Tag Archives: Đau ngực

Dấu hiệu và cách phòng bệnh lao

Để có thể phát hiện sớm bệnh lao, đặc biệt thường gặp lao phổi, những người có những triệu chứng sau nên tới cơ sở khám chữa bệnh để được làm xét nghiệm đờm trực tiếp.

Các triệu chứng bao gồm

– Ho khạc đờm trên 2 tuần.

– Sốt về chiều, tối.

– Gầy sút cân, ăn ngủ kém, giảm khả năng làm việc.

– Có thể ho ra máu.

– Đau ngực.

dau-hieu-va-cach-phong-benh-lao

Tại các cơ sở y tế người bệnh sẽ được xét nghiệm đờm và làm thêm các xét nghiệm khác nếu cần để chẩn đoán xác định hoặc loại trừ lao phổi.

Đối với các thể lao ngoài phổi: người bệnh cũng thường có triệu chứng toàn thân như sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi, ăn uống kém, gầy sút cân, các triệu chứng này không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn trùng lắp với những bệnh lý mạn tính khác. Ngoài ra còn có triệu chứng tại cơ quan bị bệnh như hạch sưng to, đau khớp, tức ngực, đái buốt đái rắt, bụng căng trướng, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, nôn, buồn nôn….trường hợp các triệu chứng này kéo dài, không đáp ứng với các điều trị thông thường, người bệnh cần nghĩ tới nguyên nhân do lao và tìm đến các cơ sở chuyên khoa lao

Cách phòng bệnh lao

1. Giảm nguy cơ nhiễm lao

Kiểm soát vệ sinh môi trường bằng cách giảm đậm độ các hạt nhiễm khuẩn trong không khí bằng thông gió tốt.

Cửa sổ, cửa ra vào (đặc biệt là cửa phòng nơi bệnh nhân lao sinh hoạt) cần được mở cho thông gió tự nhiên hoặc dùng quạt điện đúng chiều để làm loãng các hạt nhiễm khuẩn và đẩy vi khuẩn ra ngoài, dưới ánh nắng mặt trời vi khuẩn lao sẽ dễ bị tiêu diệt.

– Thay đổi hành vi của người bệnh (vệ sinh hô hấp) nhằm làm giảm các hạt nhiễm khuẩn ra môi trường bằng cách dùng khẩu trang hoặc ít nhất có khăn che miệng khi tiếp xúc nói chuyện với người khác, khi hắt hơi, ho.

– Khạc đờm vào giấy hoặc ca cốc, bỏ đúng nơi quy định, rửa tay xà phòng thường xuyên.

2. Giảm nguy cơ chuyển từ nhiễm lao sang bệnh lao

Tiêm vắc xin BCG (Bacille Calmette-Guérin) do Chương trình Tiêm chủng mở rộng thực hiện nhằm giúp cho cơ thể hình thành miễn dịch chống lại bệnh lao khi bị nhiễm lao.

Để có tác dụng cần:

– Tiêm đúng kỹ thuật, đúng liều lượng.

– Vắc xin phải được bảo quản đúng, đảm bảo chất lượng trong toàn bộ dây chuyền đến từng liều sử dụng cho trẻ.

Chú ý:Sau khoảng 3 đến 4 tuần tại chỗ tiêm sẽ có một nốt sưng nhỏ, rò dịch trong vài tuần rồi kín miệng đóng vảy. Khi vảy rụng sẽ để lại một sẹo nhỏ, màu trắng, có thể hơi lõm.

Theo báo tiền phong

Dấu hiệu và cách cơ cứu bệnh nhân đau tim

Cơn đau tim là tình trạng có một hoặc nhiều mạch máu đến nuôi tim bị tắc nghẽn đột ngột. Sự tắc nghẽn mạch máu này khiến việc nuôi dưỡng tế bào cơ tim bị sút giảm trầm trọng có thể dẫn đến chết tế bào cơ tim. Những tế bào cơ bị chết này không tham gia được việc dẫn truyền điện tim và co bóp của cơ tim. Tổn thương tế bào cơ tim với số lượng lớn hay tại một số vị trí đặc biệt có thể làm tim ngừng đập. Trong những trường hợp này, việc sơ cứu ban đầu là rất cần thiết để cứu sống người bệnh. Những tình huống này thường xảy ra tại nhà hay tại cơ quan. Sự hiểu biết về những triệu chứng của cơn đau tim cũng như dấu hiệu tim ngừng đập là rất quan trọng có thể giúp đỡ được cho người thân và bạn bè.

