Tag Archives: chán ăn

Những biểu hiện rõ ràng của viêm dạ dày

Bệnh viêm dạ dày là một trong những căn bệnh khá phổ biến hiện nay. Việc phát hiện những triệu chứng bệnh viêm dạ dày có tác dụng rất tốt đối với việc điều trị bệnh. Do đó, tìm hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết tới căn bệnh này là vô cùng quan trọng và hữu ích.

Đau thương vị

nhung-bieu-hien-ro-rang-cua-viem-da-day

Đau thương vị được coi là dấu hiệu quan trọng và thường gặp ở hầu hết những bệnh nhân mắc chứng viêm dạ dày.

Ban đầu, người bệnh sẽ thường xuyên cảm thấy đau ở phần thượng vị, dưới mũi ức, đôi khi lệch sang bên phải hoặc bên trái một chút. Đó có thể là đau rát, đôi khi đau âm ỉ, đau quặn hoặc đau nóng, bỏng…Những cơn đau này có thể lên trên ngực, lan ra sau lưng hoặc đứng yên tại một vị trí.

Thời gian đau ở những người bị viêm dạ dày thường không theo bất cứ chu kỳ nào và có thể đau liên miên tới hết ngày. Đôi khi, sau khi ăn người bệnh sẽ bị đau hơn rất nhiều lần.

Chán ăn

Chán ăn là triệu chứng bệnh viêm dạ dày khá phổ biến nhưng không phải ai cũng chú ý tới biểu hiện nay, họ thường cho rằng đó chỉ là dấu hiệu chủ quan và không có gì đáng lo ngại.

Tuy nhiên, người bệnh cần biết khi cảm thấy cơ thể chán ăn thì cần nghỉ tới những nguyên nhân do các bệnh lý về dạ dày đầu tiên. Sau đó một số căn bệnh như bệnh nhiễm khuẩn, rối loạn tâm thần…cũng khá phổ biến.

nhung-bieu-hien-ro-rang-cua-viem-da-day1

Mặc dù đây không phải là dấu hiệu điển hình của viêm dạ dày nhưng nó lại gây ra rất nhiều phiền phức và khó chịu cho người bệnh.

Người bệnh có thể ợ hơi, ợ chua, ợ đắng gần như nấm mật…do thức ăn lưu trong dạ dày quá lâu, vận động của dạ dày bị rối loạn nghiêm trọng.

Ngoài những triệu chứng bệnh viêm dạ dày kể trên, người bệnh có thể còn cảm thấy buồn nôn và nôn. Đôi khi có trường hợp cả hai triệu chứng này cùng xảy ra với nhau, thỉnh thoảng chỉ xuất hiện một trong hai. Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới tình trạng rách thực quản, niêm mạc thực quản bị tổn thương…rất nguy hiểm. Chính vì vậy, khi thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào cũng cần chủ động tới gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị kịp thời

Nguồn báo sức khỏe

Chăm sóc con trong thời dịch sởi

Khi trẻ mắc bệnh sởi, nếu được mẹ lưu ý phát hiện sớm sẽ không có gì đáng lo lại. Tuy nhiên, nếu để lâu sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong.

Sởi là một bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao do virus gây ra, bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em. Khi trẻ mắc bệnh sởi, nếu được mẹ lưu ý phát hiện sớm sẽ không có gì đáng lo lại. Tuy nhiên, nếu để lâu sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong. Vì vậy, điều mình muốn chia sẻ trước tiên với các bà mẹ, đó là hãy nắm rõ những biểu hiện của trẻ khi lên sởi.

benh-soi

Trẻ bị sởi cần được bổ sung nhiều nước

Trẻ lên sởi thường có biểu hiện:

– Thân nhiệt tăng cao, đau mắt (viêm kết mạc) và chảy nước mũi là những dấu hiệu đầu tiên.

– Xuất hiện những đốm trắng nhỏ trong miệng một ngày hoặc kéo dài vài ngày.

– Ho khan dữ dội.

