Tag Archives: chữa bệnh

Bí đao chữa nhiều bệnh

Quả bí đao là loại thức ăn rất được ưa chuộng vì nó chứa nhiều vitamin và khoáng chất, có mặt trong nhiều món ăn.

Theo Đông y, bí đao tính mát, vị ngọt, không độc, công năng thanh nhiệt giải độc, kiện tỳ, ích khí trừ phiền, chỉ khát lợi tiểu, tiêu thũng. Ngoài ra, hạt, vỏ, hoa, lá đều có công dụng chữa nhiều bệnh. Sau đây là một số cách dùng bí đao chữa bệnh.

Hạt bí đao

bi-dao-chua-nhieu-loai-benh-1Thuốc trường thọ: cho hạt bí vào túi lụa, luộc sôi trong nước 1 giờ, lấy ra phơi khô. Làm 3 lần như vậy rồi ngâm vào dấm gạo 1 đêm, phơi khô, tán bột. Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 thìa canh.

Bạch đới: hạt bí đao lâu năm (trần đông qua nhân) rang nghiền bột, uống 15g mỗi lần vào lúc đói.

Ho gà, viêm phế quản cấp và mạn: hạt bí đao 15g trộn với đường phèn giã mịn, nhào với mật ong, uống với nước đun sôi để nguội. Ngày 2 – 3 lần.

Phổi có ung nhọt (viêm, áp-xe…): hạt bí đao, các vị bồ công anh, kim ngân hoa, ý dĩ sống, diếp cá mỗi thứ 40g; rễ lau 20g; hạt đào cát cánh, cam thảo, mỗi thứ 10g sắc uống.

Tàn nhang: hạt bí 350g, hạt sen 30g, bạch chỉ 15g. Tất cả nghiền mịn. Hàng ngày uống sau bữa cơm. Chiêu bằng nước đun sôi để nguội.

Có thai phù thũng do tỳ hư: hạt bí đao 20g, trần bì 6g, mật ong 50g, nấu chín ăn ngày 2 lần trong vài ba ngày.

Vỏ bí đao

bi-dao-chua-nhieu-loai-benh-2

Chữa ung nhọt ngoài da: vỏ bí đao 20g, hoa cúc vàng 15g, thược dược đỏ 12g, mật ong một ít. Nấu lấy nước uống thay trà, mỗi ngày 1 lần, dùng liên tiếp 7 ngày.

Thanh nhiệt giải độc, cầm máu: vỏ bí đao, đậu đỏ, mỗi thứ lượng thích hợp. Sao sơ, đổ nước vào nấu uống thay trà.

Chữa phong nhiệt, táo nhiệt, ho: vỏ bí đao 15g, mật ong một ít. Chưng nóng ăn, mỗi ngày 2 lần.

Chữa viêm tuyến tiền liệt, tiểu nhiều lần: vỏ bí đao 50g, đậu tằm 60g, nước 3 bát. Cho tất cả nguyên liệu trên vào nồi cùng với 3 bát nước, sắc còn 1 bát, bỏ bã dùng uống (nếu người bệnh dị ứng với đậu tằm thì không dùng bài thuốc này).

Chữa bỏng: vỏ bí đao sấy khô tán bột, trộn dầu vừng bôi đắp.

Phù khi có thai: bí đao cả vỏ lượng tùy ý, muối vừa ăn. Nấu nhừ để ăn. Công hiệu: kiện tỳ, hành thủy, an thai, chủ trị phụ nữ bị phù thũng khi mang thai loại hình tỳ hư thấp trở. Thêm táo to, công hiệu tốt hơn.

Lá bí đao bi-dao-chua-nhieu-loai-benh-3

Giã nát, xào với dấm, dùng bó chữa chín mé. 

BS. Phó Thuần Hương

Theo SKDS

Tác dụng chữa bệnh của cây ổi

Cây ổi mọc hoang tại nhiều vùng rừng núi hoặc được trồng trong vườn, quanh nhà để lấy quả ăn. Ngoài ra các bộ phận của cây ổi như búp non, lá non, vỏ rễ và vỏ thân còn được dùng làm thuốc.

tac-dung-chua-benh-cua-cay-oi-1

Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết từ các bộ phận của cây ổi đều có khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm mạc và cầm đi lỏng. Theo dược học cổ truyền, lá ổi vị đắng sáp, tính ấm, có công dụng tiêu thũng giải độc, thu sáp chỉ huyết. Quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng. Các bộ phận của cây ổi thường được dùng để chữa những chứng bệnh như tiết tả (đi lỏng), viêm dạ dày ruột cấp và mạn tính, mụn nhọt, vết thương… Lá ổi thường được dùng làm thuốc chữa tiêu chảy do có chứa nhiều tanin, giúp làm săn niêm mạc ruột, giảm tiết dịch ruột, giảm nhu động ruột và có tác dụng kháng khuẩn.

Một số đơn thuốc sử dụng các bộ phận của cây ổi:

Trị tiêu chảy do lạnh: Dùng búp ổi sao 12g, gừng tươi 8g nướng cháy vỏ, hai thứ sắc cùng 500ml nước, cô còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày. Uống 3 – 5 ngày.

Trị tiêu chảy do nóng: Dùng vỏ dộp ổi 20g sao vàng, lá chè tươi 15g sao vàng, nụ sim 10g, trần bì 10g, củ sắn dây 10g sao vàng, tất cả tán bột, người lớn mỗi lần uống 10g, trẻ em uống bằng nửa liều người lớn.

Tiêu chảy do công năng tỳ vị hư yếu: Dùng lá hoặc búp ổi non 20g, gừng tươi nướng cháy 10g, ngải cứu khô 40g, sắc cùng 3 bát nước, cô còn 1 bát, chia uống vài lần trong ngày. Dùng đến khi khỏi.

Giảm đau nhức răng do sâu răng: Vỏ rễ cây ổi sắc với một ít dấm chua, ngậm nhiều lần trong ngày.

Trị mụn nhọt mới phát: Lá ổi non và lá đào lượng vừa đủ, rửa sạch, giã nát rồi đắp. Làm nhiều lần trong ngày.

Trị bầm tím do ngã (không có trầy xước da): Dùng lá ổi tươi rửa sạch, giã nát đắp vào vùng da bị bầm tím. Làm nhiều lần trong ngày.

Chữa vết thương xây xát nhẹ ở chân tay: Búp ổi 100g, sắc đặc ngâm tay hoặc ngâm chân vào nước sắc lúc thuốc còn ấm, mỗi ngày ngâm 2 – 3 lần.

Trị rôm sảy, mẩn ngứa: Dùng một nắm lá ổi nấu nước tắm hàng ngày đến khi khỏi.

Lưu ý: Không dùng cho những người đang bị táo bón.

Bác sĩ Nguyễn Thị Nga

Theo SKDS

Món ăn chữa “bệnh ngại yêu”

Không chỉ có phụ nữ chán yêu mà ngay chính các bậc trượng phu cũng có lúc thấy chán nản khi nghĩ đến chuyện ấy. Nguyên nhân chủ yếu là do sức khỏe giảm sút và một phần do chính sự cấm vận quá lâu của các bà. Vậy thì hãy trổ tài nội trợ của mình bằng những món ăn dưới đây giúp lấy lại nguồn cảm hứng của các ông.

Sứa  trộn trần bì: Sứa biển 100g, trần bì 10g, đường trắng, gia vị, giấm, dầu ăn đủ dùng. Trần bì rửa sạch, thái nhỏ. Sứa biển rửa sạch, thái nhỏ ngâm vào nước chè tươi 4-5 giờ. Cho các thứ trên vào bát to trộn đều là dùng được. Nên ăn trong vòng 1 tháng, cách 1 ngày ăn 1 lần. Món ăn khắc phục những người thờ ơ với tình dục, béo phì, hay bị buồn nôn.

mon-an-chua-benh-ngai-yeu

Kim anh tử nấu cá diếc:

Cá diếc 40g, kim anh tử 20g, gia vị đủ dùng. Cá diếc làm sạch. Cho cá vào chảo rán qua, sau đó đổ nước và kim anh tử vào hầm tới khi cá chín, nêm gia vị là dùng được. Món ăn có tác dụng làm mạnh tì vị, ích khí huyết, cố tinh. Người thận hư, di tinh, cơ thể gầy yếu suy nhược nên dùng.

Súp bào ngư hải sản: Bột bắp hoặc bột đao 20g, bào ngư thái miếng 50g, thịt cua nạc 50g, tôm nõn 20g, nước dùng gà hoặc nước xương lợn hầm, gia vị đủ dùng. Cho các thứ trên vào đảo cùng với hành phi thơm. Cho bột đao hoặc bột ngô vào nước dùng gà quấy đều rồi đem nấu chín sền sệt, sau đó cho bào ngư cùng các hải sản đã xào chín vào, nêm gia vị là dùng được. Ăn khi nóng. Món ăn trên kết hợp các vị thuốc có thể chữa đau lưng, mỏi gối, bổ thận trợ dương, dưỡng huyết. Bào ngư có tính bổ âm, tăng khí, bổ thận, tăng cường sinh lực cho nam giới, chống suy nhược cơ thể…

BS.Minh Sơn

Theo SKDS

Lá chè xanh chữa nhiều loại bệnh

Chè xanh là thức uống quen thuộc trong nhân dân và cũng là vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải khát, tiêu hóa tốt, lợi tiểu, định thần,… Dùng ngoài nấu nước ngâm rửa vết bỏng hay lở loét có tác dụng sát khuẩn, chóng lên da non…

Chè là loại cây nhỡ, cao 1 – 6m. Lá mọc so le, hình trái xoan, dài 4 – 10cm, rộng 2 – 2,5cm, nhọn gốc, nhọn tù có mũi ở đỉnh, phiến lá lúc non có lông mịn, khi già thì dày, bóng, mép khía răng cưa rất đều. Hoa to, có 5 – 6 cánh hoa màu trắng, mọc riêng lẻ ở nách lá, có mùi thơm, nhiều nhị. Quả nang thường có 3 van, chứa ở mỗi nang một hạt gần tròn, đôi khi nhăn nheo.

Chè tươi thu hái những lá bánh tẻ (không non quá hoặc già quá), không bị sâu, giập, rửa thật sạch, vò lá chè đổ vào ấm và đổ nước sôi vào, đem ủ trong chăn bông hoặc trong trấu để giữ ấm, sau 30 phút – 1 giờ là uống được.

la-che-xanh-chua-nhieu-loai-benh

Sử dụng lá chè làm thuốc như sau:

Ăn không tiêu, đầy bụng:  Lá chè, bột sơn trà (sao), đường đỏ, mỗi thứ 10g, đổ nước sôi vào hãm, khoảng 15 phút sau là uống được. Uống thay trà hàng ngày. Dùng 3 – 5 ngày.

Chữa cảm sốt: Lá chè 3g, muối ăn 1g, hãm nước sôi uống 4-6 lần trong một ngày, dùng trong trường hợp cảm sốt, ho có đờm vàng, đau họng. Nếu cảm sợ lạnh, ho có đờm trắng thì dùng 3g lá chè, 3 miếng gừng đem hãm với nước sôi uống.

Hỗ trợ điều trị viêm lợi: Lá chè 30g, rau rệu phơi khô 50g, rau má 30g, lá đinh lăng 30g. Sắc nước uống trong ngày. Dùng 3 – 5 ngày, có tác dụng sát khuẩn, chống viêm, thanh nhiệt.

Chữa bỏng nhẹ: Lấy một nắm lá chè sắc nước đặc, để nguội ngâm vết bỏng hoặc dùng vải mỏng nhúng vào nước chè nguội rồi đắp vào chỗ bỏng, mỗi lần 10 – 15 phút, ngày làm 2-3 lần sẽ làm dịu đau, tránh phồng da, chóng lên da non.

Nước ăn chân: Lá chè già 400g, phèn chua 60g, sắc lấy nước đặc, để nguội bôi vào vùng da bị nước ăn chân, ngày 2 – 3 lần, bôi đến khi khỏi.

Da bị nẻ: Trước khi đi ngủ lấy một nhúm chè, nhai nát, nhuyễn thì đắp vào chỗ nẻ, rồi lấy băng buộc vào, sáng hôm sau thì bỏ ra.

Nhiệt miệng: Lá chè có tác dụng diệt khuẩn, tiêu viêm nên thường xuyên dùng nước chè súc miệng có tác dụng chữa nhiệt miệng hiệu quả.

Làm sạch và ngăn ngừa viêm nhiễm vùng kín ở chị em phụ nữ: Lá chè một nắm, rửa sạch, đun nước để rửa vệ sinh vùng kín hàng ngày.

Lưu ý: Người bị táo bón, phụ nữ có thai nên hạn chế sử dụng.

Bác sĩ Nguyễn Thị Nga

Theo SKDS

Bài thuốc chữa bệnh phụ nữ đến từ cá chép

Cá chép không những là món ăn ngon do thịt dày và béo, ít xương dăm, thớ thịt trắng mịn, mùi vị thơm ngon… mà còn chứa nhiều chất dinh dưỡng, có tác dụng chữa trị bệnh tốt. Theo Đông y, cá chép là dương tính trong âm tính, có tác dụng lợi tiểu tiện, cho nên có thể chữa được bệnh khi kết lạnh; bình phổi thông sữa, làm sạch đường tiêu hóa, bài tiết và trừ khử được tả độc sưng tấy. Cá chép còn được coi là thuốc tiên chữa bệnh phụ nữ.

ca-chep-bo-am-chua-benh-phu-nu-1

Xin giới thiệu một số bài thuốc chữa bệnh phụ nữ từ cá chép.

