Tag Archives: đại tiện phân đen

Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa

Xuất huyết tiêu hóa biểu hiện như thế nào?

Tùy theo nguyên nhân mà có các biểu hiện khác nhau, tuy nhiên các biểu hiện thường gặp:

Nôn ra máu: Số lượng từ 100ml – 1.000ml hoặc nhiều hơn nữa tùy theo mức độ, máu thành cục (hạt ngô, hạt đỗ), màu nâu sẫm, nhờ nhờ đỏ, lẫn với thức ăn, dịch nhầy loãng.

Đại tiện phân đen: Phân nát, lỏng như bã cà phê, mùi thối khắm (như cóc chết), số lượng 100gr, 500gr, 2 – 3 lần trong 24giờ.

Dấu hiệu mất máu (sau nôn máu, đại tiện phân đen) tùy theo mức độ mất máu sẽ thấy vã mồ hôi, chân tay lạnh, nổi da gà, da niêm mạc nhợt, có khi vật vã giãy giụa, có khi ngất xỉu, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, thở nhanh nông, đái ít, có khi vô niệu. Nếu làm các xét nghiệm thường quy tùy thuộc vào thời gian có thể sẽ thấy hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm, hematocrit giảm.

nguyen-nhan-xuat-huyet-tieu-hoa

Nội soi để phát hiện bệnh ở đường tiêu hóa.

Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa

Có rất nhiều nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa như loét dạ dày tá tràng, xơ gan mất bù, do dùng thuốc, do ung thư dạ dày… Tùy theo nguyên nhân mà chiến thuật xử trí và điều trị sẽ khác nhau. Có thể chia xuất huyết tiêu hóa làm hai nhóm chính là xuất huyết tiêu hóa trên (từ góc Treitz trở lên) và xuất huyết tiêu hóa dưới (dưới góc Treitz đến hậu môn).

Xuất huyết tiêu hóa trên

Do loét dạ dày hành tá tràng: Đó là nguyên nhân hay gặp nhất, máu chảy ra dưới hình thức: nôn ra máu, đại tiện phân đen và đại tiện phân đen tiềm tàng. Chảy máu với đặc điểm khối lượng máu thường nhiều, xảy  ra nhiều lần có thể gây ra tình trạng thiếu máu trầm trọng; kết hợp với các triệu chứng khác như đau ở vùng thượng vị có chu kỳ… chẩn đoán bằng nội soi dạ dày.

Do tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Hiện tượng này gặp trong các bệnh xơ gan, hội chứng Bannti, hội chứng Budd – Chiari (tắc tĩnh mạch trên gan): máu ở hệ tĩnh mạch cửa bị cản trở sẽ qua những đường bàng hệ để trở về tĩnh mạch chủ dưới phần bàng hệ phình giãn và tăng áp lực. Đặc điểm của loại chảy máu này là: máu tươi, màu hơi đen vì là máu tĩnh mạch; khối lượng thường rất nhiều và không  lẫn thức ăn; kết hợp với các triệu chứng khác như tuần hoàn bàng hệ dưới da bụng, cổ trướng, lách to.

Một số nguyên nhân ít gặp hơn như ung thư dạ dày, viêm dạ dày cấp, viêm loét trợt thực quản, hội chứng Malôri-Oét, urê máu cao, ngộ độc chì, ngộ độc thủy ngân…

Xuất huyết tiêu hóa dưới

Xuất huyết từ đại tràng: Là loại chảy máu thường gặp trong chảy máu tiêu hóa thấp. Các nguyên nhân hay gặp bao gồm:

Lỵ trực khuẩn: Thường xảy ra ở trẻ em có yếu tố dịch tễ kèm theo. Lâm sàng có hội chứng nhiễm khuẩn có thể nhiễm độc với sốt cao, đau quặn bụng dữ dội, đại tiện nhiều lần 15 – 20 lần/ngày, kèm mót rặn và đau hậu môn. Phân lỏng, rất ít hoặc chỉ toàn máu, màu đỏ sẫm như máu cá hoặc nước rửa thịt.

