đều đặn uống một lượng nước nhỏ trong suốt quá trình tập.

ich_loi_uong_nuoc_1

Tình trạng mất nước có thể xảy ra dù bạn tập thể thao trong phòng tập hay ngoài trời.

2. Kiểm soát nhiệt độ cơ thể

Khi tập luyện, cơ thể chúng ta bị đổ nhiều mô hôi và nhiệt độ cơ thể tăng lên. Chính vì thế, uống nước trong khi tập luyện không chỉ giúp bạn cảm thấy sảng khoái và tràn đầy năng lượng mà còn giúp hạ nhiệt độ cơ thể xuống mức bình thường.

3. Đổ mồ hôi trong quá trình tập luyện

Trong quá trình tập luyện, nhịp tim của chúng ta tăng cao và quá trình trao đổi chất được “xúc tiến” mạnh nhằm đốt cháy nhiều dưỡng chất hơn để cung cấp thêm năng lượng cho cơ thể. Đồng thời, nhiệt độ cơ thể cũng tăng cao hơn và việc đổ mồ hôi trong quá trình này sẽ giúp làm mát cơ thể. Chính vì thế, uống nước trong khi tập luyện đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết vì nó giúp cơ thể điều hòa nhiệt độ thông qua đổ mồ hôi.

4. Sảng khoái

Khi tập luyện, do ra nhiều mồ hôi và phải dùng nhiều sức lực hơn nên chúng ta cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức và do đó cần nhiều năng lượng hơn. Uống nước trong quá trình tập luyện sẽ giúp cơ thể sảng khoái và bạn sẽ cảm thấy đỡ mệt mỏi và kiệt sức hơn.

5. Hạn chế nạp calo không cần thiết

Nước là nguồn chất lỏng tốt nhất nên “nạp” vào cơ thể trong quá trình tập luyện thể thao. Nó giúp bạn hết khát, sảng khoái và đặc biệt là không hề chứa calo. Những loại nước uống tăng lực khác hay nước hoa quả đều có chứa đường và với chúng, cơ thể bạn có thể phải hấp thu một lượng calo không cần thiết.

ich_loi_uong_nuoc_2

Nước là nguồn chất lỏng tốt nhất nên “nạp” vào cơ thể trong quá trình tập luyện thể thao

6. Tranh thủ nghỉ ngơi

Ngoài những tác dụng nói trên, tranh thủ uống nước trong quá trình tập luyện còn giúp cơ thể có chút thời gian nghỉ ngơi để lấy lại năng lượng và khả năng chịu đựng để tiếp tục tập luyện.

Theo 24h