An thai: Một con cá chép nặng khoảng nửa cân, để cả vẩy, mổ bỏ tạp ruột, trộn thêm nửa lạng gạo nếp, rửa sạch, cho thêm ít vỏ quýt, gừng sống. Đổ tất cả vào nồi ninh chín, cho thêm ít muối, ăn 5 – 7 lần sẽ có hiệu quả rất nhanh.

Nôn ở thời kỳ đầu mang thai: Một con cá chép nặng khoảng 250g đánh vẩy, mổ bỏ nội tạng, rửa sạch, cho thêm 6g sa sâm đập nhỏ, 10g gừng tươi thái mỏng. Bỏ cả hai thứ vào trong bụng cá hầm chín, ăn trong ngày, có công hiệu kiện tỳ hòa vị, giảm thổn thức, tiêu trừ nôn mửa.

Tăng lượng sữa: Một con cá chép nặng khoảng 250g, một chân giò lợn (loại bé), 3g thông thảo. Hầm thật nhừ, ăn dần 1 – 2 ngày sẽ có nhiều sữa.

Chữa ứ huyết sau sinh: Nghiền, tán nhỏ vẩy cá chép, cho vào từ 3 – 5g nước đun sôi. Uống với ít rượu nếp có công hiệu làm tan huyết, thông huyết.

Chữa động thai: Cá chép một con 500g, a giao (sao) 20g, gạo nếp 100g, nước vừa đủ, nấu cháo gần chín cho gừng, vỏ quýt, muối. Ăn liền một tuần thì khỏi.

Chữa mỏi lưng, phù thũng: Cá chép tươi một con (400 – 500g), rễ cây gai 15g, gạo nếp 100g, cá chép làm sạch nấu lấy nước bỏ xương. Rễ gai sắc lấy nước bỏ bã. Lấy nước cá, nước rễ gai nấu cháo ăn nóng ngày 2 lần, một liệu trình 3 – 5 ngày.

BS. Đào Minh

Theo SKDS

Thuốc chữa bệnh phụ nữ hiệu quả đến từ hương phụ

Dân gian có câu: “Nam bất thiểu trần bì, nữ bất ly hương phụ” để thấy vai trò của hương phụ với phụ nữ trong trị bệnh. Hương phụ còn có tên sa thảo, củ gấu. Theo Đông y, hương phụ vị cay, hơi đắng, ngọt; tính bình. Vào kinh can và tam tiêu. Có tác dụng thông lợi gan, lý khí, khai uất điều kinh, giảm đau, kiện vị. Dưới đây xin giới thiệu một số món ăn, bài thuốc có hương phụ chữa bệnh của chị em rất hiệu quả.

tri-benh-phu-nu-hieu-qua-voi-huong-phu

Hương phụ làm thuốc:

Khai uất, điều kinh:

Hương phụ chia làm 4 phần, ngâm riêng mỗi phần với muối, giấm, rượu, nước tiểu trẻ em. Sao khô, nghiền thành bột mịn làm hoàn. Dùng khi tinh thần uất ức gây nên kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, vú trướng đau.

Hương phụ tứ chế 20g, lá ngải 20g, trần bì 20g, nguyệt quý hoa 2 đóa. Sắc uống. Trị đau bụng kinh.

Hương phụ tứ chế 30g, ích mẫu thảo 12g. Sắc uống. Trị đau bụng kinh.

Hành khí, giảm đau: dùng khi dạ dày, sườn bụng đau do khí trệ, nhất là khi ngực sườn đầy tức, khó chịu do khí trệ, gan uất gây nên.

Thang Tiểu ô trầm: hương phụ 8g, ô dược 12g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị ngực bụng trướng đau.

Hoàn lương phụ: hương phụ 12g, cao lương khương 12g. Sắc uống. Trị đau dạ dày do lạnh. Hoặc hương phụ 12g, diên hồ sách 8g. Sắc uống. Trị ngực sườn trướng đau.

Kiện vị, tiêu thực: hương phụ 8g, sa nhân 4g, mộc hương 6g, hậu phác 12g, hoắc hương 8g, bạch truật 12g, trần bì 12g, phục linh 12g, bán hạ 12g, cam thảo 4g, gừng sống 12g, đại táo 5 quả. Sắc uống. Trị tỳ vị hư nhược, tiêu hóa kém gây nôn, tiêu chảy, bụng trướng đau.

Món ăn chữa bệnh có hương phụ

Canh bí đao hương phụ: bí đao 500g, hương phụ 12g. Bí đao gọt vỏ thái lát cùng hương phụ đem nấu canh thêm gia vị thích hợp. Ăn ngày 1 lần, liên tục 5 – 10 ngày. Dùng cho trường hợp nhiễm độc thai nghén, phù nề.

Thịt bò hầm ngải cứu, hương phụ: thịt bò 250g, ngải cứu 12g, diên hồ sách 12g, hương phụ 10g. Thịt bò làm sạch thái lát. Ba thứ dược liệu cho vào túi vải xô; thêm gừng tươi 20g gọt vỏ ngoài, đập giập. Tất cả cho vào nồi thêm nước, đun nhỏ lửa cho chín nhừ, bỏ túi bã thuốc, thêm gia vị thích hợp. Ăn trong ngày, liên tục 5 – 7 ngày. Dùng cho các trường hợp rối loạn kinh nguyệt, kinh kéo dài 5 – 7 ngày hoặc 10 ngày, lượng ít, đau bụng dưới.

Lá chè xanh chữa bệnh

Chè xanh là thức uống quen thuộc trong nhân dân và cũng là vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải khát, tiêu hóa tốt, lợi tiểu, định thần,… Dùng ngoài nấu nước ngâm rửa vết bỏng hay lở loét có tác dụng sát khuẩn, chóng lên da non…

Chè là loại cây nhỡ, cao 1 – 6m. Lá mọc so le, hình trái xoan, dài 4 – 10cm, rộng 2 – 2,5cm, nhọn gốc, nhọn tù có mũi ở đỉnh, phiến lá lúc non có lông mịn, khi già thì dày, bóng, mép khía răng cưa rất đều. Hoa to, có 5 – 6 cánh hoa màu trắng, mọc riêng lẻ ở nách lá, có mùi thơm, nhiều nhị. Quả nang thường có 3 van, chứa ở mỗi nang một hạt gần tròn, đôi khi nhăn nheo.

Chè tươi thu hái những lá bánh tẻ (không non quá hoặc già quá), không bị sâu, giập, rửa thật sạch, vò lá chè đổ vào ấm và đổ nước sôi vào, đem ủ trong chăn bông hoặc trong trấu để giữ ấm, sau 30 phút – 1 giờ là uống được.

la-che-xanh-chua-benh-1

Sử dụng lá chè làm thuốc như sau:

Ăn không tiêu, đầy bụng:  Lá chè, bột sơn trà (sao), đường đỏ, mỗi thứ 10g, đổ nước sôi vào hãm, khoảng 15 phút sau là uống được. Uống thay trà hàng ngày. Dùng 3 – 5 ngày.

Chữa cảm sốt: Lá chè 3g, muối ăn 1g, hãm nước sôi uống 4-6 lần trong một ngày, dùng trong trường hợp cảm sốt, ho có đờm vàng, đau họng. Nếu cảm sợ lạnh, ho có đờm trắng thì dùng 3g lá chè, 3 miếng gừng đem hãm với nước sôi uống.

Hỗ trợ điều trị viêm lợi: Lá chè 30g, rau rệu phơi khô 50g, rau má 30g, lá đinh lăng 30g. Sắc nước uống trong ngày. Dùng 3 – 5 ngày, có tác dụng sát khuẩn, chống viêm, thanh nhiệt.

Chữa bỏng nhẹ: Lấy một nắm lá chè sắc nước đặc, để nguội ngâm vết bỏng hoặc dùng vải mỏng nhúng vào nước chè nguội rồi đắp vào chỗ bỏng, mỗi lần 10 – 15 phút, ngày làm 2-3 lần sẽ làm dịu đau, tránh phồng da, chóng lên da non.

Nước ăn chân: Lá chè già 400g, phèn chua 60g, sắc lấy nước đặc, để nguội bôi vào vùng da bị nước ăn chân, ngày 2 – 3 lần, bôi đến khi khỏi.

Da bị nẻ: Trước khi đi ngủ lấy một nhúm chè, nhai nát, nhuyễn thì đắp vào chỗ nẻ, rồi lấy băng buộc vào, sáng hôm sau thì bỏ ra.

Nhiệt miệng: Lá chè có tác dụng diệt khuẩn, tiêu viêm nên thường xuyên dùng nước chè súc miệng có tác dụng chữa nhiệt miệng hiệu quả.

Làm sạch và ngăn ngừa viêm nhiễm vùng kín ở chị em phụ nữ: Lá chè một nắm, rửa sạch, đun nước để rửa vệ sinh vùng kín hàng ngày.

Lưu ý: Người bị táo bón, phụ nữ có thai nên hạn chế sử dụng.

Bác sĩ Nguyễn Thị Nga

Theo SKDS

Công dụng chữa nhiều loại bệnh với Nhót

Nhót được trồng ở khắp các vùng miền trong cả nước. Lá nhót chứa tanin, saponosid, polyphenol. Quả nhót chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, được dùng để nấu canh chua, vị thơm; quả nhót xanh, thái ngang dày 3 – 5mm, phơi hoặc sấy khô để làm thuốc. Ngoài quả, lá, nhân hạt, rễ của cây nhót cũng có tác dụng chữa bệnh.

bai-thuoc-quy-tu-nhot

Theo YHCT, quả nhót có vị chua, chát, tính bình, vào các kinh phế đại tràng, có tác dụng chỉ ho, trừ đờm, bình suyễn, chỉ tả. Lá có vị chát có tác dụng chỉ ho, bình suyễn, giảm sốt. Nhân hạt nhót có tác dụng sát khuẩn, trị giun sán. Rễ có tác dụng cầm máu, giảm đau, thường dùng dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với các vị thuốc khác. Liều dùng hằng ngày: quả 8 – 12g (5 – 7 quả khô), lá tươi 20 – 30g, lá và rễ (khô) 12 – 16g. Dùng ngoài dưới dạng nước tắm, rửa mụn nhọt, không kể liều lượng. Theo các thực nghiệm về sinh học, lá nhót có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều chủng vi khuẩn gram dương và gram âm; đặc biệt đối với các chủng trực khuẩn lỵ: Shigella dysenteria, Shigella shiga, Shigella flexneri, Shigella sonnei. Trên động vật thí nghiệm, lá nhót có tác dụng chống viêm cấp và mạn tính; tác dụng tăng cường sức co bóp của tử cung.

Các dược liệu từ nhót thường được dùng trị một số chứng bệnh sau đây:

Trị lỵ trực khuẩn và bệnh tiêu chảy, viêm đại tràng mạn tính: 20 – 30g lá nhót tươi hoặc 6 – 12g lá nhót khô, sao vàng, sắc với 400ml nước còn 100ml, chia 2 lần uống trong ngày, trước các bữa ăn 1,5 giờ. Có thể uống liền 1 – 2 tuần đến khi hết các triệu chứng. Hoặc dùng dưới dạng bột khô lá nhót, ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 8 – 12g, uống với nước cơm; hoặc phối hợp đồng lượng với bột của vỏ cây đỗ trọng nam. Lưu ý: khi uống cần kiêng các thức ăn tanh, lạnh: cá cua, ốc, ếch…

Trị ho, nhiều đờm, hen suyễn: lá nhót 16g sao vàng, lá táo ta (táo chua) 12g sao vàng; hạt cải củ, hạt cải bẹ, mỗi thứ 6g, sao vàng, giã giập. Hạt cải củ, cải bẹ gói vào miếng vải sạch, cho vào cùng sắc nước với lá nhót và lá táo. Sắc 2 – 3 lần, gộp dịch nước sắc lại, chia 3 lần uống trong ngày trước bữa ăn 1,5 giờ. Uống liền 2 – 3 tuần đến khi các triệu chứng thuyên giảm.

Trị ho, hen, khó thở: có thể dùng quả nhót 6 – 12g/ngày, dưới dạng thuốc sắc, thuốc hãm, hay thuốc bột. Uống nhiều ngày, tới khi các triệu chứng thuyên giảm.

Trị ho ra máu, hoặc nôn ra máu, chảy máu cam: rễ nhót 16g sao đen, sắc uống ngày một thang. Có thể phối hợp với cỏ nhọ nồi, ngải diệp, trắc bách diệp. Tất cả đều sao đen, sắc uống ngày một thang, chia 3 lần uống trước bữa ăn 1,5 giờ. Trong khi uống thuốc, cần kiêng các thứ cay nóng: rượu, bia, ớt…

Kiêng kỵ: Lá và rễ nhót không dùng cho phụ nữ có thai.

Khi sử dụng nhót, cần tránh nhầm lẫn với vị thuốc nhót tây, còn gọi nhót Nhật Bản, hay tỳ bà diệp. Nhót tây mọc hoang và được trồng ở nhiều ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội… Nhót tây cao tới 6 – 8m. Lá mọc so le, hình mác, có răng cưa, dài 12 – 30cm, rộng 3 – 8cm, phía mặt dưới của lá có rất nhiều lông màu xám hay vàng nhạt. Đây là đặc điểm nổi bật để phân biệt với nhót. Lá nhót tây cũng được sử dụng để trị ho, hen.

GS. TS. Phạm Xuân Sinh

Theo SKDS

Những việc nên làm để có cơ thể khỏe mỗi ngày

Tiếp xúc với những người lạc quan

Một cách khác để có cuộc sống khỏe mạnh hơn là hãy tiếp xúc với những người lạc quan. Bạn sẽ thấy cuộc sống có sự khác biệt rất lớn nếu có một người có thể giúp bạn lên tinh thần và luôn động viên, khuyến khích bạn. Nhưng người như vậy có ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh cũng như giá trị của chính bạn. Nếu những người xung quanh bạn luôn khiến bạn thấy bi quan hơn thì hãy hạn chế tiếp xúc với họ.