Lỵ a míp: Bệnh cảnh lâm sàng thường nhẹ với sốt nhẹ, đau quặn bụng dọc khung đại tràng và vùng hạ vị; đại tiện phân nhầy máu, thường máu chỉ dính quanh phân có màu đỏ tươi, kèm dấu mót rặn và đau hậu môn sau đại tiện.

Ung thư đại tràng: Là bệnh lý thường gây chảy máu tiêu hóa thấp ở người già. Ung thư đại tràng phải thường kèm theo dấu đại tiện phân lỏng và máu đỏ sẫm. Ung thư đại tràng trái thường là dấu hiệu táo bón, đại tiện phân máu tươi; còn ung thư trực tràng hậu môn thường kèm theo dấu hiệu kích thích đại tiện nhiều lần hoặc nhiều khi chảy máu hậu môn một cách tự nhiên.

Viêm loét đại trực tràng chảy máu: Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ trẻ, với biểu hiện từng đợt bao gồm sốt, đau khớp, đau quặn bụng dọc khung đại tràng và đại tiện ra máu, thường là máu tươi.

Ngoài ra còn có thể gặp chảy máu trong trĩ, polyp, nứt kẽ hậu môn, Crohn đại – trực tràng…

Xuất huyết từ ruột non: Có nhiều nguyên nhân gây chảy máu ở ruột non, và thông thường xuất huyết ở ruột non là một trong các bệnh lý khó phát hiện nhất.

Thương hàn: Ngoài những triệu chứng của bệnh cảnh thương hàn, biến chứng chảy máu thường xảy sau 1 – 2 tuần do biến chứng loét ruột, có thể kèm theo biến chứng thủng ruột. Bệnh nhân đau bụng, đại tiện phân có màu đỏ gạch hoặc đỏ sẫm. Ngoài điều trị chảy máu cần chú ý điều trị thương hàn.

Viêm ruột xuất huyết hoại tử: Đây là một cấp cứu nội – ngoại khoa. Bệnh cảnh thường là nặng nếu xảy ra ở trẻ em. Biểu hiện lâm sàng là tình trạng nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng, sốt cao 40 – 41oC. Đau và trướng bụng, đại tiện phân đen mùi thối khắm. Điều trị bằng kháng sinh, truyền dịch, cân nhắc điều trị ngoại khoa khi có biến chứng.

Bệnh Crohn: Thường gặp là tổn thương vùng hồi manh tràng với đau bụng, đại tiện phân lỏng từng đợt kèm theo sốt, máu lắng tăng. Biến chứng chảy máu thường gặp vào giai đoạn 2 hoặc 3 của bệnh với tổn thương loét hoặc rò thủng vách ruột. Điều trị bằng kháng sinh, corticoid và thuốc ức chế miễn dịch.

Ngoài ra, còn có thể gặp chảy máu ruột non từ các nguyên nhân hiếm gặp khác như: lồng ruột, loét túi thừa Meckel, lao ruột, ung thư ruột non, hoặc chảy máu từ ruột non trong bệnh lý chảy máu toàn thể như trong sốt xuất huyết, bệnh bạch cầu cấp, hội chứng urê máu cao…

Tóm lại, biểu hiện xuất huyết đường tiêu hóa dưới rất đa dạng, nguyên nhân thì nhiều, dễ làm người bệnh chủ quan, vì vậy mỗi người bệnh cần có ý thức tự bảo vệ mình, nếu có biểu hiện bất thường nên tới khám tại các cơ sở y tế để được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Theo suckhoedoisong.vn

Nguyên nhân chính dẫn đến Xuất huyết tiêu hóa

Xuất huyết tiêu hóa biểu hiện như thế nào?

Tùy theo nguyên nhân mà có các biểu hiện khác nhau, tuy nhiên các biểu hiện thường gặp:

Nôn ra máu: Số lượng từ 100ml – 1.000ml hoặc nhiều hơn nữa tùy theo mức độ, máu thành cục (hạt ngô, hạt đỗ), màu nâu sẫm, nhờ nhờ đỏ, lẫn với thức ăn, dịch nhầy loãng.