Nhiều thống kê cho thấy người bị cơn đau tim nặng thường chết trong 4 giờ đầu tiên sau khi xuất hiện cơn đau tim.

dau-hieu-va-cach-co-cuu-benh-nhan-dau-tim

Các dấu hiệu sớm của cơn đau tim là:
– Cảm giác đau ở ngực phía sau xương ức như bị bóp nghẹn, đè nén hay cảm giác như co thắt, dao đâm, đau dữ dội trong lồng ngực. Đau ngực thường từ phía sau xương ức lan lên cổ, cằm, vai và tay bên trái đôi khi lan xuống cả 2 cánh tay. Kéo dài trên 20 phút.
Cộng thêm với đau ngực là các triệu chứng:
– Người vã mồ hôi.
– Mặt tái xanh.
– Tinh thần hốt hoảng.
– Cảm giác buồn nôn và nôn.
– Hơi thở nhanh và ngắn.

Khi người bên cạnh mình có những dấu hiệu này, chúng ta cần xử trí nhanh như sau:
1. Nhận biết rõ các triệu chứng và bình tĩnh kiểm soát tình huống.
2. Đặt bệnh nhân ngồi hoặc nằm xuống ở tư thế thoải mái.
3. Nới rộng quần áo và không cho phép bệnh nhân cử động.
Làm được những điều này bạn đã giúp tim bệnh nhân được nghỉ ngơi và hạn chế được tổn thương tại cơ tim phần nào.

4. Gọi ngay số điện thoại trung tâm cấp cứu. Nếu bệnh nhân đã từng bị đau tim thì người này thường mang theo thuốc ngậm dưới lưỡi – một loại thuốc giúp làm giãn mạch máu nuôi tim, tăng cường cung cấp máu cho tim. Bạn nên hỏi bệnh nhân có mang thuốc này theo hay không và lấy hộ thuốc cho bệnh nhân, không nên để bệnh nhân tự đi tìm thuốc. Giúp ổn định tâm lý bệnh nhân trong lúc chờ xe cứu thương đến.

5. Chuẩn bị sẵn sàng hô hấp nhân tạo xoa bóp tim ngoài lồng ngực.

Tóm lại, khi đứng trước tình huống nghi ngờ cơn đau tim ở một người nào đó, bạn cần thực hiện 4 bước sau đây:
– Đặt bệnh nhân nằm hoặc ngồi ở tư thế thoải mái.
– Nới lỏng quần áo và hỏi bệnh nhân có mang theo thuốc ngậm hay không.
– Tiếp xúc với bộ phận cấp cứu.
– Chuẩn bị hô hấp nhân tạo.

Ths-BS Phan Hữu Phước
Nguồn người lao động

Bệnh thấp tim và các triệu chứng dễ nhận biết

Theo thống kê của Viện tim mạch quốc gia, có đến 50% bệnh nhân mắc bệnh thấp tim trong tổng số bệnh nhân tim mạch. Bệnh thấp tim gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến não, thận…, thậm chí gây tử vong.

1. Bệnh thấp tim và các triệu chứng dễ nhận biết.

Bệnh thấp tim còn được gọi là bệnh thấp khớp cấp hoặc sốt thấp khớp, là bệnh lý viêm tự miễn và là biến chứng nguy hiểm của viêm họng do liên cầu nhóm A không được điều trị dứt điểm. Bệnh thường gặp ở trẻ em với độ tuổi từ 5 -15 tuổi, song cũng có thể gặp ở người lớn và gây ra những tổn thương cho não, tim, khớp…

Viêm khớp là triệu chứng đầu tiên của bệnh thấp tim

Viêm khớp là triệu chứng đầu tiên của bệnh thấp tim

Việc phát hiện các triệu chứng sớm, dễ nhận biết của bệnh thấp tim có ý nghĩa quan trọng trong quá trình điều trị bệnh. Một số triệu chứng của bệnh thấp tim như sau:

–         Viêm khớp: Với bệnh nhân thấp tim, viêm khớp là triệu chứng thường gặp nhất. Bệnh nhân bị viêm khớp với các biểu hiện: sưng, nóng đỏ, đau khớp…Viêm khớp thường xuất hiện ở khớp gối, cổ chân, cổ tay…

–         Nốt dưới da: Trên cơ thể bệnh nhân thấp tim thường xuất hiện các nốt cứng, không đau, di động xung quanh các khớp xương hoặc ngay trên khớp xương.