Đi thang bộ

Ngày nay, thang máy và thang cuốn có mặt ở khắp mọi nơi, từ các trung tâm thương mại đến trụ sở làm việc. Tuy nhiên, vì sức khỏe của mình, khi có thể, bạn nên chọn đi thang bộ vì nó sẽ giúp đốt cháy lượng calo dư thừa trong cơ thể và làm săn chắc cơ bắp.

nhung-viec-nen-lam-de-co-co-the-khoe-moi-ngay

Uống sữa không béo

Uống sữa không béo sẽ giúp bạn tránh phải hấp thụ một lượng calo và chất béo rất lớn; và đặc biệt là mùi vị của sữa ít béo hoặc không béo hầu như không khác biệt nhiều so với sữa béo.

Ngoài ra, hãy thử dùng sữa dừa hoặc sữa hạnh nhân.

Làm việc nhà khi xem tivi

Nếu bạn có thói quen ngồi chôn chân trên ghế để xem ti vi thì đã đến lúc từ bỏ thói quen này.

Bạn sẽ tiêu tốn được một lượng calo khá lớn nếu bạn kết hợp làm việc nhà, ví dụ như là quần áo, rửa chén bát… trong khi xem chương trình truyền hình ưa thích của mình. Thậm chí, bạn có thể thay thế việc nhà bằng vài động tác thể dục đơn giản và điều đó cũng mang lại hiệu quả rất tốt.

Năng vận động

Chúng ta đều biết một lối sống lành mạnh đồng nghĩa với việc thường xuyên vận động. Nhưng vận động ở đây không có nghĩa là bạn phải chạy marathon hay đạp xe vòng quanh đất nước hay trở thành vận động viên nâng tạ…. Thực tế là bạn nên dành nửa tiếng đến một tiếng mỗi ngày cho các hoạt động thể dục thể thao. Bạn có thể làm bất kỳ điều gì bạn muốn, từ đi bộ, khiêu vũ, nhảy cao hay bơi lội…Vấn đề không phải là bạn tập cái gì, mà là bạn có tập hay không.

Kiểm soát căng thẳng

Hãy học cách kiểm soát căng thẳng vì sức khỏe của chính bạn. Thật không may mắn là căng thẳng đã trở thành một phần hết sức bình thường và đương nhiên của cuộc sống hàng ngày của tất cả chúng ta. Thậm chí rất nhiều trẻ em tuổi vị thành niên cũng thừa nhận rằng các em luôn phải đối mặt với rất nhiều thẳng. Hãy tìm cách kiểm soát căng thẳng để có cuộc sống khỏe mạnh hơn.

Tráng miệng bằng hoa quả

nhung-viec-nen-lam-de-co-co-the-khoe-moi-ngay1

Hoa quả giúp giảm cảm giác thèm ăn đồ ngọt rất hiệu quả. Vì thế, thay vì ăn bánh ngọt hoặc bánh nướng trong bữa tráng miệng thì bạn hãy dùng một cốc hoa quả trộn. Bạn có thể làm cho món tráng miệng này hấp dẫn hơn bằng cách cho thêm một chút bơ hoặc dầm hoa quả với sữa chua hoặc là trộn với một chút mật ong.

Khám bệnh định kỳ

Không ai có thể cho bạn biết tình trạng sức khỏe của bạn như thế nào tốt hơn bác sỹ của bạn. Vì vậy, hãy đi khám sức khỏe định kỳ để biết rõ hơn về tình trạng sức khỏe hiện thời của mình, kể cả việc đi khám phụ khoa định kỳ hàng năm đối với nữ giới.

Sống vui vẻ

Tất cả chúng ta đều có nhiều điều phải lo lắng, trăn trở trong cuộc sống. Nhưng nếu bạn cứ chìm vào những mặt tiêu cực của vấn đề mà lờ đi những mặt tích cực thì điều đó sẽ chỉ khiến tâm trạng của bạn ngày càng tệ hơn mà thôi. Bạn cứ tức giận, tổn thương hay thất vọng nếu mọi việc khiến bạn như thế; nhưng đừng để những cảm xúc tiêu cực đó choáng hết cuộc sống của bạn.

Ngủ ngon

Nếu bạn ngủ không yên giấc thì chắc chắn điều đó sẽ khiến sức khỏe của bạn ngày càng tồi tệ. Chính vì thế, hãy tìm mọi cách để có thể ngủ thật ngon nếu bạn muốn có một cuộc sống khỏe mạnh.

Ăn uống điều độ, không ăn kiêng

Việc ăn kiêng có những tác động khá tiêu cực lên sức khỏe của bạn. Vì thế, thay vì áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt mỗi khi thừa cân thì bạn hãy chọn cho mình chế độ ăn uống điều độ, lành mạnh và cân bằng với ngũ cốc nguyên cám, hoa quả, rau xanh, protein nạc và sữa ít béo để duy trì cân nặng khỏe mạnh.

Nói “Không” với thuốc lá

Dù vì bất kỳ lý do gì đi nữa thì việc hút thuốc là cũng hoàn toàn gây hại cho sức khỏe của bạn. Nó khiến bạn mất đi nhiều năm tuổi thọ và lão hóa về mặt thể chất nhanh chóng. Hút thuốc chính là món “điều tồi tệ nhất” mà bạn dành cho sức khỏe của mình. Vì thế, hãy từ bỏ thuốc lá nếu bạn đang hút và đừng bao giờ thử nếu bạn chưa từng.

Nguồn khỏe mỗi ngày

Dược tửu trị yếu sinh lý

Xuất tinh sớm ở nam giới có nhiều nguyên nhân như do thần kinh căng thẳng, làm việc quá sức gây stress; do cảm xúc âm tính kéo dài; do suy giảm nội tiết tố nam; do mắc các bệnh tim mạch, đái tháo đường, huyết áp…; do phẫu thuật vùng cột sống, vùng chậu, cắt tiền liệt tuyến…; do chấn thương và dùng thuốc trị huyết áp, lợi tiểu…; do nghiện rượu và thuốc lá…

Các loại rượu thuốc đơn giản dưới đây sẽ giúp đấng mày râu có thêm một vũ khí để phòng chống tình trạng này.

duoc-tuu-tri-yeu-sinh-ly

Xuất tinh sớm, xuất tinh không kiểm soát

Bài 1: cẩu tích, ngũ gia bì, liên nhục, đương quy, sa sâm, thục địa, bạch truật, cam thảo, ngũ vị, sơn thù mỗi vị 20g; cao xương động vật 100g. Các vị thuốc cho vào bình thủy tinh, đổ 2 lít rượu trắng ngâm, sau 7 ngày là có thể dùng được. Ngày uống 50 – 60ml, chia 2 lần trước bữa ăn. Công dụng: bổ thận cố tinh, làm bền vững hạ nguyên, trị xuất tinh sớm.

Bài 2: hoài sơn, sơn thù, liên nhục, ngũ vị, tục đoạn, cẩu tích, thục địa, thỏ ty tử, dâm dương hoắc, trạch tả, cam thảo, bạch truật, tần giao, đinh lăng mỗi vị 20g. Cho các vị thuốc vào bình thủy tinh, thêm 2 lít rượu trắng ngâm, sau 7 ngày là có thể dùng được. Ngày uống 60 – 70ml chia 2 lần trước bữa ăn. Công dụng: bổ thận, nạp khí, bền vững hạ nguyên, trị xuất tinh sớm.

Xuất tinh sớm do tâm hỏa thái quá

Biểu hiện: Người bệnh ngủ chập chờn, tim đập nhanh hoặc loạn nhịp, thường toát mồ hôi, đau váng đầu, khó thở hồi hộp, xuất tinh sớm. Dùng một trong các bài:

Bài 1: hoài sơn, sơn thù, đan bì, trạch tả, thục địa, bạch linh, hoàng liên, hoàng cầm, chi tử, mạch môn, thiên môn, tâm sen, hắc táo nhân mỗi vị 20g. Các vị thái nhỏ cho vào bình thủy tinh, thêm 2 lít rượu trắng ngâm 7 ngày là dùng được. Ngày uống 60 – 70ml chia 2 lần trước bữa ăn. Công dụng: tả tâm hỏa, điều hòa tâm khí, bổ thận thủy làm cân bằng thủy hỏa, trị xuất tinh sớm.

Bài 2: sa sâm, củ đinh lăng, mạch môn, quả chi tử, hoàng liên, hoàng cầm, khiếm thực, hắc táo nhân, tâm sen, thục địa, đương quy, khởi tử, bạch thược, tơ hồng xanh, nhục thung dung mỗi vị 20g; thiên môn 24g. Các vị thuốc cho vào bình thủy tinh, đổ 2 lít rượu trắng ngâm trong 7 ngày là dùng được. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 30ml trước bữa ăn. Công dụng: thanh tâm hỏa, nâng đỡ thận âm, dưỡng tâm an thần, trị xuất tinh sớm.

Lương y Thanh Ngọc

Phòng và tránh bệnh giang mai

Giang mai là một bệnh nhiễm khuẩn do xoắn khuẩn Treponema pallidum (T. pallidum) gây nên.Xoắn khuẩn giang mai xâm nhập trực tiếp vào cơ thể khi giao hợp không được bảo vệ (đường âm đạo, hậu môn hay miệng), qua các vết xước trên da, niêm mạc khi tiếp xúc với dịch tiết từ tổn thương giang mai. Xoắn khuẩn giang mai còn có thể lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ bào thai từ tháng thứ 4 trở đi, do xoắn khuẩn xâm nhập máu thai nhi qua dây rốn.

phong-va-tranh-benh-giang-mai

Tiến triển của bệnh qua các giai đoạn

Thời kì 1: Giai đoạn đầu mắc bệnh giang mai hay còn gọi là giang mai thời kỳ 1, giai đoạn này có thời kì ủ bệnh, kéo dài khoảng 6 – 8 tuần, tổn thương mới chỉ khu trú tại những vị trí mà xoắn khuẩn xâm nhập, sẽ xuất hiện những hạt nhỏ có màu đỏ bé bằng hạt gạo mọc ra trên rãnh dương vật, trên dương vật, bao quy đầu, môi lớn môi bé âm vật. Sau đó những hạt nhỏ sẽ kết cứng lại to bằng móng tay, những mụn nhỏ có thể bị vỡ ra, chảy dịch ra ngoài, trong chất dịch đó, có chứa một lượng lớn các xoắn khuẩn

giang mai, tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh. Tổn thương thường không được chú ý và tự lành trong vòng 2 đến 6 tuần, tuy nhiên vi khuẩn vẫn còn tồn tại trong cơ thể. Nếu không điều trị bệnh sẽ tiến triển sang giai đoạn 2.

Thời kì 2: Xuất hiện sau lần tiếp xúc đầu tiên từ 2 đến 6 tháng. Các biểu hiện thường nhẹ và có thể bao gồm các triệu chứng giống cúm; nổi ban ở lòng bàn tay, bàn chân, cánh tay, chân; săng ở vùng sinh dục và rụng tóc. Các biểu hiện trên có thể biến mất và không được chú ý đến, nhưng có thể kéo dài đến 2 năm. Nếu không được điều trị, bệnh có thể tiến triển đến giai đoạn III.

Thời kì 3:

Thường bắt đầu vào năm thứ 3 của bệnh, kéo dài hàng chục năm, gây tổn thương các cơ quan, phủ tạng (gan, tim, thần kinh, cơ, xương, não…), có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh. Giai đoạn này người bệnh ít có khả năng lây nhiễm cho bạn tình vì xoắn khuẩn đã xâm nhập và khu trú vào phủ tạng, không còn ở da, niêm mạc nữa.

Tóm lại, bệnh giang mai có thể được chẩn đoán bằng xét nghiệm máu tại các cơ sở y tế hay các trung tâm sức khỏe sinh sản. Để tránh được những biến chứng nguy hiểm của bệnh, khi có các dấu hiệu mắc bệnh hoặc nếu có quan hệ tình dục không an toàn với đối tượng nghi ngờ cần đến ngay cơ sở trên để xét nghiệm và điều trị kịp thời.

Bác sĩ Thu Lan (Theo SK&ĐS)

Chữa bệnh hắc lào như thế nào

Hắc lào là một loại nấm nông thường gặp ở bẹn, chân tay, mặt, bụng, ngực. Nguyên nhân do vệ sinh kém. Biểu hiện là các đám tổn thương lúc đầu có màu hơi đỏ, ranh giới rõ rệt, có bờ viền, trên bờ viền có những mụn nước nhỏ. Vùng có nấm da thường tròn như đồng tiền. Cảm giác ngứa ngáy khó chịu ở vùng da bị tổn thương, cả ngày lẫn đêm, ngứa nhiều hơn khi về đêm, đổ mồ hôi, thời tiết nóng bức…

chua-tri-hac-lao

Nếu không điều trị kịp thời, bệnh sẽ lây sang những vị trí khác của cơ thể, tăng mức độ tổn thương trên da, gây chàm hóa hoặc dễ dàng lây sang người khác do tiếp xúc trực tiếp hoặc lây qua quần áo.

Các thuốc thường dùng điều trị hắc lào như: ASA, BSA, BSI… Đây là những loại thuốc cổ điển. Khi bôi các thuốc này thường có hiện tượng đau rát, thuốc gây lột da và có thể làm sạm da. Tuy nhiên hiện nay có nhiều loại thuốc bôi chống nấm tốt hơn  như: ecoconazol, miconazol, clotrimazol… (nhưng thuốc có thể gây dị ứng cần thận trọng khi dùng). Trường hợp nặng hay tái phát nhiều lần có thể dùng phối hợp thêm thuốc uống chống nấm. Việc dùng thuốc gì và liều lượng như thế nào cần phải được thầy thuốc chuyên khoa da liễu khám và chỉ định. Không nên tự ý dùng thuốc để tránh những tác dụng phụ do thuốc gây ra.