Đại tiện phân đen: Phân nát, lỏng như bã cà phê, mùi thối khắm (như cóc chết), số lượng 100gr, 500gr, 2 – 3 lần trong 24giờ.

Dấu hiệu mất máu (sau nôn máu, đại tiện phân đen) tùy theo mức độ mất máu sẽ thấy vã mồ hôi, chân tay lạnh, nổi da gà, da niêm mạc nhợt, có khi vật vã giãy giụa, có khi ngất xỉu, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, thở nhanh nông, đái ít, có khi vô niệu. Nếu làm các xét nghiệm thường quy tùy thuộc vào thời gian có thể sẽ thấy hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm, hematocrit giảm.

 Ổ loét dạ dày gây biến chứng chảy máu

Ổ loét dạ dày gây biến chứng chảy máu

Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa

Có rất nhiều nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa như loét dạ dày tá tràng, xơ gan mất bù, do dùng thuốc, do ung thư dạ dày… Tùy theo nguyên nhân mà chiến thuật xử trí và điều trị sẽ khác nhau. Có thể chia xuất huyết tiêu hóa làm hai nhóm chính là xuất huyết tiêu hóa trên (từ góc Treitz trở lên) và xuất huyết tiêu hóa dưới (dưới góc Treitz đến hậu môn).

Xuất huyết tiêu hóa trên

Do loét dạ dày hành tá tràng: Đó là nguyên nhân hay gặp nhất, máu chảy ra dưới hình thức: nôn ra máu, đại tiện phân đen và đại tiện phân đen tiềm tàng. Chảy máu với đặc điểm khối lượng máu thường nhiều, xảy  ra nhiều lần có thể gây ra tình trạng thiếu máu trầm trọng; kết hợp với các triệu chứng khác như đau ở vùng thượng vị có chu kỳ… chẩn đoán bằng nội soi dạ dày.

Do tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Hiện tượng này gặp trong các bệnh xơ gan, hội chứng Bannti, hội chứng Budd – Chiari (tắc tĩnh mạch trên gan): máu ở hệ tĩnh mạch cửa bị cản trở sẽ qua những đường bàng hệ để trở về tĩnh mạch chủ dưới phần bàng hệ phình giãn và tăng áp lực. Đặc điểm của loại chảy máu này là: máu tươi, màu hơi đen vì là máu tĩnh mạch; khối lượng thường rất nhiều và không  lẫn thức ăn; kết hợp với các triệu chứng khác như tuần hoàn bàng hệ dưới da bụng, cổ trướng, lách to.

Một số nguyên nhân ít gặp hơn như ung thư dạ dày, viêm dạ dày cấp, viêm loét trợt thực quản, hội chứng Malôri-Oét, urê máu cao, ngộ độc chì, ngộ độc thủy ngân…

Xuất huyết tiêu hóa dưới

Xuất huyết từ đại tràng: Là loại chảy máu thường gặp trong chảy máu tiêu hóa thấp. Các nguyên nhân hay gặp bao gồm:

Lỵ trực khuẩn: Thường xảy ra ở trẻ em có yếu tố dịch tễ kèm theo. Lâm sàng có hội chứng nhiễm khuẩn có thể nhiễm độc với sốt cao, đau quặn bụng dữ dội, đại tiện nhiều lần 15 – 20 lần/ngày, kèm mót rặn và đau hậu môn. Phân lỏng, rất ít hoặc chỉ toàn máu, màu đỏ sẫm như máu cá hoặc nước rửa thịt.

Lỵ a míp: Bệnh cảnh lâm sàng thường nhẹ với sốt nhẹ, đau quặn bụng dọc khung đại tràng và vùng hạ vị; đại tiện phân nhầy máu, thường máu chỉ dính quanh phân có màu đỏ tươi, kèm dấu mót rặn và đau hậu môn sau đại tiện.

Ung thư đại tràng: Là bệnh lý thường gây chảy máu tiêu hóa thấp ở người già. Ung thư đại tràng phải thường kèm theo dấu đại tiện phân lỏng và máu đỏ sẫm. Ung thư đại tràng trái thường là dấu hiệu táo bón, đại tiện phân máu tươi; còn ung thư trực tràng hậu môn thường kèm theo dấu hiệu kích thích đại tiện nhiều lần hoặc nhiều khi chảy máu hậu môn một cách tự nhiên.