–         Các dấu hiệu viêm tim: Đây là triệu chứng phổ biến của bệnh nhân mắc bệnh thấp tim với khoảng 41 -83% bệnh nhân. Dấu hiệu viêm tim có các dạng: viêm màng ngoài tim, viêm màng trong tim, viêm cơ tim…Các triệu chứng lâm sàng như: tăng nhịp tim, rối loạn nhịp tim…

2. Điều trị và cách phòng tránh bệnh thấp tim

Bệnh thấp tim có dấu hiệu đau ngực, khó thở

Bệnh thấp tim có dấu hiệu đau ngực, khó thở

Bệnh thấp tim sẽ trở nên nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Khi đó, bệnh sẽ gây ra những tổn thương van động mạch chủ và dẫn đến suy tim sau thời gian dài, gây tổn thương đến não, thận…

Khi bị bệnh thấp tim cần sử dụng kháng sinh trị viêm liên cầu, tránh tái phát. Bên cạnh đó là sử dụng thuốc chống viêm như: steroid hoặc một corticoid như prednisone để làm giảm đau và viêm ở khớp và ở tim.

Cách tốt nhất để đối phóvới bệnh suy tim là ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Xuất phát từ nguyên nhân gây bệnh chính do viêm họng lâu ngày, không chữa trị dứt điểm, bạn cần giữ gìn vệ sinh vòm họng, tránh để tình trạng viêm họng kéo dài.

Ngoài ra, những người mắc bệnh thấp khớp, sốt thấp khớp có khả năng mắc bệnh thấp tim cao, cần phải kiểm tra sức khỏe thường xuyên để phát hiện bệnh, kịp thời điều trị.

Cùng với đó, bạn có thể chủ động ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh bằng cách khi xác định mắc bệnh thấp tim cần tuân thủ chế độ điều trị dự phòng của bác sĩ: Tiêm kháng sinh dự phòng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ trong vòng một tháng,…

Nguồn báo sức khỏe

Các biểu hiện nhận biết lao phổi dễ dàng

Người lao phổi có các triệu chứng như sau:

Các triệu chứng quan trọng nhất là: ho, khạc đờm, ho máu. Các triệu chứng khác là: đau ngực, khó thở, có tiếng rên khu trú ở một vùng của phổi…

Ho là triệu chứng của mọi bệnh phổi cấp và mãn tính. Ho có thể do nhiều nguyên nhân: viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, lao, ung thư phổi … Mọi bệnh nhân ho trên 3 tuần ko phải do viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, ung thư phổi dung thuốc kháng sinh không giảm ho phải nghĩ đến do lao phổi.

cac-bieu-hien-nhan-biet-lao-phoi-de-dang

Khạc đờm là biểu hiện tăng xuất tiết do phổi phế quản bị kích thích hoặc do có tổn thương tại phổi phế quản. Khạc đờm cũng như ho cũng có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra mà các nguyên nhân thông thường nhất là viêm nhiễm. Do vậy nếu sau khi dung thuốc kháng sinh triệu chứng khạc đờm không giảm thì mọi bệnh nhân có triệu chứng ho khạc trên ba tuần phải nghĩ đến do lao phổi.

Ho khạc đờm là những dấu hiệu hay gặp nhất trong các dấu hiệu quan trọng gợi tới chuẩn đoán lao phổi.

Ho ra máu là triệu chứng có thể gặp ở 60% nững người lao phổi thể  hiện có tổn thương, chảy máu trong đường hô hấp. Nguyên nhân gây ra ho máu rất nhiều từ các bệnh phổi – phế quản (viêm phổi, viêm phế quản, áp xe phổi, ung thư  phổi, phế quản…) đến các bệnh ngoài đường hô hấp như bệnh tim mạch (suy tim, tăng huyết áp…), bệnh toàn than (rối loạn đông máu, chảy máu, thiếu hụt vitamin C…) Tuy nhiên do có thể gặp với tỷ lệ cao trong lao phổi nên những người ho ra máu phải kiểm tra có lao phổi không.

    Triệu chứng toàn thân

Các triệu chứng toàn thân quan trọng nhất là: gầy, sút cân, sốt, ra mồ hôi. Các triệu chứng toàn than quan trọng khác là chán ăn, mệt mỏi…

Gầy, sút cân là triệu chứng gặp ở số đồng người lao phổi. Những bênh nhân gầy, sút cân không có nguyên nhân rõ rang không phải do tiêu chảy, suy dinh dưỡng, nhiễm HIV/AIDS… có các triệu chứng hô hấp như trên đã nêu phải nghĩ tới do lao phổi.

Sốt là triệu chứng hay gặp ở người lao phổi. Sốt có thể ở nhiều dạng: sốt cao, sốt thất tường nhưng hay gặp nhất là sốt nhẹ hay gai lạnh về chiều.

Những người có triệu chứng sốt như trên, có các triệu chứng về hô hấp: ho, khạc đờm, ho ra máu… phải nghĩ tới do lao phổi.