DS. Hoàng Thu

Theo SKDS

Công dụng chữa bệnh bằng rau húng

Mọi người thường nghĩ rau thơm chỉ là thứ gia vị “trang điểm” thêm cho bữa ăn nhưng ít ai biết được tác dụng phòng và chữa bệnh của chúng… Xin giới thiệu một số cách dùng rau húng chanh, húng quế – loại gia vị rất quen thuộc nhưng cũng là cây thuốc thông dụng phòng trị nhiều bệnh.
Rau húng quế
Rau húng quế còn gọi là húng chó, húng giổi, é trắng. Tên khoa học là Ocimum basilicum L., họ hoa môi – Lamiaceae. Húng quế chứa tinh dầu thơm mùi chanh pha sả, chứa linalol, cineol, metylchavicol, estragol. Theo Đông y, húng quế vị cay, nóng, thơm dịu. Có tác dụng làm ra mồ hôi, giảm đau, lợi tiểu, lương huyết. Dùng làm thuốc trị viêm họng, cảm cúm, dị ứng, tiêu chảy và lợi sữa. Một số cách dùng húng quế làm thuốc:

chua-benh-bang-rau-hung

Chữa đau đầu, ho viêm họng, bồn chồn, đau đầu chóng mặt: lá và hoa khô hãm như chè, ngày uống 2 – 3 chén.
Dị ứng, mẩn ngứa: 3 – 6g hạt ngâm nước cho hạt nổi nhầy, giã với 20 – 30g lá, lọc lấy nước, thêm đường uống, bã xoa chỗ ngứa. Hoặc lá húng quế khô sắc nước uống (nếu kết hợp tắm nước lá khế đun sôi để nguội càng tốt).
Tăng tiết sữa ở các bà mẹ mới đẻ thiếu sữa: 10g lá sắc với 1.000ml nước, làm nước uống hằng ngày.
Hoặc sắc đặc lá húng quế súc miệng chữa đau răng.
Rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, tiêu chảy: 15g cành lá tươi húng quế sắc uống.
Phòng cảm cúm, đau nhức chân tay: hằng ngày ăn rau húng quế.
Rau húng chanh
Húng chanh còn gọi là rau tần dày lá, rau thơm lông. Tên khoa học là Plectranthus amboinicus, họ hoa môi – Lamiaceae. Húng chanh có chứa tinh dầu giàu hợp chất phenol, salixylat eugenol và sắc tố đỏ colein, kháng sinh mạnh. Theo Đông y, húng chanh tính ấm vị cay thơm, hơi chua, thơm mùi chanh, có tác dụng lợi phế, trừ đờm, giải cảm, tiêu độc. Thường dùng làm thuốc chữa bệnh đường hô hấp, ho, viêm họng, hen suyễn, trị ong, kiến, bọ cạp đốt. Một số cách dùng húng chanh trị bệnh:
Ho, viêm họng, khản tiếng: húng chanh, kinh giới, tía tô, hẹ, gừng tươi mỗi thứ 8g sắc với 500ml nước, chia uống ngày 3 lần.

chua-benh-bang-rau-hung-1

Hoặc lá húng chanh rửa sạch, thêm chút muối, ngậm nuốt nước dần.
Hoặc húng chanh 10g giã ép nước cốt uống ngày 2 lần. Trẻ em thêm đường, hấp cách thủy uống.
Hen suyễn có đờm: húng chanh 10g, lá thuốc bỏng 10g ép nước uống khi đi ngủ.
Chữa cảm cúm: lá tươi nấu nước xông hoặc có kết hợp vài loại lá hương thơm khác.
Đau bụng: vài lá húng chanh thêm chút muối, nhai nuốt nước dần.
Giảm đau nhức do bị kiến độc đốt, rết, bọ cạp đốt: húng chanh 20g, muối ăn vài hạt, tất cả đem giã nhỏ hoặc nhai kỹ, nuốt nước, bã đắp vào chỗ ong đốt.

Lương y Đình Thuấn

Theo báo công an

Liệu pháp mới điều trị cao huyết áp

Thắt dây thần kinh đến thận là liệu pháp điều trị mới đối với căn bệnh cũ thường gặp là cao huyết áp.

Thông tin này được bác sĩ Joharuddin Bin MdKassim đến từ Malaysia giới thiệu tại Hội thảo và Tư vấn sức khỏe diễn ra ở TPHCM sáng 24/8.

Bác sĩ Joharuddin-người có hai học vị thạc sĩ về y tế và là chuyên gia chuẩn đoán hình ảnh thuộc Trung tâm Y khoa Nilai, nói rằng liệu pháp này đang được thực hiện ở Malaysia, giúp các bệnh nhân cao huyết áp nhưng điều trị bằng thuốc không hiệu quả có thêm lựa chọn mới.

cao-huyet-ap

Để thắt dây thần kinh đến thận, các chuyên gia sử dụng một thiết bị rất nhỏ nên liệu pháp này không được xem là phẫu thuật, có thể thực hiện hoàn tất trong vòng 24h và không gây đau đớn.

Tuy nhiên bác sĩ Joharuddin cũng nói thêm, bệnh nhân cao huyết áp sau khi thực hiện liệu pháp điều trị mới này vẫn sẽ dùng thuốc điều trị trong một thời gian, song lượng thuốc giảm ¾ so với trước đó.
Rất nhiều người cao tuổi tại TPHCM có mặt tại buổi hội thảo quan tâm và tìm hiểu kỹ lưỡng liệu pháp mới này, bởi hiện tại người mắc chứng cao huyết áp tại TPHCM đang ngày càng gia tăng về số lượng và rút ngắn về độ tuổi.

Bác sĩ Fabian Lee, người đến từ bệnh viện phi lợi nhuận chuyên điều trị ung bướu Mount Miriam, đã giới thiệu một cách hóm hỉnh và dễ hiểu những bước tiến trong việc chống chọi căn bệnh ung thư đầy đáng sợ.

Theo bác sĩ Fabian Lee, cứ 4 bệnh nhân thì có 1 bệnh nhân mắc bệnh ung thư và đối chọi với căn bệnh này chỉ có 3 phương pháp: giải phẫu, hóa trị, xạ trị.
Được cộng đồng y tế Malaysia đánh giá là chuyên gia xạ trị nhiều kinh nghiệm, bác sĩ Fabian Lee đã giới thiệu tại hội thảo liệu pháp xạ trị cắt lớp với thiết bị được xem là mới nhất hiện nay với đánh giá đấy chính là lời giải đáp đơn giản cho điều trị ung thư.

Tuy nhiên, vị bác sĩ đến từ một bệnh viện phi lợi nhuận được các ma-sơ thành lập từ năm 1976 tại đảo Penang (Malaysia) nhằm mục tiêu phòng bệnh là chính, dẫn ra thống kê về những nguyên nhân gây ung thư và kêu gọi mọi người nên tránh xa những nguyên nhân ấy.

Theo đó, người hút thuốc và uống rượu có 20-30% nguy cơ ung thư. Người hút thuốc, uống rượu và béo có đến 40% nguy cơ ung thư. Bác sĩ Fabian Lee cũng nói thêm nếu nhiều người tránh hút thuốc, uống rượu, ăn nhiều thức ăn gây béo và năng tập thể dục, tỷ lệ 1 bệnh nhân ung thư/4 bệnh nhân đến bệnh viện sẽ nhanh chóng được cải thiện.
Hội thảo và tư vấn sức khỏe được tổ chức bởi MHTC (Malaysia Healthcare Travel Council-vốn là một sáng kiến của Bộ Y tế Malaysia nhằm thúc đẩy dịch vụ Y tế phát triển song hành cùng Du lịch) phối hợp cùng Công ty TNHH Insmart Việt Nam. Trước đó, một hội thảo tương tự được tổ chức tại Hà Nội và đã nhận được sự quan tâm của đông đảo người dân.

Chữa hôi miệng hiệu quả

Hơi thở có mùi khiến bạn bối rối trong giao tiếp. Dưới đây là 8 cách giúp bạn thoát khỏi mùi hôi miệng đáng ghét

1. Làm sạch miệng hàng ngày

Việc đầu tiên là giữ vệ sinh răng miệng thật tốt để không bị sâu răng, viêm nướu… vì các bệnh này là nguyên nhân khiến hơi thở có mùi khó chịu. Nhớ chải răng 2 lần/ngày và dùng chỉ nha khoa làm sạch kẽ răng ít nhất 1 lần/ngày nhằm loại bỏ các mảng bám cùng vi khuẩn tích tụ trên răng và nướu. Bạn cũng đừng quên đi khám 2 lần/năm để được kiểm tra và làm sạch răng đúng cách nhé!

hoi-mieng

2. Cạo lưỡi

Bề mặt lưỡi là nơi các vi khuẩn có hại thường tập trung sinh sản, gây nên chứng hôi miệng, thế nhưng rất nhiều người lại lơ là việc làm sạch lưỡi khi đánh răng. Bạn có thể dùng bàn chải lông mềm để chà nhẹ lưỡi từ sau ra trước 1 lần/ngày. Nếu được, bạn nên mua một dụng cụ cạo lưỡi để làm sạch hiệu quả hơn. Bạn cũng cần hỏi qua ý kiến nha sĩ để được tư vấn cách làm sạch lưỡi phù hợp nhất.

3. Hạn chế dùng đường

Kẹo bạc hà và kẹo cao su có thể giúp bạn thay đổi mùi hơi thở trong chốc lát, nhưng nếu dùng các loại kẹo ngọt, bạn đang làm cho vấn đề trầm trọng hơn đấy! Khi đó, vi khuẩn trong miệng bạn sẽ lên men đường, tạo ra mùi hôi rất khó chịu. Vì thế, hãy dùng những loại không đường. Bên cạnh đó, việc giảm lượng đường trong chế độ ăn uống cũng giúp ích đáng kể cho quyết tâm khử mùi.

4. Đừng để miệng khô

Nước bọt chứa các enzyme quan trọng giúp diệt vi khuẩn có hại, vì thế miệng khô sẽ góp phần khiến hơi thở có mùi. Hãy giúp miệng bạn không bị khô bằng cách kích thích các tuyến nước bọt và giữ cho miệng đủ ẩm ướt. Nếu đã uống 8 ly nước mỗi ngày mà vẫn thấy miệng khô, bạn cần kiểm tra các vấn đề sau đây:

– Bạn đang dùng thuốc tây? Khô miệng thường là tác dụng phụ của một loại thuốc nào đó như thuốc chống dị ứng mãn tính, thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần hoặc thuốc điều trị huyết áp. Nên tham khảo ý kiến nha sĩ để được giới thiệu sản phẩm nước súc miệng và kem đánh răng đặc biệt dành cho người khô miệng, hoặc các sản phẩm thay thế nước bọt để bôi trơn các mô trong miệng.

– Miệng bạn khô khốc vào buổi sáng? Có thể đó là dấu hiệu cho thấy bạn thở bằng miệng cả đêm vì đang gặp các vấn đề như ngưng thở khi ngủ, viêm xoang… Bạn nên đi khám bác sĩ để làm rõ và xử lý kịp thời.

5. Điều chỉnh chế độ ăn

Theo phân tích của các chuyên gia, chế độ ăn với lượng tinh bột thấp, protein cao có thể là nguyên nhân gây ra hơi thở có mùi. Đặc điểm của chế độ ăn này là do thiếu một lượng tinh bột cần thiết nên cơ thể đốt cháy lượng chất béo dự trữ để sử dụng. Khi chất béo được đốt cháy, các hóa chất mang tên ketone (xeton) tích tụ trong cơ thể được phóng thích ra ngoài qua hơi thở và khiến hơi thở có mùi. Quá trình trao đổi chất này liên quan đến dạ dày chứ không phải miệng, nên bạn chỉ có thể thay đổi chế độ ăn uống mới mong cải thiện tình hình.

6. Uống trà

Theo một báo cáo ở hội nghị thường niên của Hiệp hội Vi sinh vật Hoa Kỳ, không chỉ làm tinh thần thư thái, việc uống trà còn giúp trị chứng hôi miệng. Nghiên cứu của Đại học Illinois ở Chicago, Mỹ cho thấy polyphenol, thành phần hóa chất được tìm thấy trong trà đen và trà xanh, có thể ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây nên chứng hôi miệng.

7. Dùng thảo dược

Bạch đậu khấu, loại gia vị mang vị ngọt kỳ lạ thường có trong các món ăn Ấn Độ, có khả năng kháng khuẩn và từ lâu đã được người ta dùng để làm sạch hơi thở. Bạn nên nhai vài hạt bạch đậu khấu thay cho kẹo bạc hà hay kẹo cao su nhằm đánh bay mùi khó chịu. Một thảo dược khác có tác dụng tương tự là hạt thì là, bạn có thể thử xem.

8. Đi khám bệnh
Nếu thực hành hết các cách bên trên mà vẫn không thoát khỏi mùi hôi đáng ghét, đã đến lúc bạn đi gặp bác sĩ. Chứng hôi miệng mãn tính có thể bắt nguồn từ một loạt các vấn đề về sức khỏe như bệnh tiểu đường, nhiễm trùng xoang nặng, viêm mũi, rối loạn tiêu hóa hay bệnh về gan và thận.

Theo Women’s Health/Yahoo

Cà chua giúp ngăn ngừa bệnh trầm cảm

Ăn cà chua hàng ngày sẽ giảm một nửa nguy cơ mắc bệnh trầm cảm. Đây là kết quả nghiên cứu mới được các nhà khoa học Nhật Bản và Trung Quốc công bố.