Viêm loét đại trực tràng chảy máu: Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ trẻ, với biểu hiện từng đợt bao gồm sốt, đau khớp, đau quặn bụng dọc khung đại tràng và đại tiện ra máu, thường là máu tươi.

Ngoài ra còn có thể gặp chảy máu trong trĩ, polyp, nứt kẽ hậu môn, Crohn đại – trực tràng…

Loét dạ dày có thể được phát hiện qua kỹ thuật nội soi

Loét dạ dày có thể được phát hiện qua kỹ thuật nội soi

Xuất huyết từ ruột non: Có nhiều nguyên nhân gây chảy máu ở ruột non, và thông thường xuất huyết ở ruột non là một trong các bệnh lý khó phát hiện nhất.

Thương hàn: Ngoài những triệu chứng của bệnh cảnh thương hàn, biến chứng chảy máu thường xảy sau 1 – 2 tuần do biến chứng loét ruột, có thể kèm theo biến chứng thủng ruột. Bệnh nhân đau bụng, đại tiện phân có màu đỏ gạch hoặc đỏ sẫm. Ngoài điều trị chảy máu cần chú ý điều trị thương hàn.

Viêm ruột xuất huyết hoại tử: Đây là một cấp cứu nội – ngoại khoa. Bệnh cảnh thường là nặng nếu xảy ra ở trẻ em. Biểu hiện lâm sàng là tình trạng nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng, sốt cao 40 – 41oC. Đau và trướng bụng, đại tiện phân đen mùi thối khắm. Điều trị bằng kháng sinh, truyền dịch, cân nhắc điều trị ngoại khoa khi có biến chứng.

Bệnh Crohn: Thường gặp là tổn thương vùng hồi manh tràng với đau bụng, đại tiện phân lỏng từng đợt kèm theo sốt, máu lắng tăng. Biến chứng chảy máu thường gặp vào giai đoạn 2 hoặc 3 của bệnh với tổn thương loét hoặc rò thủng vách ruột. Điều trị bằng kháng sinh, corticoid và thuốc ức chế miễn dịch.

Ngoài ra, còn có thể gặp chảy máu ruột non từ các nguyên nhân hiếm gặp khác như: lồng ruột, loét túi thừa Meckel, lao ruột, ung thư ruột non, hoặc chảy máu từ ruột non trong bệnh lý chảy máu toàn thể như trong sốt xuất huyết, bệnh bạch cầu cấp, hội chứng urê máu cao…

Tóm lại, biểu hiện xuất huyết đường tiêu hóa dưới rất đa dạng, nguyên nhân thì nhiều, dễ làm người bệnh chủ quan, vì vậy mỗi người bệnh cần có ý thức tự bảo vệ mình, nếu có biểu hiện bất thường nên tới khám tại các cơ sở y tế để được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

(Theo suckhoedoisong.vn)

Đại tiện phân đen có nguy hiểm hay không

Bình thường có thể thấy phân đen trong một số trường hợp do cách ăn uống hoặc một số loại thuốc, chẳng hạn như ăn huyết, bổ sung sắt…  Tuy nhiên, phân đen cũng có thể là dấu hiệu của một bệnh lý hoặc tình trạng nghiêm trọng, chẳng hạn như: xuất huyết đường tiêu hóa do viêm loét hay ung thư đường tiêu hóa.