Ra mồ hôi là triệu chứng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Trong lao phổi ra mồ hôi là do rối loạn thần kinh thực vật mà người ta thường hay gọi lầ ra mồ hôi trộm ở trẻ em triệu chứng này dễ nhận thấy nhất.

Nếu bệnh nhân gầy sút cân, sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi trộm kèm theo có các dấu hiệu chán ăn, mệt mỏi… phải chú ý có thể đó là do lao phổi.

Sức khỏe đời sống

Nguyên nhân, cách phòng tránh nhồi máu cơ tim

Tránh cảm xúc mạnh gây hại cho tim

Ngày lễ, nhiều người có cảm giác căng thẳng do áp lực tài chính khi phải mua quà tặng cho “sếp” hoặc đối tác, phí tổn do một chuyến du lịch, giải trí… Vì những căng thẳng thần kinh này rất dễ gây stress nguy hại đến thần kinh tim. Trái lại, đối với một số người, ngày nghỉ là thời gian cô đơn và buồn bã cũng dễ gây ức chế dẫn đến nhồi máu cơ tim. Các nghiên cứu cho thấy: trầm cảm, cô đơn, đau buồn cũng có thể ảnh hưởng xấu đến trái tim làm thiếu máu cơ tim.

Ngày nghỉ lễ, bạn nên tổ chức sum họp gia đình cùng các bữa cơm thân mật, với thức ăn lành mạnh như cơm, canh rau thịt cá tươi, một số món ăn nhẹ như chè, các loại bánh tự nấu và trái cây chín… vẫn là nếp sống khoa học vừa khỏe về thể chất vừa vui vẻ về tinh thần cho người thân trong gia đình.

nguyen-nhan-cach-phong-tranh-nhoi-mau-co-tim

Các yếu tố dễ gây nhồi máu cơ tim trong ngày lễ

Nghiên cứu tại Đại học California và Đại học Y Tufts cho thấy, có hơn 5% trường hợp tử vong liên quan đến tim mạch xảy ra trong những ngày lễ, ngày Giáng sinh và  ngày đón năm mới.

Nguyên nhân có thể là: trong ngày nghỉ con người thường làm những việc ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như uống rượu, bia nhiều; ăn nhiều muối; bỏ tập thể dục; nếu đi du lịch trong ngày lễ thì thường bỏ lỡ những liều thuốc và không được chăm sóc đầy đủ.

Theo khảo sát của Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ: có khoảng 40% phụ nữ và 31% nam giới cho biết họ cảm thấy căng thẳng hơn trong những ngày lễ Tết. Ở Việt nam tuy chưa có các công trình nghiên cứu về vấn đề này nhưng theo thống kê ở các bệnh viện thì tỷ lệ người vào cấp cứu vì bệnh tim mạch cũng gia tăng trong những ngày lễ.

Các triệu chứng của nhồi máu cơ tim

Thường gặp các triệu chứng: áp lực, một cảm giác no hoặc đau ép ở giữa ngực kéo dài một vài phút. Đau ngực lan ra đến vai, cánh tay, lưng hoặc thậm chí đến răng và xương hàm, đau kéo dài ở vùng bụng trên. Khó thở. Vã mồ hôi. Bệnh nhân có cảm giác sắp chết. Bất tỉnh. Buồn nôn và nôn mửa. Ở phụ nữ có thể thấy đau bụng hoặc ợ nóng, khó tiêu; da dính; hoa mắt hoặc chóng mặt; mệt mỏi không rõ nguyên nhân; khó thở dù không phải gắng sức.

Trong khi đó ở nam giới biểu hiện của nhồi máu cơ tim thường có triệu chứng đau ngực nhiều hơn phụ nữ. Khi thấy một hay nhiều triệu chứng nói trên, bệnh nhân hoặc người nhà phải khẩn trương đưa bệnh nhân đến bệnh viện để khám và điều trị.

Làm gì để phòng ngừa nhồi máu cơ tim?

Hạn chế uống rượu, bia: Trong những ngày nghỉ lễ, chúng ta hay tổ chức những bữa tiệc thân mật cùng gia đình, bạn bè, trong đó thường mời nhau uống rượu bia. Nhưng rượu bia lại là vấn đề nguy hiểm vì rất dễ gây nhồi máu cơ tim.

Rượu, bia kích thích cơ tim, làm tăng huyết áp và nhịp tim. Nếu chỉ uống rượu vừa phải có thể tốt cho sức khỏe trong một số trường hợp, nên chúng ta cũng không cần phải kiêng cữ hoàn toàn. Chỉ có điều nên chú ý: không bao giờ uống các loại rượu pha 2 hay nhiều loại trở lên vì rất dễ say do gan không khử độc được nhiều hơn 2 loại rượu bia. Trái lại, nếu bạn uống quá nhiều quá say thì điều nguy hiểm rất dễ ập đến là tai biến mạch máu não và nhồi máu cơ tim do tăng huyết áp đột ngột gây vỡ mạch máu não và tim đập quá nhanh thiếu máu cơ tim gây nhồi máu.