Các nhà khoa học này đã nghiên cứu, phân tích dữ liệu về sức khỏe tâm thần và thói quen ăn uống của hơn 1.000 người từ 70 tuổi trở lên. Trong các nghiên cứu trước đây cho thấy, cà chua có chứa hàm lượng cao chất chống oxy hóa, nó có thể giúp cơ thể ngăn ngừa một số căn bệnh. Chất lycopen có trong cà chua, một thành phần tạo nên màu đỏ đậm của cà chua, có tác dụng giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt và bảo vệ tim mạch.

ca-chua-ngan-tram-cam

Qua phân tích dữ liệu các nhà khoa học thấy rằng, những người cao tuổi ăn cà chua khoảng 2 đến 6 lần/tuần sẽ làm giảm 46% nguy cơ trầm cảm so với những người chỉ ăn cà chua 1 lần/tuần. Và nếu ăn cà chua hàng ngày sẽ giảm 52% nguy cơ trầm cảm. Ngoài ra, họ còn cho biết thêm, kể cả khi dùng các loại thực phẩm khác như bắp cải, cà rốt, bí đỏ, hành tây nhưng không có hiệu quả ngăn ngừa bệnh trầm cảm bằng ăn cà chua. “Chúng tôi chưa khẳng định chất lycopen trong cà chua có ảnh hưởng đến trí não hay không, nhưng chúng tôi chắc chắn một điều là ăn cà chua thường xuyên sẽ giảm nguy cơ trầm cảm”, người đứng đầu công trình nghiên cứu, Tiến sĩ Ngưu Khải Quân, từ trường Đại học Y Thiên Tân, Trung Quốc, cho biết.

The sức khỏe cộng đồng

Phòng khám chữa bệnh – Tập đoàn y dược Bảo Long

trung-tam-duoc-bao-long

433C Bạch Mai, Hai Bà Trưng, HÀ NỘI

(84-4) 39 937 158

Phòng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền Trĩ – Tổ đỉa

phong-kham-chua-benh-tri

Địa chỉ 90 Nguyễn An Ninh, Hoàng Mai, HÀ NỘI

Điện thoại (84-4) 62 944 586 – 36 62

Dùng thuốc chữa bệnh tai – mũi – họng an toàn

Thời tiết thay đổi thất thường, không khí bị ô nhiễm, bụi bặm… là những điều kiện hết sức thuận lợi cho bệnh lý tai – mũi – họng (TMH). Cũng chính vì sự thường gặp của bệnh lý TMH nên dường như đã dần hình thành thói quen tự ý sử dụng thuốc của bệnh nhân mà không cần tham khảo ý kiến của cán bộ y tế, chính vì vậy đã có không ít hậu quả đáng tiếc đã xảy ra.

Lai rai… như tai – mũi – họng

Anh H.T.L. (Bắc Ninh) bị viêm mũi xoang từ nhiều năm nay, chữa bằng bao nhiêu loại thuốc Đông, thuốc Tây, kết hợp cả thuốc uống lẫn thuốc xông mà bệnh không khỏi. Mỗi đợt viêm cấp, ngoài chuyện nghẹt mũi, hơi thở hôi hám, anh còn bị đau nhức đầu, chẳng tập trung làm được việc gì. Đã thế, bệnh còn lan sang cả tai khiến thời gian gần đây anh L. bị ù tai, điếc mũi. Đi khám, bác sĩ chẩn đoán anh bị viêm tai giữa, viêm đa xoang và mất khứu giác do dùng thuốc nhỏ mũi quá nhiều… Vì sao bệnh liên quan tới TMH lại lai rai đến vậy?

tai-mui-hong

Cấu tạo TMH là các hốc thông với nhau và thông với bên ngoài do đó bệnh lý của TMH không phải là bệnh riêng từng bộ phận mà có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến các bộ phận khác. Khi bị viêm họng sẽ gây nên viêm mũi, viêm thanh quản vì họng – mũi – thanh quản thông với nhau; viêm họng – mũi lại thường là nguyên nhân gây viêm xoang.

TMH thông với bên ngoài nên bệnh học TMH chủ yếu liên quan đến môi trường với 2 yếu tố cơ bản là: nhiễm khuẩn và dị ứng, ngoài ra, yếu tố khác như nhiệt độ, thời tiết cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành bệnh lý ở đây. Bệnh lý của TMH vừa có thể ảnh hưởng đến các bộ phận, cơ quan khác mà rõ rệt nhất là của bộ máy hô hấp và tiêu hóa. Do đó, khi sử dụng thuốc trong TMH, những phản ứng, hậu quả do thuốc gây ra có thể nguy hiểm tức thời đến tính mạng, đến sinh hoạt và cuộc sống. Thuốc dùng trong TMH không chỉ tác động đến TMH mà có thể tác động đến toàn thân và nhiều bộ phận, cơ quan khác.

Dùng thuốc như thế nào cho đúng?

Thuốc dùng trong TMH rất đa dạng, có thể dùng theo đường tại chỗ hay toàn thân. Sử dụng thuốc trong điều trị các bệnh về TMH cũng tuân theo những nguyên tắc chung về sử dụng thuốc trong điều trị, tuy nhiên, do những đặc điểm khác biệt về bệnh học của TMH, sử dụng thuốc trong TMH cần lưu ý đến những điểm sau:

Các tai biến phản ứng toàn thân: Vì TMH là cửa ngõ của đường ăn, đường thở, có hệ mạch máu, thần kinh rất phong phú nên luôn nhớ khi sử dụng thuốc, ngay cả khi chỉ dùng thuốc tại chỗ cũng có thể gây các tai biến, phản ứng nguy hiểm. Ví dụ, khi nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh bằng thuốc naphazolin 0,1% có thể gây tử vong. Vì loại thuốc này có độ lan tỏa và co mạch quá mạnh làm co thắt các mạch máu não đột ngột. Hoặc dùng corticoid qua đường xịt mũi hay khí dung kéo dài sẽ gây xuất huyết đường tiêu hóa ở người có loét dạ dày, tá tràng…

Các tai biến, phản ứng phụ: Vì TMH có hệ thống thần kinh giao cảm phong phú nên các phản ứng phụ thường gặp đều có liên quan đến TMH như: chóng mặt, ù tai, buồn nôn. Các phản ứng phụ của thuốc nhiều khi khó tránh khỏi, do đó nếu dùng không đúng cách có thể gây hậu quả nghiêm trọng.

Ngay cả thuốc điều trị bệnh lý TMH cũng có thể gây tổn thương chức năng của chính nó. Do TMH là cơ quan giữ nhiều chức năng quan trọng nên cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng các thuốc có ảnh hưởng xấu đến chức năng của các cơ quan này. Nhiều trường hợp do dùng thuốc dẫn đến điếc, đặc biệt là kháng sinh thuộc nhóm aminozid như gentamycin. Cần lưu ý với người có mẫn cảm thì chỉ với lượng nhỏ như rắc, nhỏ vào tai cũng gây nên điếc tiếp âm, không có khả năng hồi phục. Các thuốc nhỏ mũi có Hg, As sẽ gây mất ngửi, thường là không hồi phục.

Các loại thuốc nhỏ mũi, thuốc xịt cũng gây tổn hại tới niêm mạc của các cơ quan này. Niêm mạc mũi xoang với hệ thống lông – nhày hoạt động rất tinh tế. Khi làm thay đổi pH, nhiệt độ, độ nhớt sẽ gây tổn hại niêm mạc. Các thuốc dùng dài ngày cũng gây tác hại lớn như nhỏ các thuốc co mạch (ephedrin, naphazolin) tuy đúng hàm lượng nhưng dùng nhiều lần, kéo dài liên tục sẽ gây viêm mũi do thuốc làm cho hệ thống tế bào trụ có lông chuyển không được thay thế, các mạch bị xơ cứng…

Gây ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch: Việc sử dụng thuốc kháng sinh, hạ nhiệt trong viêm mũi họng cấp tính thông thường làm cản trở việc tạo hệ thống miễn dịch hoặc tạo hệ thống miễn dịch không hoàn chỉnh. Ngược lại, nhỏ các loại dịch thuốc chưa được nghiên cứu kỹ (như thuốc đông dược, nước ép từ các loại cây lá tươi) có thể sẽ là cách vô tình đưa các dị nguyên vào cơ thể, nếu nhỏ liên tục thì các dị nguyên này sẽ tác động đến hệ thống miễn dịch và là nguyên nhân gây các phản ứng dị ứng sau này.

Gây kích thích, phản ứng tại chỗ: TMH là các cơ quan có bộ phận cảm giác rất nhạy cảm, do đó các thuốc dùng tại chỗ phải đảm bảo không gây kích ứng để tránh tổn hại niêm mạc hoặc các phản ứng bất thường nguy hại đến cơ thể. Ví dụ, nhỏ nước tỏi tươi ép vào mũi, họng để sát khuẩn sẽ gây nóng, rát, bỏng, tổn hại niêm mạc.

ThS. Vân Anh

Theo sức khỏe đời sống

Triệu chứng của bệnh ung thư âm đạo

Mặc dù đa số các trường hợp bị ung thư âm đạo thường không có nhiều triệu chứng rõ rệt, nhưng nếu chị em thấy mình có những triệu chứng sau đây, hãy đi khám sớm.

Ung thư âm đạo là nó là một bệnh ung thư tương đối hiếm gặp ở người phụ nữ, chiếm từ 3-5% các ung thư sinh dục nữ. Bệnh phát triển khi các tế bào ung thư hình thành trong các mô của âm đạo. Tuy nhiên có rất nhiều phụ nữ quan tâm đến các triệu chứng ung thư âm đạo bởi bệnh này không có những triệu chứng rõ rệt ở giai đoạn đầu.

Nguyên nhân gây bệnh cũng chưa được xác định rõ ràng, nhưng cũng theo nhiều chuyên gia sức khỏe thì nhiễm virus gây nhú ở người (HPV) chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới nguy cơ bị ung thư âm đạo. Nhiều trường hợp bệnh xuất hiện sau khi bị sùi mào gà (condyloma).

Mặc dù đa số các trường hợp bị ung thư âm đạo thường không có nhiều triệu chứng đáng chú ý, nhưng theo lời khuyên của các chuyên gia sức khỏe thì nếu chị em thấy mình có những triệu chứng sau đây, hãy đi khám sớm. Vì các triệu chứng này hoàn toàn có thể là dấu hiệu báo trước của bệnh ung thư âm đạo.
chi-em-cho-bo-qua-trieu-chung-cua-benh-ung-thu-am-dao
Chảy máu âm đạo bất thường

Chảy máu âm đạo khi không phải là chu kì kinh, chảy máu sau khi quan hệ tình dục… là những triệu chứng của nhiều bệnh liên quan đến phụ khoa, trong đó có cả bệnh ung thư âm đạo. Mặc dù triệu chứng này còn mơ hồ nhưng chị em cũng không nên bỏ qua, đặc biệt khi thấy liên tục bị chảy máu không rõ nguyên nhân thì càng nên đi khám sớm.

Dịch âm đạo bất thường

Bình thường, âm đạo có thể tiết ra một lượng nhỏ dịch âm đạo nhằm đẩy các chất bẩn ra ngoài. Tuy nhiên, nếu dịch âm đạo tiết ra liên tục các ngày trong chu kì (không chỉ trong thời gian rụng trứng), có thể có hoặc không có mùi hôi thì đó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh ung thư âm đạo.

Đây cũng có thể là triệu chứng của bệnh viêm nhiễm “vùng kín” hoặc bệnh nào khác chứ không phải ung thư âm đạo. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời, tình trạng viêm nhiễm có thể lan rộng và hoàn toàn dễ dẫn đến ung thư âm đạo.

Thay đổi thói quen đi tiểu

Thay đổi thói quen đi tiểu có thể là bạn sẽ đi tiểu liên tục hoặc ít hơn. Sự thay đổi này có thể liên quan đến lượng nước bạn uống hàng ngày hoặc bạn uống nhiều đồ uống chứa caffeine. Nó cũng có thể có nguyên nhân từ việc nhiễm trùng đường tiểu.

Nhưng trong trường hợp nghiêm trọng, bạn vừa thay đổi thói quen đi tiểu, lại có máu trong nước tiểu, kèm theo cảm giác đau buốt khi tiểu tiện thì bạn phải đi khám luôn. Nó có thể là biểu hiện của tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc là triệu chứng của ung thư âm đạo.

Đau ở vùng xương chậu

Đau vùng xương chậu là một trong những triệu chứng thường gặp nhất của ung thư âm đạo. Khi chị em có triệu chứng này thì tức là bệnh cũng đã phát triển nặng hơn và đang lây lan đến các mô khác. Thông thường, chị em sẽ cảm thấy có cơn đau dưới rốn, liên tục hoặc không liên tục.

Có cảm giác áp lực đè lên âm đạo

Bạn khó định dạng cảm giác này nhưng chắc chắn bạn sẽ thấy âm đạo như trở nên nặng hơn và dường như có một áp lực rất nặng đang đè lên âm đạo. Bệnh u nang buồng trứng cũng có thể tạo ra cảm giác này, vì vậy, nó có thể gây nhầm lẫn trong việc chẩn đoán bệnh.

Để xác định chính xác bệnh, chị em nên đi làm sinh thiết tế bào để biết mình đang bị bệnh gì và điều trị kịp thời.

Thay đổi trong việc đi tiêu

Một số thay đổi trong việc đi tiêu như: liên tục có cảm giác muốn đi tiêu nhưng lại không thể đi, bị táo bón trong nhiều ngày, phân có màu đen hoặc liên tục cảm giác như ruột trống rỗng… có thể là dấu hiệu cảnh báo bênh ung thư âm đạo. Nếu bạn gặp các triệu chứng trên trong nhiều ngày, hãy đi khám ngay nhé.