Máu có thể chảy từ bất kỳ phần nào của hệ thống tiêu hóa. Từ miệng đến hậu môn, bất kỳ chấn thương hay tổn thương mà gây chảy máu có thể dẫn đến việc bài tiết phân có máu. Bên cạnh đó, máu từ tổn thương mũi họng chảy xuống và được nuốt vào. Phân đen sệt như là hắc ín và mùi hôi thối thường là một triệu chứng của chảy máu đường tiêu hóa trên từ dạ dày, gan mật, thực quản hoặc ruột non. Tùy thuộc vào tổn thương nhỏ hay to, mức độ xuất huyết, thời gian máu lưu lại trong đường ruột mà bạn có thể thấy được bằng mắt thường từ máu đỏ tươi, đến máu màu đen, đôi khi khó thấy bằng mắt thường vì chỉ với lượng rất nhỏ máu trong phân nên không thay đổi đáng kể màu sắc của phân, điều này được gọi là có máu ẩn trong phân. Tổn thương từ đường tiêu hóa thấp hơn, bao gồm đại tràng, trực tràng, hay hậu môn thường gây chảy máu máu đỏ tươi có thể lẫn với cục máu đông, đôi khi pha trộn phân, được gọi là phân có máu tươi (hematochezia).

dai-tien-phan-den-co-gi-nguy-hiem

Những triệu chứng khác có thể xảy ra với phân đen?

Phân đen có thể kèm theo các triệu chứng khác, khác nhau tùy thuộc vào các rối loạn, bệnh tật hoặc tình huống. Các triệu chứng có thể thấy:

– Đau bụng.

– Thay đổi thói quen đi tiêu.

– Tiêu chảy.

– Đầy hơi hoặc chứng khó tiêu các triệu chứng giống cúm (mệt mỏi, sốt, đau họng, nhức đầu, ho, đau nhức và đau) phân có mùi hôi thối.

– Buồn nôn và ói mửa.

– Vàng da.

– Ăn không ngon miệng.

– Đau hoặc cảm giác nóng rát trực tràng.

– Giảm cân không do chủ ý.

Các triệu chứng nghiêm trọng

Trong một số trường hợp, phân đen có thể chỉ ra một tình huống đe dọa tính mạng khi có các triệu chứng sau đây:

– Thay đổi tri giác, ý thức: như lơ mơ, hôn mê hoặc không đáp ứng với kích thích.

– Thay đổi trạng thái tâm thần hoặc thay đổi hành vi đột ngột, chẳng hạn như sự nhầm lẫn, mê sảng, hôn mê, ảo giác và ảo tưởng.

– Chóng mặt.

– Sốt cao (hơn 39oC).

– Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh

– Liên quan hô hấp: chẳng hạn như: khó thở, thở dốc, thở khò khè, không thở được, hoặc nghẹt thở.

– Bụng gồng cứng như tấm ván.

– Đau bụng dữ dội.

– Tiêu chảy nặng.

– Nôn ói máu hoặc chất màu đen (giống như bã cà phê).

– Cảm giác yếu sức.

Nguyên nhân nào?

Phân đen có thể là một triệu chứng của nhiều bệnh, rối loạn khác nhau như do nhiễm trùng, chấn thương, viêm và bệnh ác tính. Nguyên nhân phổ biến bao gồm loét dạ dày (loét dạ dày) và viêm đường tiêu hóa từ việc sử dụng các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs, như ibuprofen và aspirin…).

Phân có màu đen thường do chảy máu từ đường tiêu hóa trên (thực quản, dạ dày, ruột non). Bệnh lý tai mũi họng gây chảy máu (bệnh nhân nuốt máu xuống đường tiêu hóa). Phân màu đỏ hoặc màu nâu sẫm thường có nguồn gốc từ chảy máu ở đường tiêu hóa thấp hơn (đại tràng, trực tràng hay hậu môn). Một số tình huống hay được các bác sĩ chú ý:

– Chấn thương bụng hoặc thực quản.

– Bất thường về mạch máu: dị dạng mạch máu có thể xảy ra bất cứ vị trí nào trên đường tiêu hóa, có thể có nhiều đám dị dạng trên cùng một vùng hoặc chúng có thể rải rác ở một vài vị trí khác nhau.

– Chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản: liên quan bệnh lý gây xơ gan.

– Chảy máu từ dạ dày tá tràng bị viêm hay loét.

– Tổn thương dạ dày, tá tràng gây ra bởi các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), corticoide, hoặc bia rượu, stress…

– Chảy máu đường mật: tình trạng máu chảy trong đường dẫn mật do các bệnh lý có liên quan giữa đường mật và các mạch máu, như sỏi túi mật, viêm túi mật xuất huyết, viêm đường mật, bệnh mạch máu, chấn thương gan mật, các thủ thuật thực hiện tại gan mật (sinh thiết gan, dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da…).