Bạn cũng cần tránh hút thuốc và uống nước chè hay cà phê đặc vì sẽ gây kích thích căng thẳng thần kinh, mất ngủ rất dễ làm bạn mệt mỏi, suy nhược và ảnh hưởng lớn đến tim mạch.

Tránh các loại thức ăn có nhiều chất béo

Nhiều nghiên cứu cho thấy, khi ăn nhiều chất béo có thể dẫn đến rối loạn chức năng trong lòng động mạch từ 6-12 giờ sau khi ăn. Rối loạn dẫn đến co thắt tim. Nếu đã bị xơ vữa mạch máu thì có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm. Vì vậy bạn không nên ăn các món chiên rán, các món nấu đông, da gà vịt, thịt mỡ lợn, trâu bò… Bên cạnh đó, bạn cũng không nên ăn mặn, ăn ít các loại thức ăn chứa nhiều muối như dưa, cà muối chua, mắm tôm, mắm tép…

Theo giáo dục

Phòng và chữa bệnh da bệnh lupus

Ít người ngờ rằng những bệnh nhân lupus (viêm da, ban đỏ) có nguy cơ mắc bệnh bạch cầu, ung thư hạch, ung thư phổi, và ung thư gan.

Lupus là một bệnh viêm da mãn tính. Viêm da có thể là biến chứng nghiêm trọng do các vấn đề ở hệ thống miễn dịch gây ra. Cũng giống như các tình trạng viêm khác, viêm da không chỉ ảnh hưởng đến các mô và cơ quan trong cơ thể mà nó còn có thể có tác động xấu tới tâm trạng của bạn.

Một người bị lupus sẽ phải đối mặt với khó khăn trong việc tập trung và ngủ nếu bệnh không được điều trị và kiểm soát vào đúng thời điểm. Để ngăn chặn sự thiệt hại nghiêm trọng về tinh thần và các cơ quan trong cơ thể, bạn cần nắm được các vấn đề sức khỏe có thể có liên quan hoặc do bệnh lupus gây ra.

lupus0
1. Vấn đề về thận
Lupus có liên quan đến tổn thương thận và trong một số trường hợp đặc biệt, bệnh có thể gây ra tử vong do bị suy thận. Các dấu hiệu và triệu chứng của vấn đề về thận do lupus gây ra có thể bao gồm ngứa toàn thân, đau ngực, buồn nôn, ói mửa, và sưng chân.
2. Bệnh tim mạch
Lupus ảnh hưởng đến tim và các động mạch. Các triệu chứng phổ biến của các vấn đề tim mạch là cao huyết áp, xơ vữa động mạch, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Những bệnh nhân bị lupus gần như có khả năng phát triển bệnh tim hoặc các vấn đề liên quan đến tim mạch cao gấp 8-10 lần so với người bình thường. Nguyên nhân là do, bệnh lupus có thể dẫn đến tình trạng viêm ở tim và động mạch.
3. Vấn đề về xương
Bệnh nhân bị lupus có nhiều nguy cơ bị gãy, vỡ xương do nguồn máu được cung cấp đến xương không đủ. Khớp hông và khớp gối thường bị ảnh hưởng nhiều nhất.