Trong trường hợp bạn được chẩn đoán bị ung thư âm đạo, các bác sĩ sẽ tùy vào giai đoạn phát triển của bệnh mà có phương pháp chữa trị thích hợp, có thể là dùng phương pháp tế bào miễn dịch, phương pháp xạ trị hoặc phẫu thuật…

Để phòng ngừa bệnh ung thư âm đạo, bạn nên thực hành tình dục an toàn (sử dụng bao cao su trong những lần quan hệ để tránh lây bệnh tình dục), tiêm vắc-xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung  và đi khám phụ khoa theo định kì.

Theo afamily

Cảnh báo chị em về 5 bệnh ung thư phụ khoa

 Ung thư phụ khoa là nhóm các bệnh ung thư có ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản của phụ nữ, cụ thể là ung thư ở cổ tử cung, tử cung, buồng trứng, âm đạo và âm hộ.
Một số bệnh ung thư phụ khoa phổ biến:

1. Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là do virus Papiloma (HPV) gây nên. Đây là một bệnh lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến. Ung thư cổ tử cung thường phát triển rất chậm và có thể bắt đầu từ tình trạng loạn sản tế bào cổ tử cung. Loạn sản là một hình ảnh không bình thường của tế bào cổ tử cung nhưng cũng chưa thể kết luận là ung thư vì có thể do viêm, do nhiễm khuẩn đường sinh dục như bị nấm âm đạo hay nhiễm Chlamydia. Tuy nhiên, nó cũng có thể là tình trạng tiền ung thư.

Tình trạng tiền ung thư này có thể được phát hiện bằng xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung. Đó là lý do tại sao chị em cần thực hiện xét nghiệm tế bào cổ tử cung (pap smear) theo định kì. Hầu hết phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung hiện nay đều rơi vào trường hợp những chị em không làm xét nghiệm pap hoặc có làm những không thường xuyên.

Những dấu hiệu sớm của ung thư cổ tử cung bao gồm: Ra nhiều huyết trắng kéo dài, chảy máu âm đạo bất thường, chảy máu trong khi quan hệ tình dục, đau khi quan hệ tình dục…
canh-bao-chi-em-ve-5-benh-ung-thu-phu-khoa-
2. Ung thư buồng trứng

Ung thư buồng trứng là tình trạng ung thư bắt đầu trong buồng trứng – nơi sản xuất trứng.

Ung thư buồng trứng ở một hoặc cả hai buồng trứng đều là ung thư biểu mô (ung thư bắt đầu trong các tế bào trên bề mặt của buồng trứng) hoặc là khối u tế bào mầm ác tính (ung thư bắt đầu trong tế bào trứng). Ung thư buồng trứng thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu nên việc chẩn đoán và điều trị thường gặp khó khăn vì lúc phát hiện bệnh thì bệnh đã có dấu hiệu di căn.

Nhiều phụ nữ bị ung thư buồng trứng không có triệu chứng rõ ràng hoặc chỉ có triệu chứng nhẹ cho đến khi bệnh đang ở giai đoạn phát triển và khó điều trị. Do vậy, nếu thấy các dấu hiệu sau, chị em nên cảnh giác vì rất có thể đó là những dấu hiệu sớm của bệnh ung thư buồng trứng: Đau bụng hoặc đau vùng chậu, tăng kích thước vòng bụng hoặc đầy hơi, cần tiểu gấp hoặc thường xuyên, gặp khó khăn với việc ăn uống hoặc cảm thấy no nhanh…

3. Ung thư tử cung

Hai hình thức phổ biến của bệnh ung thư tử cung là ung thư cổ tử cung (tế bào ung thư từ cổ tử cung) và nội mạc tử cung (tế bào ung thư từ lớp niêm mạc của các ngữ liệu hoặc cơ thể của tử cung). Giai đoạn đầu của ung thư tử cung được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ (ung thư chỉ giới hạn ở vị trí ban đầu). Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, tế bào ung thư xâm nhập vào các lớp sâu hơn trong tử cung, sau đó lan rộng đến các cơ quan lân cận như âm đạo, bàng quang, trực tràng và cuối cùng di căn đến các bộ phận khác trong cơ quan sinh sản.

Chị em có nguy cơ bị ung thư tử cung cao là những người thường xuyên bị chảy máu âm đạo hoặc dịch âm đạo bất thường, quan hệ tình dục thường xuyên trước khi 20 tuổi hoặc quan hệ tình dục với nhiều đối tác và chị em không chị ý vệ sinh “vùng kín” sạch sẽ.

Các triệu chứng sớm của bệnh ung thư tử cung cũng tương tự như ung thư cổ tử cung và bệnh cũng có thể được chẩn đoán chính xác thông qua xét nghiệm pap.

4. Ung thư âm đạo

Ung thư âm đạo là một loại ung thư hiếm gặp ở phụ nữ. Trong ung thư âm đạo (ác tính) các tế bào ung thư được tìm thấy trong các mô của âm đạo. Có rất nhiều loại ung thư khác nhau của ung thư âm đạo bao gồm ung thư vảy tế bào (ung thư biểu mô vảy), ung thư biểu mô tuyến, sacôm…

Nguyên nhân gây bệnh ung thư âm đạo chưa được xác định rõ ràng. Theo nhiều chuyên gia sức khỏe thì nhiễm virus gây nhú ở người (HPV) chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới nguy cơ bị ung thư âm đạo. Nhiều trường hợp bệnh xuất hiện sau khi bị sùi mào gà.

Mặc dù đa số các trường hợp bị ung thư âm đạo thường không có nhiều triệu chứng đáng chú ý, nhưng theo lời khuyên của các chuyên gia sức khỏe thì nếu chị em thấy mình có những triệu chứng như: thay đổi thói quen đi tiểu, cảm thấy có áp lực đè lên vùng xương chậu, chảy máu âm đạo bất thường… thì hãy đi khám sớm.

5. Ung thư âm hộ

Ung thư âm hộ là một loại ung thư hiếm gặp. Nó hình thành trong bộ phận sinh dục bên ngoài của một người phụ nữ được gọi là âm hộ. Âm hộ gồm có môi bên trong và bên ngoài của âm đạo, âm vật (mô nhạy cảm giữa môi), cửa âm đạo và các tuyến của nó. Ung thư âm hộ là một loại ung thư xảy ra trên diện tích bề mặt ngoài của cơ quan sinh dục nữ. Âm hộ là vùng da bao quanh niệu đạo và âm đạo, bao gồm âm vật và môi nhỏ.

Các hình thức ung thư âm hộ thường như một khối u hoặc đau ở âm hộ là nguyên nhân gây ngứa và đau đớn. Mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, ung thư âm hộ thường được chẩn đoán ở phụ nữ lớn tuổi.

Ung thư âm hộ có khả năng chữa khỏi cao khi được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Tỷ lệ sống sót phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng giải phẫu bệnh học của hạch bẹn.

Các triệu chứng ban đầu của ung thư âm hộ có thể bao gồm: U, bướu giống như mụn cơm hay đau loét., ngứa âm đạo, da vùng âm đạo thay đổi màu sắc, chảy máu giữa chu kì kinh nguyệt…

Tất cả các bệnh ung thư phụ khoa đều có ảnh hưởng nặng nề đến khả năng sinh sản của chị em. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ khiến chị em phải chịu nhiều đau đớn, suy sụp sức khỏe nhanh chóng và đe dọa tính mạng.

Để đề phòng các bệnh ở cơ qua sinh sản, tránh dẫn tới ung thư phụ khoa, chị em nên lưu ý những điều sau:

– Thực hành tình dục an toàn. Nên sử dụng bao cao su khi có quan hệ tình dục để tránh lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

– Tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung trước 26 tuổi.

– Tiến hành khám phụ khoa theo định kì, đặc biệt không được bỏ qua thủ tục xét nghiệm pap smear để chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung và ung thư tử cung.

– Giữ vệ sinh sạch sẽ, nhất là trong những ngày có “đèn đỏ”.

Theo ttvn

Những thói quen của chị em làm tăng nguy cơ ung thư vú

 Thường xuyên mặc áo ngực, thức khuya… đều là những thói quen có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú cao.
Mặc áo ngực 24/24 giờ không có lợi

Theo gen di truyền từ mẹ, chị Hồng Tươi ở Cầu Giấy (Hà Nội) sở hữu “phom” người khá chuẩn, chiều cao 1m65, “vòng 3” đầy đặn, “vòng 2” thon gọn. Tuy vậy, vòng 1 của chị khiêm tốn khiến chị mất tự tin, phải sử dụng áo ngực đệm dày cho “tôn dáng”. Áo ngực trở thành phương tiện che khiếm khuyết tế nhị mà chị không thể rời một phút nào, thậm chí chị mặc áo ngực ngay cả khi đi ngủ.

Không chỉ chị Tươi, rất nhiều chị em khác coi chiếc áo ngực như là vật bất ly thân vì áo ngực giúp nâng đỡ, tạo dáng chuẩn cho “núi đôi”. Tuy nhiên, ít ai biết rằng thói quen mặc áo ngực 24/24 giờ làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú cao gấp 125 lần so với những phụ nữ khác.
nhung-thoi-quen-cua-chi-em-lam-tang-nguy-co-ung-thu-vu
Bác sĩ Lê Thị Kim Dung, Chuyên khoa sản, Trung tâm y tế lao động Thái Hà cho biết, bầu ngực của người phụ nữ là nơi tập trung nhiều dây thần kinh và rất nhiều tia tiết sữa để thực hiện chức năng nuôi con. Kích cỡ bầu ngực to hay nhỏ không thể hiện mức độ hoạt động của tia sữa nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn về thẩm mỹ. Vì vậy, rất nhiều chị em lạm dụng áo ngực như công cụ làm đẹp.

Tuy nhiên, bác sĩ Dung dẫn chứng, một công bố y khoa năm 1995 chỉ ra rằng mặc áo ngực làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Những phụ nữ hạn chế mặc áo ngực sẽ ít gặp các vấn đề về cơ, điều đó làm giảm khả năng mắc bệnh ở vú.

Thức khuya, làm việc đêm dễ ung thư vú

Đặc thù công việc, chị Hương Giang ở Yên Phong (Bắc Ninh) thường xuyên phải thức đêm làm việc. Điều kiện gia đình khó khăn, ngoài giờ làm hành chính, chị xin tăng ca đêm để tăng them thu nhập. Tình trạng thức khuya, dậy sớm, ngủ ít làm nhiều kéo dài suốt mấy năm nay không chỉ khiến chị già trước tuổi mà còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.

Cách đây nửa năm, chị tình cờ phát hiện ngực bên trái nổi một cục nhỏ, bình thường không đau đớn gì nhưng khi ấn vào thấy đau buốt. Suy đi tính lại, hai bên nội ngoại nhà chị không có ai bị bệnh ung bướu gì cũng không có người nào bị bệnh về vú. Nghĩ rằng do áp lực công việc căng thẳng cộng với nuôi 2 đứa con bằng sữa mẹ nên có cặn sữa, chị chủ quan không đi khám. Vài tháng sau thấy cái u phát triển to hơn và xuất hiện những cơn đau nhói bất thường chị dành thời gian đến bệnh viện. Bác sĩ cho biết, chị có khối u ở vú nên điều trị ngay trước khi bệnh tiến triển nặng.

Bác sĩ Dung cho biết, tuy ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào chứng minh thói quen thức đêm làm việc tăng nguy ung thư vú nhưng trong nghiên cứu mới đây của Hiệp hội ung thư Đan Mạch khuyến cáo, phụ nữ thường xuyên làm việc về đêm dễ bị ung thư vú cao hơn hơn so với người bình thường. Các chuyên gia nghiên cứu giải thích, việc thức khuya làm đêm khiến đồng hồ sinh học bị phá vỡ ngăn cản quá trình sản xuất hormone tự nhiên của cơ thể. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc với ánh sáng vào ban đêm làm hủy hoại loại hormone có chức năng ức chế khối u.

Ngoài làm ca đêm, mặc áo ngực 24/24 giờ mà lối sống không lành mạnh, sử dụng chất kích thích cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.

Ngăn ngừa ung thư vú hiệu quả

Ung thư vú là một trong những thể ung thư phổ biến, thường gặp và gây tử vong cao nhất ở phụ nữ trên toàn thế giới. Ung thư  vú có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào.

Theo bác sĩ Dung, ung thư vú là nỗi ám ảnh của các chị em phụ nữ bởi sự nguy hiểm đáng sợ, việc chẩn đoán sớm không hề đơn giản và nguyên nhân không hề rõ rang. Rất nhiều nguyên nhân gây ung thư vú như tuổi tác càng nhiều tuổi thì nguy cơ mắc bệnh càng cao, những người dậy thì sớm, mãn kinh muộn, người không có con hoặc sinh con muộn cũng có nguy cơ bị ung thư vú. Ngoài ra, bệnh này còn mang yếu tố di truyền. Đôi khi vì suy nghĩ chủ quan hay thói quen thường ngày cũng khiến chị em mắc bệnh. Việc phòng ngừa ung thư vú rất quan trọng, chị em nên quan tâm.

Cách phòng ngừa hiệu quả nhất là không sử dụng rượu, bia, thuốc lá; điều chỉnh thói quen sinh hoạt, lối sống lành mạnh như tập thể dục, đi bộ; bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, ăn nhiều rau quả, duy trì thể trọng cân đối; tự kiểm tra vú mỗi tháng 1 lần; hạn chế mặc áo ngực, thức khuya làm việc đêm; chụp nhũ ảnh mỗi năm một lần đối với phụ nữ ngoài 40 tuổi và đến cơ sở y tế kiểm tra định kỳ tầm soát ung thư vú.