– Thiếu máu cục bộ đường ruột: xảy ra khi máu nuôi dưỡng ruột giảm sút,có thể ảnh hưởng ruột non, ruột già (đại tràng) hoặc cả hai, tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn mạch máu do huyết khối hoặc mảng bám do xơ vữa mạch máu hoặc các tác nhân ảnh hưởng sự cung cấp máu cho đường ruột (u, chấn thương, hậu phẫu bụng…) là một tình trạng nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong.

– Viêm túi thừa (diverticulitis): theo thời gian các túi thừa nhỏ có thể hình thành ở bất cứ vị trí nào trên ống tiêu hóa, nhưng thường xuất hiện ở phần cuối của đại tràng. Khi những túi thừa bị vi khuẩn xâm nhập, nó có thể bị viêm và có thể vỡ, gây ra chảy máu và gây ra đại tiện phân có màu đen.

– Bệnh viêm ruột (bao gồm bệnh Crohn và viêm loét đại tràng).

– Xạ trị.

– Ung thư dạ dày hoặc các loại ung thư đường tiêu hóa(ung thư đại tràng).

Phân đen có thể được gây ra bởi thuốc men và các chất tiêu hóa khác bao gồm:

– Thuốc có chứa Bismuth, chẳng hạn như Pepto Bismol hoặc Kaopectate.

– Cam thảo đen (Black licorice).

– Thuốc bổ sung sắt.

– Ăn huyết: một số người hay ăn tiết canh hoặc huyết của vịt, gà, heo… nấu chín.

Đại tiện phân đen có gây nguy hiểm gì không?

Phân đen nếu do xuất huyết tiêu hóa có thể báo hiệu một căn bệnh nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng hay không phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra nó, tốc độ và mức độ xuất huyết. Thất bại trong việc tìm kiếm chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng đe dọa tính mạng, thường được đề cập như:

– Thiếu máu.

– Xuất huyết và mất máu nặng gây sốc.

– Sự lan rộng hay di căn của ung thư.

– Chảy máu đường mật thể nặng có thể dẫn đến các biến chứng nhiễm trùng và tử vong.

Bác sĩ sẽ chẩn đoán như thế nào?

Dựa vào bệnh sử, tiền sử và khám lâm sàng để xem mức độ xuất huyết như thế nào (cấp cứu hay chưa), vị trí gợi ý xuất huyết từ đó hường đến nguyên nhân. Bên cạnh đó cần có một số phương tiện cận lâm sàng để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị như:

– Xét nghiệm CTM, thời gian máu chảy máu đông, nhóm máu…

– Xét nghiệm máu ẩn trong phân: với những trường hợp khó phân biệt liệu có máu trong phân hay không? Bác sĩ dùng test này để tìm dấu vết của máu trong phân (FOBT), nhằm phát hiện mất máu tiềm ẩn trong đường tiêu hóa.

– Siêu âm, chụp cản quang đại tràng và trực tràng, CT-Scan, chụp MRI, nội soi dạ dày tá tràng, nội soi hậu môn và trực tràng…

Điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của chảy máu. Đối với chảy máu nghiêm trọng, bạn có thể được đề nghị nhập viện để theo dõi và xử lý.

Làm gì để phòng ngừa?

– Giảm nguy cơ táo bón, trĩ, túi thừa, và ung thư ruột kết bằng cách ăn rau và các loại thực phẩm giàu chất xơ tự nhiên và ít chất béo bão hòa.

– Tránh kéo dài, sử dụng quá nhiều thuốc kháng viêm như ibuprofen, naproxen, và aspirin.

– Hạn chế uống rượu. Số lượng lớn rượu có thể gây kích ứng niêm mạc của thực quản và dạ dày.

– Không hút thuốc, hút thuốc lá có liên quan đến viêm loét dạ dày tá tràng và ung thư đường tiêu hóa.

BS. NGÔ HỮU LỘC

Theo SKDS