4. Vấn đề về phổi
Vấn đề về phổi như ho hoặc khó thở có thể phát sinh do viêm niêm mạc màng phổi hay do sự tích tụ của chất lỏng. Tình trạng viêm này cũng rất có thể do bệnh lupus hoặc nhiễm trùng khác gây ra.
Các triệu chứng phổ biến của các vấn đề về phổi là sốt, đau ngực và ho dữ dội. Hơn nữa, trong trường hợp tồi tệ, phổi không làm tốt chức năng cung cấp oxy vào máu gây nguy hiểm cho sức khỏe tổng thể. Khi các mạch máu của phổi bị ảnh hưởng cũng có thể dẫn tới bệnh cao huyết áp.
5. Tổn thương não
Những người bị ảnh hưởng bởi bệnh lupus thậm chí có thể phải đối mặt với tình trạng viêm trong não. Điều này có thể dẫn đến đau đầu, chóng mặt, thay đổi hành vi, ảo giác, và thậm chí cả đột quỵ hoặc co giật. Thông thường, những bệnh nhân lupus còn gặp vấn đề về trí nhớ và khó kiểm soát được suy nghĩ của mình.
6. Phức tạp trong thai kỳ
Lupus không gây ra bất kỳ vấn đề nào trong việc thụ thai, nhưng nó lại có ảnh hưởng đến thai kì. bệnh lupus có ảnh hưởng đến thai nhi đang phát triển, có thể khiến sản phụ sinh non do huyết áp cao hoặc tăng nguy cơ sẩy thai. Do đó, để tránh các biến chứng trong thai kì do bệnh lupus gây ra, người phụ nữ nên trì hoãn mang thai cho đến khi khỏi bệnh hoặc mức độ bệnh có thể kiểm soát được.
7. Thiếu máu
Lupus có thể làm rối loạn việc lưu chuyển máu nên gây ra các vấn đề về máu, bao gồm thiếu máu và tăng nguy cơ chảy máu hoặc đông máu. Nó cũng có thể gây ra viêm các mạch máu.
8. Khô miệng
Đây là một tình trạng rất hiếm, nhưng thực tế, bệnh lupus gây thiệt hại đến tuyến nước bọt và nước mắt là có thể xảy ra. Kết quả là, mức độ sản xuất nước bọt sẽ giảm, dẫn đến khô và ngứa miệng.
9. Ung thư
Những bệnh nhân lupus có nguy cơ mắc bệnh bạch cầu, ung thư hạch, ung thư phổi, và ung thư gan. Mặc dù nguy cơ này không cao nhưng người mắc bệnh lupus cũng cần chú ý để tránh tình trạng viêm trong các cơ quan này tăng lên, tình trạng viêm càng nặng thì càng dễ dẫn tới ung thư.
10. Nhiễm trùng
Bệnh lupus gây tổn thương hệ thống miễn dịch của con người. Do hệ thống miễn dịch suy yếu là người dễ bị các loại nhiễm trùng như nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm nấm men, herpes và bệnh zona.

Theo sức khỏe cộng đồng

Những cái đau cần được chú ý

Trong cuộc sống chúng ta sẽ phải gặp những cơn đau. Điều đáng nói là có 7 loại đau không nên bỏ qua mà phải đến gặp bác sĩ ngay.

1. Đau đầu nhiều nhất từ trước đến nay

Hãy đi khám bệnh ngay. “Nếu bạn bị cảm lạnh, có thể là cơn đau đầu do xoang”, bác sĩ Sandra Fryhofer, của trường đào tạo bác sĩ của Hoa Kỳ nói: “Bạn có thể bị xuất huyết não hoặc u não. Với bất kỳ cơn đau nào, nếu bạn không biết chắc nguyên nhân, hãy đi kiểm tra”.

Theo bác sĩ Sharon Brangman, Hiệp hội Lão khoa Hoa Kỳ, nếu ai đó nói họ bị đau đầu nhiều nhất từ trước đến nay, đó là dấu hiệu  kinh điển của  chứng phình động mạch não.  Hãy đi đến bệnh viện ngay”.

2. Đau hoặc khó chịu ở ngực, họng, hàm, vai, tay  hoặc bụng

Đau ở ngực có thể bị viêm phổi hoặc một cơn đau tim. Nhưng nên lưu ý các bệnh tim thường biểu hiện điển hình là khó chịu chứ không phải đau. Bác sĩ chuyên về tim mạch Jerome Cohen nói: “Bệnh nhân tim nói về áp lực. Họ nắm  chặt tay và đặt nó lên ngực  hoặc nói giống như có con voi ngồi trên ngực họ”.

dau_can_duoc_chu_y_01

Đau ở ngực có thể bị viêm phổi hoặc một cơn đau tim.

Sự khó chịu liên quan đến bệnh tim có thể xảy ra  ở vùng ngực trên, họng, hàm, vai hoặc tay bên trái, hoặc bụng và có thể kèm theo ói. “Tôi không lo lắng quá nhiều với người 18 tuổi, nhưng nếu một người có cảm giác khó chịu, dai dẳng không giải thích được và biết rằng họ có nguy cơ cao, họ không nên chờ đợi”, Cohen cho biết. “Thông thường mọi người  hay trì hoãn bởi vì họ hiểu sai nó như chứng ợ nóng hoặc đau đường ruột. Hãy gọi cấp cứu hoặc đến phòng cấp cứu hoặc văn phòng của bác sĩ. Nếu nó được chẩn đoán không phải cơn đau tim, đó là tuyệt vời”.

Khó chịu liên tục cần được quan tâm và thực hiện  đúng. Có thể có khó chịu, như khó chịu liên quan đến sự phấn khích, rối loạn xúc cảm, hoặc gắng sức. Ví dụ. Nếu bạn khó chịu khi bạn đang làm vườn, nhưng nó hết khi bạn ngồi xuống, đó là đau thắt ngực. Nó là thường nặng hơn trong lạnh hoặc thời tiết nóng.