Theo ttvn

Sau 30 tuổi chị em bắt đầu lo lắng về vòng 1

 Sau tuổi 30, do sự thoái hóa của collagen và suy giảm estrogen các tế bào da mất dần tính đàn hồi, các dây chằng bị chùng xuống, vì thế “vòng 1” bị chảy xệ là điều tất yếu.
Tôi nghe nói, ở độ tuổi 30 là người phụ nữ đã bắt đầu phải đối mặt với nguy cơ lão hóa của tuổi già rồi. Không biết điều này có đúng không. Nếu đúng như vậy thì bộ phận nào ở cơ thể người phụ nữ bị tác động nhiều nhất?

Tôi năm nay 28 tuổi và cũng sắp bước sang tuổi 30. Điều làm tôi lo lắng là không biết sang tuổi 30, số đo các vòng của tôi thế nào, đặc biệt là “vòng 1”. Tôi có thể thay đổi cách ăn uống và tập thể dục để không bị béo phì, tăng “vòng 2” nhưng lại chưa biết cách giữ gìn “vòng 1” và những thay đổi của nó khi tôi già thêm.

Mong bác sĩ có thể giải thích giúp tôi là sau tuổi 30, ngực người phụ nữ sẽ thay đổi như thế nào và có cách gì để hạn chế những thay đổi mang tính tiêu cực hay không? Tôi xin cảm ơn bác sĩ nhiều! (Mai Anh)

rac-roi-o-nguc-cua-chi-em-sau-tuoi-30

BS. Hoa Hồng tư vấn:

Bạn Mai Anh thân mến,

Số đo các vòng luôn là mối quan tâm của bất kì chị em nào. Nó không những phản ánh vẻ đẹp cơ thể mà còn có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe. Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng giữ được số đo lý tưởng của mình theo thời gian. Cùng với tuổi tác, các cơ quan trong cơ thể của chị em có nhiều thay đổi, ngay cả “vòng 1” cũng không tránh được quy luật này.

Bầu ngực phụ nữ có cấu tạo là các cơ vòng tròn không có điểm tựa vững chắc mà chỉ được định vị cố định trên vùng ngực nhờ lớp da săn chắc nâng giữ và kết hợp với sự cương chắc của các tuyến vú.

Sau tuổi 30, do sự thoái hóa của collagen và suy giảm estrogen các tế bào da mất dần tính đàn hồi, các dây chằng bị chùng xuống, không thể đảm nhiệm chức năng nâng đỡ tốt như còn trẻ, vì thế ngực bị chảy xệ là điều tất yếu. Ngoài ra, từ tuổi 30 trở đi, nếu không chăm sóc “vòng 1” chu đáo, chị em có thể gặp phải những thay đổi tiêu cực ở “vòng 1” như sau:

– “Vòng 1” bị nhão: Có nhiều nguyên nhân khiến cho “vòng 1” bị nhão, bao gồm: Các ống dẫn sữa phát triển khiến ngực trở nên lớn hơn làm ngực giãn nở, cho con bú không đúng cách, hơi thể thao, vận động mạnh mà không sử dụng áo lót phù hợp hoặc kéo dài ngực, ép chặt ngực trong một thời gian dài… Sau tuổi 30, lượng estrogen và collagen bị giảm nên nếu chị em có những thói quen này thì càng làm cho bộ ngực của mình nhanh bị nhão hơn so với những chị em chưa đến 30 tuổi.

– “Vòng 1” nhỏ dần: Sự tròn đầy và nở nang của vòng một được quyết định bởi hàm lượng nội tiết tố estrogen tại ngực nên sau tuổi 30 và sinh nở vòng 1 sẽ đối diện với nguy cơ teo nhỏ dần.

Để tránh những thay đổi trên, bạn nên tạo cho mình những thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để vừa giữ sức khỏe vừa giúp cân đối cơ thể. Nếu muốn giảm cân, bạn không nên giảm cân quá nhanh bằng cách ăn kiêng khắc nghiệt, kiêng dầu mỡ triệt để… vì như vậy sẽ càng làm cho “vòng 1” của bạn “gầy đi” mà thôi. Bạn nên giảm lượng chất béo động vật, ăn nhiều ngũ cốc nguyên cám, đậu, rau xanh, dầu ô-liu và trái cây tươi, các loại thực phẩm giàu vitamin B và E, bởi chúng giúp duy trì độ đàn hồi, khoẻ khoắn của da.

Ngoài ra, tập thể dục, bơi lội, lựa chọn áo ngực phù hợp… cũng là cách giúp cho “vòng 1” của bạn không bị già đi theo tuổi.

Chúc bạn luôn vui khỏe, trẻ trung!

Bệnh phổ biến do thiếu vitamin D gây ra

 Nhiều căn bệnh mãn tính khó chữa chính là kết quả của việc thiếu hụt vitamin D trong một thời gian dài. Trong số đó có các bệnh nguy hiểm như cao huyết áp, ung thư…
1. Hen suyễn

Mặc dù nguyên nhân rõ ràng của bệnh hen suyễn vẫn còn là đề tài tranh luận của các nhà khoa học nhưng trong nhiều nghiên cứu gần đây, người ta đã phát hiện ra nhiều mối liên hệ giữa tình trạng thiếu hụt vitamin D của cơ thể và căn bệnh hen suyễn.

Nhiều nhà nghiên cứu đã khẳng định việc giảm nồng độ vitamin D trong cơ thể là một trong những yếu tố chính gây ra bệnh này, đặc biệt là ở trẻ em. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các công dụng của vitamin D bao gồm khả năng giúp làm giảm mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng hen suyễn, và có thể giúp chữa trị tình trạng viêm đường hô hấp.

2. Tăng huyết áp

Một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y học của Mỹ đã phát hiện ra rằng những bệnh nhân bị tăng huyết áp sẽ ở trong tình trạng tốt hơn, nghĩa là huyết áp được cân bằng khi nồng độ vitamin D trong máu của họ tăng lên.

Hydroxyvitamin D một loại vitamin D, đã được chứng minh có khả năng điều chỉnh tình trạng viêm mạch máu và làm giảm huyết áp ở những bệnh nhân cao huyết áp. Ngược lại, người bị thiếu vitamin D thường có xu hướng bị tăng huyết áp và không kiểm soát được tình trạng huyết áp.

3. Bệnh viêm đại tràng

Nhiều nghiên cứu được tiến hành ở châu Âu, Ấn Độ, và Hoa Kỳ đã xác định được mối liên hệ giữa nồng độ vitamin D và nguy cơ mắc các bệnh về đường tiêu hóa. Cụ thể là nồng độ vitamin D càng thấp thì nguy cơ mắc các bệnh về ruột và dạ dày càng cao, đặc biệt là bệnh viêm loét đại tràng.

Kết quả của nghiên cứu này cũng cho thấy người dân ở những vùng thường tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tự nhiên có khả năng tổng hợp vitamin D cao hơn và cũng ít bị viêm đại tràng hơn.

4. Cảm cúm
8-benh-pho-bien-do-thieu-vitamin-d-gay-ra
Từ lâu, các nhà khoa học đã cho biết rằng tỷ lệ mắc bệnh cảm cúm cao nhất vào mùa đông khi chúng ta ít có cơ hội tiếp xúc với ánh nắng. Điều này, kết hợp với các nghiên cứu khác, cho thấy vitamin D giúp tăng cường hệ miễn dịch.

5. Bệnh tiểu đường

Một nghiên cứu đăng trên tạp chí, AIDS, năm 2011 phát hiện ra rằng thiếu hụt vitamin D có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân HIV.

Nhưng trong quá trình nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu cũng tìm thấy rằng việc duy trì nồng độ vitamin D cao thông qua việc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, bổ sung thực sự có thể giúp giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2.

6. Sâu răng

Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã tiến hành thực nghiệm và các kết quả thu được cho thấy sức khỏe răng miệng kém phần lớn là do thiếu vitamin D. Việc cung cấp cho cơ thể mức độ vitamin D cần thiết, chúng ta đã giúp thúc đẩy sự vôi hóa lành mạnh của răng, trong khi thiếu chất dinh dưỡng quan trọng này có thể dẫn đến nguy cơ sâu răng cao hơn.

7. Viêm khớp dạng thấp

Nếu bạn hay người quen của bạn bị viêm khớp dạng thấp, rất có thể bạn sẽ quan tâm đến nồng độ vitamin D trong cơ thể. Một nghiên cứu gần đây của Canada đã tìm thấy một mối tương quan lớn giữa việc thiếu hụt vitamin D và chứng viêm khớp dạng thấp.

Trong thực tế, những người có nồng độ vitamin D trong máu thấp dễ bị các bệnh liên quan đến viêm khớp hơn những người khác đến 5 lần.

8. Ung thư

Cho dù đó là cơ quan nào trong cơ thể bạn, từ tuyến tiền liệt, cổ tử cung, đại trực tràng, thực quản, dạ dày, nội mạc tử cung, buồng trứng, tuyến tụy, hay thận thì chúng đều có nguy cơ bị ung thư.

Các nhà nghiên cứu cho biết, những người có nồng độ vitamin D trong máu càng thấp càng có nguy cơ mắc các bệnh ung thư. Ngược lại, những người có mức vitamin D tối ưu có xu hướng khỏe mạnh và phòng chống ung thư tốt  hơn.

Theo ttvn

Những cách “chiến đấu” với chứng viêm trong cơ thể

 Chứng viêm là một trong những vấn đề sức khỏe ít được mọi người quan tâm. Nhưng nếu không điều trị, bệnh có thể chuyển sang nhiễm trùng, đe dọa sức khỏe của bạn.
Chứng viêm là hiện tượng xảy ra ở tổ chức tế bào, là phản ứng phòng vệ của cơ thể khi cơ thể bị tấn công, kích thích bởi bên ngoài lên cơ thể thông qua phản xạ của hệ thần kinh. Chứng viêm có thể có biểu hiện là sưng, ứ động dịch, phù, xung huyết, mạch ứ đầy máu…

Chứng viêm có thể do nhiễm trùng bởi vi khuẩn, virus, kí sinh trung gây nên.

Nhiều người cho rằng chứng viêm chỉ xuất hiện ở một thời điểm nhất định nào đó. Tuy nhiên, chứng viêm hay phản ứng của cơ thể với vết thương hay nhiễm trùng lại có liên quan tới các bệnh như viêm khớp, bệnh tim, tiểu đường, thậm chí là ung thư. Vậy bạn phải làm gì để ngăn ngừa chứng viêm?

1. Ăn nhiều hoa quả và rau xanh

5-cach-chien-dau-voi-chung-viem-trong-co-the

Các sản phẩm chống viêm hoặc các chất hóa học có nguồn gốc thảo dược thường có chứa chất chống oxy hóa. Theo các nhà nghiên cứu khoa học thì các chất chống oxy hóa có khả năng làm giảm nguy cơ của chứng viêm trong cơ thể.

Ví dụ, uống một cốc trà dâu tây mỗi ngày sẽ cung cấp cho bạn 150% lượng vitamin C bạn cần mỗi ngày. Vitamin C cũng là một trong các chất chống oxy hóa có tác dụng phòng ngừa chứng viêm trong cơ thể rất hiệu quả.

2. Không nên ăn nhiều đường

Đường sẽ ảnh hưởng đến tuyến thượng thận – cơ quan kiểm soát căng thẳng trong cơ thể. Do vậy, khi tuyến thượng thận bị suy giảm chức năng hoạt động, khả năng đối phó với căng thẳng của bạn cũng sẽ giảm dần theo thời gian. Đây cũng chính là lý do khiến cơ thể khó chống lại nguy cơ bị viêm bên trong.

Tại sao lại như vậy? Bởi vì khi chúng ta căng thẳng, lượng cortisol trong cơ thể chúng ta sẽ tăng, mà cortisol là một trong những hormone tác động đến chứng viêm trong cơ thể. Lượng cortisol tăng tức là nguy cơ bị viêm cũng tăng lên. Do đó, để cơ thể khỏe mạnh và không mắc phải chứng viêm thì bạn không nên ăn nhiều đường.

3. Uống thuốc đúng liều

Aspirin là thốc chống viêm và uống thuốc này có thể giúp duy trì các tiểu huyết cầu trong máu. Nếu bạn đã được bác sĩ kê cho đơn thuốc có loại thuốc này thì bạn nên uống đều đặn cho đến hết, vì các thuốc đó sẽ giúp bạn giảm tình trạng bị viêm cũng như nguy cơ về bệnh tim mạch.

Nếu uống không đủ liều hoặc bỏ dở giữa chừng, thuốc sẽ không phát huy được tác dụng một cách tốt nhất.

4. Thiền

Cuộc sống bận rộn hiện nay đã đẩy nhiều người vào tình trạng căng thẳng không lối thoát. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tình trạng căng thẳng kinh niên có liên quan tới hệ thống miễn dịch của chúng ta. Một khi hệ thống miễn dịch không hoạt động tốt, nguy cơ bị viêm trong cơ thể sẽ tăng lên cao hơn.

Để cân bằng cuộc sống, bạn nên dành 10- 15 phút mỗi ngày để thiền. Bạn cũng có thể đi bộ, tập yoga… bởi chúng đều là những môn rất tốt cho sức khỏe, giúp tăng cường hệ miễn dịch hoạt động tốt.

5. Ngủ đủ giấc

Thiếu ngủ có thể khiến bạn gặp nhiều vấn đề về sức khỏe như tăng cân, bệnh tim mạch và tăng cao tình trạng viêm nhiễm.

Các chứng viêm thường có liên quan đến bệnh tim, đột quỵ, tiểu đường, viêm khớp và lão hóa sớm. Những người ngủ ít hơn 6 tiếng mỗi đêm trong máu có nhiều protein gây viêm nhiễm và C-reactive protein (loại protein có liên quan đến nguy cơ nhồi máu cơ tim). Vì vậy, bạn cần có thời gian ngủ đủ trong ngày.