“Các dấu hiệu khó chịu của người phụ nữ có thể tinh tế hơn”, ông Cohen, Trường Y Đại học Tổng hợp Saint Louis, nói: “Bệnh tim có thể giả do các triệu chứng tiêu hóa, như đầy hơi,  đau đường ruột, hoặc các khó chịu ở bụng.  Những bệnh này cũng làm cho cảm thấy mệt mỏi. Nguy cơ mắc bệnh tim gia tăng đáng kể sau khi mãn kinh. Nó giết chết phụ nữ nhiều hơn nam giới mặc dù người đàn ông được cho là có nguy cơ cao hơn phụ nữ ở bất cứ độ tuổi nào. Phụ nữ và bác sĩ của họ cần phải  luôn luôn  cảnh giác”.

3. Đau ở vùng lưng dưới hoặc ở giữa 2 bả vai

“Hầu hết thường là do viêm khớp”, Brangman, giáo sư và là Trưởng khoa Lão tại Đại học Y SUNY Upstate ở Syracuse New York, nói.  Những khả năng khác bao gồm cơn đau tim hoặc các vấn đề bụng. Ngoài ra, những người có nguy cơ là những người mắc các bệnh: huyết áp cao, bệnh sử của các vấn đề tuần hoàn máu, hút thuốc lá và đái tháo đường”.

dau_can_duoc_chu_y_02

Đau ở vùng lưng dưới hoặc ở giữa 2 bả vai có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp

4. Rất đau vùng bụng

Bạn vẫn còn ruột thừa? Không nên đùa cợt với khả năng bị bể ruột thừa. Các vấn đề về túi mật và tuyến tụy, loét dạ dày và tắc nghẽn đường ruột là một số nguyên nhân có thể khác có đau bụng cần được quan tâm.

5. Đau bắp chân

Một trong những mối nguy hiểm ít được biết đến là huyết khối tĩnh mạch sâu một cục máu đông có thể xảy ra ở các tĩnh mạch sâu của chân. Nó ảnh hưởng đến 2 triệu người Mỹ một năm, và nó có thể đe dọa tính mạng.

Mối nguy hiểm là một mảnh của cục đông máu có thể bể ra và gây ra thuyên tắc phổi và có thể gây tử vong”, ông Fryhofer nói. Ung thư, béo phì, ít vận động, do thời gian dài nghỉ ngơi trên giường hoặc đi du lịch đường dài, mang thai và tuổi cao là các  yếu tố nguy cơ.

Nếu bạn bị sưng và đau ở  các cơ bắp chân của bạn,  hãy đi khám bác sĩ ngay lập tức.

6. Bị nóng bàn chân hoặc cẳng chân

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ, gần một phần tư của 27 triệu người  Mỹ mắc bệnh đái tháo đường chưa được chẩn đoán. Một số người không biết họ bị bệnh đái tháo đường, bệnh lý thần kinh ngoại biên có thể là dấu hiệu đầu tiên”, ông Brangman nói. “Đó là cảm giác nóng bỏng hoặc châm kim ở bàn chân hoặc cẳng  chân. Dấu hiệu này cho biết có tổn thương thần kinh”.

7. Đau mơ hồ, kết hợp hoặc đau không thể giải thích  theo y khoa

“Các triệu chứng đau  thực thể  khác nhau, thường gặp trong trầm cảm”, bác sĩ tâm thần Thomas Wise nói. “Bệnh nhân sẽ có than phiền mơ hồ đau đầu, đau bụng, hoặc đau chân tay, đôi khi  đau phối hợp.

Bởi vì các cơn đau có thể là mãn tính và không làm suy nhược kinh khủng khiến gia đình của họ và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe có thể bỏ qua những triệu chứng. “Hơn nữa, bạn càng bị trầm cảm, bạn càng khó khăn để mô tả cảm xúc của mình”, ông Wise, Chủ tịch khoa Tâm thần tại Bệnh viện Inova Fairfax ở Fairfax, bang Virginia  nói.

Các triệu chứng khác cần phải đưa ra  trước khi  có thể chẩn đoán trầm cảm.

Ông cho biết thêm có nhiều tác hại trầm cảm hơn là sự suy giảm chất lượng cuộc sống: “Trầm cảm phải được điều trị tích cực trước khi nó gây ra những thay đổi cấu trúc trong não”.

Theo 24h

7 cơn đau bạn không nên bỏ qua

Bạn bị đầy hơi, chướng bụng và nghĩ có thể mình bị viêm, loét dạ dày. Tuy nhiên, với chị em tình huống xấu nhất có thể là ung thư buồng trứng.

Dưới đây là 7 dấu hiệu bạn cần đi khám:

1. Đau ngực

Nếu người bệnh hiểu được ngôn ngữ tinh tế của trái tim của mình thì nhiều người có thể đã tránh được những lo lắng không đáng có cũng như lãng phí tiền của, tiến sĩ Arthur Agatston, một chuyên gia về bệnh tim cho biết. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các triệu chứng đau tim của nữ giới khác với nam giới.

Theo kinh nghiệm của ông, có ba biểu hiện giúp người bệnh nhận thấy có gì không ổn và có thể xảy ở cả hai giới. Đó là đau ngực, khó thở, đau ở phần cơ thể phía trên, hiện tượng này chưa từng xảy ra trước đó. Nếu bạn có một trong 3 dấu hiệu này thì tốt nhất là bạn nên gọi cấp cứu ngay lập tức.

2. Đau đầu dữ dội

Rất có thể bạn bị chứng đau nửa đầu. Tuy nhiên nếu nó không kèm theo những biểu hiện như: giảm thị lực, đau đột ngột, đau đầu dữ dội thì đó có thể là dấu hiệu của chứng phình động mạch não. “Khi khối phình vỡ có thể khiến não bị tổn thương chỉ trong vài phút vì thế bạn cần gọi cấp cứu ngay lập tức”, tiến sĩ Elsa-Grace Giardina, chuyên khoa tim mạch, Bệnh viện New York-Presbyterian, Mỹ khuyến cáo.

daudau

3. Đau bụng đầy hơi

Trong một tháng qua, bạn cảm thấy đầy hơi và bụng chướng kéo dài hơn bình thường, dù ăn rất ít. Kịch bản xấu nhất là bạn bị ung thư buồng trứng. Trong năm 2007, lần đầu tiên Quỹ Ung thư phụ khoa công bố các triệu chứng ban đầu của loại ung thư này gồm: đầy hơi, đau vùng bụng hoặc chậu, ăn uống khó khăn.

Vì thế nếu bạn bắt đầu có những biểu hiện này hầu như hằng ngày, kéo dài trong 2-3 tuần thì đó thực sự là cảnh báo đỏ. Bạn hãy lên lịch hẹn với bác sĩ để thảo luận về sức khỏe của mình.

4. Đau nhói ở răng

Có thể dây thần kinh răng đã bị tổn thương do sứt mẻ men răng. Nếu bạn không đi trám ngay lập tức thì vi khuẩn trong miệng có thể tấn công vào dây thần kinh. Và chắc chắn là bạn không muốn vi khuẩn “phiêu lưu” khắp cơ thể, tiến sĩ Kimberly Harms cho biết.

5. Đau bên sườn

Nếu cảm thấy giống như mình đang bị que đâm xiên bên sườn phải, kèm theo nôn, sốt thì có thể bạn bị viêm ruột thừa. Với chị em phụ nữ một khả năng khác là bị u nang buồng trứng, thường thì nó vô hại nhưng nếu nó bị xoắn hoặc vỡ thì có thể gây đau khủng khiếp.

Trong cả hai tình huống trên bạn đều nên đến bệnh viện ngay lập lức. “Nếu không cắt bỏ chỗ bị viêm nó có thể vỡ”, tiến sĩ Lin Chang, chuyên về bệnh dạ dày và ruột, Đại học California, Mỹ nói. Một u nang xoắn cũng cần được phẫu thuật loại bỏ vì nó có thể làm tắc dòng máu chảy đến buồng trứng trong vài giờ.

6. Đau lưng kèm theo ngứa ran ngón chân

Nếu bạn vừa giúp người họ chuyển đồ lên căn hộ tầng 4 của cô, thì cơn đau là bình thường. Nhưng nếu không thì đó là vấn đề đáng lưu ý. Một trong những địa đệm (vòng tròn ở giữa các đốt sống) có thể đang chèn ép lên dây thần kinh cột sống. Nếu bạn không quan tâm đúng mức, các dây thần kinh có thể bị tổn thương vĩnh viễn.

7. Đau, sưng chân

Bắp chân là một bộ phận hết sức nhạy cảm, bạn cần chú ý khi vùng này bị sưng, đỏ hoặc ấm khi chạm tay vào. Bạn có thể bị huyết khối tĩnh mạch sâu, một chứng bệnh có liên quan đến các cục máu đông trong tĩnh mạch. Nếu cục máu đông bị vỡ, nó có thể theo các tĩnh mạch đi lên phổi và gây thiếu ôxy.

Vì thế, bạn hãy đến bệnh viện khám để được chụp CT hoặc siêu âm để phát hiện bệnh.

Theo – VnExpress