Theo ttvn

Phòng khám chữa bệnh Phạm Xuân Thịnh

phong-kham-chua-benh-pham-xuan-thinh
14 Hàng Vải, Hoàn Kiếm, Quận Hoàn Kiếm, HÀ NỘI

(84)4 8251608

Công dụng của lạc trong mất tiếng hay phù chân

 Khi bị mất tiếng hay phù chân, thiếu sữa, táo bón…, bạn có thể dùng lạc để chữa.

Khi bị mất tiếng hay phù chân, thiếu sữa, táo bón…, bạn có thể dùng lạc để chữa. Người tạng nóng, già yếu, kém tiêu hóa không nên ăn nhiều.

Theo Đông y, lạc có tác dụng bổ tỳ vị, nhuận phế, tiêu đờm, điều hòa huyết khí, tiêu sưng, cầm máu, lợi tiểu, tăng tiết sữa, mát họng, giảm cholesterol, chống lão hóa. Dưới đây là một số bài thuốc từ lạc:
lac-chua-benh
Viêm thận mạn tính: Dùng nhân lạc, đậu tằm rang với đường đỏ để ăn, hoặc nhân lạc sắc với hồng táo để uống.

Thiếu máu, giảm hồng cầu, suy nhược cơ thể: Lấy nhân lạc (để cả màng vỏ), đại táo, quế viên, nấu chín ăn.

Cao huyết áp: Lấy nhân lạc trộn giấm để ăn.

Phù chân: Lấy nhân lạc (để cả màng vỏ), trần bì, tỏi nấu chín thành canh ăn rất tốt.

Những người bị bệnh tắc nghẽn mạch máu, bị độc dính máu cao không được ăn lạc.

Thận hư, tiểu tiện ít, nước tiểu có màu đỏ, mệt mỏi ở người già: Lấy nhân lạc (để cả màng vỏ) luộc chín ăn hoặc sắc vỏ lạc với hồng táo uống thay trà.

Chân tay mềm yếu, vô lực: Lấy nhân lạc hầm với chân gà làm canh ăn.

Suy dinh dưỡng gây phù nề: Lấy nhân lạc hầm với cá trắm và rượu để ăn.

Cúi người khó khăn, đau buốt lưng: Lấy nhân lạc hầm với đuôi lợn hoặc đuôi bò để dùng.

Mất tiếng: Sắc nhân lạc với mật ong để uống.

Thiếu sữa, sản phụ táo bón: Lấy nhân lạc hầm với chân giò lợn ăn.

Lưu ý: Mỗi ngày mỗi người chỉ nên dùng 80 – 100 gr lạc nhân là đủ; Những người cơ thể nóng không nên lạm dụng. Những người già yếu, tiêu hóa kém nên ăn ít. Những người có bệnh về mật không nên ăn. Những người bị bệnh tắc nghẽn mạch máu, bị độc dính máu cao không được ăn lạc.

Lạc mốc có chứa nhiều chất gây ung thư, gây ngộ độc nên khi sử dụng phải loại bỏ các hạt mốc, hỏng.

Theo Đất Việt

Chữa cảm nắng, cảm nóng

Nắng nóng là yếu tố bất lợi cho sức khỏe con người, nếu phòng chống không tốt rất dễ bị cảm nắng, say nắng, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi và phụ nữ. Người bị cảm nắng thường có các triệu chứng báo trước như da nóng, mồ hôi ra nhiều, khát nước, đau đầu, chóng mặt, tim đập mạnh, buồn nôn, tâm thần mệt mỏi. Sau đây là một số biện pháp xử trí khi bị say nắng nóng theo y học cổ truyền.

Trước hết phải nhanh chóng đưa người bệnh đến chỗ thoáng, thông gió, râm mát, uống nước mát. Tiếp theo xoa bóp các huyệt: khúc trì, đại lăng, thái uyên. Nếu bị ngất lịm, bấm thêm huyệt thiếu trạch, trung xung. Phương pháp xoa bóp: một tay đặt trước bụng, tay kia dùng ngón tay cái bấm huyệt với lực hơi mạnh: ấn xuống rồi thả lên, liên tục như vậy mỗi huyệt 36 lần hoặc hơn tùy bệnh và thể trạng mỗi người. Khi người bệnh tỉnh, cần kết hợp cho ăn, uống các bài thuốc và món ăn giải nhiệt để hỗ trợ điều trị:

cam-nang

Bài 1: xuyên khung, bạch chỉ mỗi vị 80 – 100g, phơi khô, tán mịn. Mỗi lần uống 4g, ngày 2 lần. Cũng có thể dùng bột hòa nước sôi xông mũi. Công dụng: trị cảm cúm, viêm xoang, hắt hơi, sổ mũi.

Bài 2: hương nhu tươi 20g, rau má tươi 30g, lá sen tươi 20g, củ sắn dây tươi thái lát 20g (hoặc bột sắn dây hòa vào thuốc rồi uống). Cho các vị vào nồi, đổ nước vừa đủ sắc 2 lần, hòa chung 2 nước còn lại chia uống 2 lần trong ngày. Công dụng: chữa cảm nắng nóng.

Bài 3: rau má tươi 12g, lá tre 12g, lá hương nhu 16g, củ sắn dây thái lát 12g. Nước vừa đủ, sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần uống.

Bài 4: lá bạc hà 8g, lá kinh giới 8g, cam thảo đất 12g, lá dâu 8g, lá tre 16g, kim ngân 16g. Sắc với 2 bát nước, đun sôi 20 phút, chắt nước lúc còn nóng. Lại sắc uống lần thứ hai. Uống 2 – 3 thang liền.

Bài 5: mạch môn 120g, lô căn 150g rửa sạch thái vụn, trộn đều đựng trong lọ kín để dùng dần. Mỗi lần lấy 30g hãm với nước sôi sau 30 phút thì uống. Có thể thêm tí đường phèn cho dễ uống. Tác dụng thanh nhiệt, hạ sốt, trị cảm nắng nóng có sốt.

Sau khi uống thuốc, cho bệnh nhân ăn cháo giải nhiệt gồm: đậu xanh (cả vỏ) 50g, lá dâu non 16g, lá tía tô 12g. Đun chín đậu xanh (có thể cho thêm một ít gạo tẻ), cho lá dâu, lá tía tô đã thái nhỏ vào, đun sôi tiếp 5-10 phút nữa. Ăn khi cháo nguội để tránh ra mồ hôi nhiều. Công dụng: chữa cảm nóng có sốt cao, không sợ lạnh mà sợ nóng, mồ hôi ra dâm dấp, miệng khô, khát, nước tiểu vàng.

Theo sức khỏe đời sống

Tìm hiểu về những loại rau thơm chữa bệnh

Húng quế có lợi cho hệ tiêu hóa, chứng đầy hơi; bạc hà (húng cây) trị cảm cúm, làm dịu vết côn trùng cắn…

Không chỉ tăng hương vị cho món ăn, các loại rau này còn được biết đến như bài thuốc có công dụng khá hữu hiệu trong chữa trị những bệnh thông thường. Mặt khác, việc chăm sóc chúng cũng khá đơn giản và không mất nhiều thời gian vì đây toàn là những loại thảo mộc dễ trồng. Bạn không khó khăn gì để mỗi gia đình tự trồng và chăm sóc vườn thuốc nhỏ cho mình.

Húng quế

Theo y học, húng quế rất tốt cho hệ tiêu hóa, trị chứng đầy hơi, co thắt dạ dày, đau bụng, khó tiêu. Nó còn có tác dụng kích thích sữa cho những bà mẹ mới sinh hoặc làm dịu cơn buồn nôn ở một số người. Húng quế cũng có tác dụng kích thích tóc mọc. Người ta thường vò nát lá quế sau đó xát lên da đầu, massage nhẹ nhàng. Khi dùng cho da, nó có tác dụng làm se lỗ chân lông và có thể được xem như một thứ nước tắm rất mát cho cơ thể.

cac-loai-rau-thom-co-tac-dung-chua-benh

Đất ẩm là môi trường thích hợp để cây phát triển. Khi trồng húng quế, không nên bón nhiều phân vì sẽ làm giảm lượng tinh dầu thơm rất đặc biệt của cây. Để cây phát triển tươi tốt, mọc rậm rạp thì nên thường xuyên cắt tỉa cành, tốt nhất là cứ mỗi 2 đến 3 tuần một lần.

Sả (cỏ chanh)

Sả rất tốt cho hệ tiêu hóa, có tác dụng kích thích ra mồ hôi, hạ sốt ở người bệnh cảm và giúp lợi tiểu. Sả còn được dùng để điều trị chứng co thắt cơ, chuột rút, thấp khớp, đau đầu.

Sả không chỉ là nguyên liệu làm tăng gia vị cho món ăn mà còn có tác dụng trị bệnh rất tốt. Ảnh: N.S.
Trong vấn đề chăm sóc sắc đẹp cho phụ nữ, sả rất hữu dụng vì tinh dầu sả chứa nhiều Vitamin A. Khi trên người có những vết thâm, chỉ cần nấu ít sả giống như trà, xoa nhẹ sẽ giúp xóa tan những mảng thâm. Món ăn có sự kết hợp giữa sả và hạt tiêu sẽ giúp giảm những rắc rối về kinh nguyệt và chứng nôn mửa. Tuy nhiên, tinh dầu sả có thể là nguyên nhân gây dị ứng sưng tấy da ở một số người.

Sả thường được trồng bằng cách chiết cây, khi sả đủ lớn, bạn có thể tách chồi của nó để găm những bụi sả mới. Việc chăm bón cho sả cũng khá bình thường, chỉ cần tưới nước, bón phân 3 tuần 1 lần.

Bạc hà (húng cây)

Bạc hà là một bài thuốc khá hữu hiệu trong việc chữa trị cảm cúm và các vết côn trùng cắn, giúp lợi tiêu hóa, chữa chứng đầy hơi, thấp khớp, nấc cục, thông cổ, trị viêm xoang nhẹ… Dầu bạc hà cay có thể làm dịu cơn hen suyễn nhẹ bằng cách ngửi. Phụ nữ có mang thì nên thận trọng khi dùng vì rất có thể dẫn đến sẩy thai.

Bạc hà (húng cây) có hương thơm tự nhiên rất dễ chịu, có tác dụng trị hen suyễn nhẹ rất tốt. Ảnh: N.S.
Bạc hà rất dễ chăm sóc, không cần phải bón phân, chỉ cần tưới nước. Có thể trồng nó bằng hạt nhưng trồng bằng cách chiết cành, cây sẽ sinh trưởng nhanh hơn. Nếu trồng bạc hà ở vườn nên chú ý đến ánh nắng mặt trời vì khi nắng quá gay gắt, sẽ làm cây khô héo, trụi lá.

Theo VnExpress/SKDS

Thực phẩm trị cảm cúm cực kỳ hiệu quả

 Có nhiều loại thảo dược trị cảm cúm cho trẻ nhỏ hiệu quả lại không gây tác dụng phụ.

1. Tỏi

Mẹ chọn nhánh tỏi ta, thơm, nướng kỹ nhưng không để cháy. Khi tỏi đã chín đều, mẹ bóc vỏ tỏi, giã nhuyễn, lọc lấy nước trong cho bé uống. Có thể pha thêm một chút nước ấm để bé dễ uống. Các mẹ yên tâm, tỏi đã nướng lên không còn vị cay, lại có vị thơm, nên chắc chắn bé sẽ thích.

Cách này làm tăng cường sức đề kháng của bé và phòng cúm rất hiệu quả.

2. Kinh giới

Kinh giới có vị cay, tính hơi nóng có tác dụng làm ra mồ hôi, chữa cảm gió. Cách dùng kinh giới chữa cảm cúm rất đơn giản. Các mẹ lấy kinh giới tươi (cành non, lá) 50g, gừng sống 10g. Hai thứ rửa sạch, giã nát vắt lấy nước cốt cho trẻ uống, ngày uống 2 lần, bã thuốc xoa dọc xương sống từ trên xuống.

3. Uống nước gừng nóng

Mẹ thái vài lát gừng rồi cho vào nước đun sôi lên, thêm đường hoặc mật ong rồi cho trẻ uống khi nước còn ấm. Một ngày uống 3 lần hoặc uống mỗi khi trẻ có triệu chứng cúm, khó chịu sẽ cho hiệu quả tức thì.

Lưu ý: Bài thuốc này không áp dụng cho trẻ dưới 1 tuổi vì có mật ong.
tra-gung
4. Súp gà

Các chuyên gia sức khỏe tin rằng súp gà nóng làm tăng nhiệt độ trong mũi và cổ họng giúp tạo ra một môi trường khắc nghiệt đối với các virus thích khí hậu lạnh, khô. Đặc biệt, súp gà sẽ làm cho vùng mũi, họng trở nên ẩm ướt, các chất nhầy dễ dàng bong ra giúp thông mũi, đỡ đau họng.

Súp gà sẽ có tác dụng tốt hơn nếu cho trẻ ăn nóng.

5. Muối

Muối dùng để súc miệng rất tuyệt vời và có thể làm dịu cổ họng bị đau. Sử dụng nước ấm và có thể thêm một chút tinh chất từ củ nghệ để thêm tác dụng chống viêm.

Lưu ý:

– Những ‘bài thuốc’ trên đây chỉ hiệu quả cho những triệu chứng ban đầu khi trẻ bị cúm. Các mẹ cần theo dõi triệu chứng của trẻ để xác định thời điểm cần thiết cho trẻ đi khám và dùng thuốc theo đơn.

– Hiện nay nhiều cha mẹ có thói quen tự mua thuốc cho trẻ uống nhưng theo các chuyên gia, không nên tự ý cho trẻ uống thuốc khi trẻ dưới 6 tuổi.

theo kiến thức gia đình