– Chán ăn, bỏ ăn.

– Tiêu chảy hoặc ói mửa.

– Da phát ban. Trên da xuất hiện những vết mẩn đỏ từ 1 đến 2 ngày trước khi trẻ cảm thấy mệt mỏi và ốm. Trẻ có thể bị sốt cao khi các nốt phát ban xuất hiện. Phát ban thường bắt đầu ở mặt và đầu, sau đó có thể lan rộng ra ngực, lưng, bụng, tay, chân và bàn chân. Các vết mẩn trên da sẽ tự bay mất sau từ 5 – 8 ngày, tiếp đó là hiện tượng bong da.

Khi trẻ bị lên sởi, mẹ cần lưu ý những “Nguyên tắc vàng” sau khi chăm sóc con:

– Cho con uống nhiều nước: Khi bị sởi, cơ thể trẻ rất dễ bị mất nước do nôn, tiêu chảy và đi tiểu nhiều vì vậy cần phải được bù nước.Mẹ hãy cho bé uống từ 6 – 8 cốc nước mỗi ngày để giảm thiểu tình trạng mất nước của cơ thể.

– Sử dụng các loại thuốc hạ sốt theo chỉ định: Paracetamol và ibuprofen là hai loại thuốc hạ sốt cơ bản và có tác dụng tốt để giảm bớt đau nhức và hạ sốt khi con bị lên sởi.

– KHÔNG dùng kháng sinh: Thuốc kháng sinh không tiêu diệt được virus bệnh sởi mà thậm chí còn có thể khiến bệnh ngày càng trầm trọng hơn.

– Bổ sung vitamin A: Vitamin A đã được chứng mình giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng khi con lên sởi. Mẹ nên lưu ý cho bé ăn các loại thực phẩm giàu vitamin A

– Tạo độ ẩm không khí: Nên bằng cách này hay cách khác làm tăng độ ẩm không khí trong phòng của trẻ. Điều này sẽ giúp các chất nhầy ở cổ, mũi lỏng ra, làm bé dễ thở hơn, làm dịu những cơn ho.

– Giữ cho mũi của trẻ luôn sạch và “thông thoáng”: Mũi của trẻ nên được giữ sạch, không có gỉ mũi nhất là khi bú mẹ hay bú bình để trẻ dễ thở hơn. Lau mũi sạch trước khi đi ngủ.

– Tránh để mắt trẻ tiếp xúc với ánh sáng: Trẻ bị lên sởi thường rất nhạy cảm với ánh sáng, nhất là khi mắt đang bị đau nhức và ra ghèn gỉ. Mẹ nên dùng kèo rèm cửa để chắn sáng và cho bé ở trong phòng với ánh sáng yếu những vẫn đảm bảo thông thoáng.

– Kiêng gió kiêng nước những vẫn phải giữ vệ sinh: Trẻ bị sởi thường được khuyên kiêng gió kiêng nước. Vậy nhưng mẹ vẫn phải lưu ý lau nhanh người cho con bằng nước ấm đê giữ vệ sinh và thấm mồ hôi cho con.

Để phòng tránh bị lây sởi, mẹ đừng quên:

Tiêm vaccine: Tiêm vaccine là cách tốt nhất để giúp bé tránh được bệnh sởi. Mẹ nên lưu ý tiêm cho bé đủ 2 mũi sởi vào tháng 9 -11 và tháng thứ 15-18. Sau khi trẻ được tiêm đủ 2 mũi vắc xin theo lịch tiêm chủng hoặc sau khi trẻ mắc sởi thì trẻ sẽ có miễn dịch có thể bền vững suốt đời.

Hạn chế đưa trẻ đến những nơi đông người, dễ tiếp xúc với nguồn bệnh. Vệ sinh cá nhân cho bé cẩn thận mỗi khi ra ngoài và tiệt trùng đồ chơi trẻ em, dụng cụ ăn uống của con sạch sẽ cũng là điều chị em nên lưu ý.

Theo khám phá

Viêm nang lông

Viêm nang lông là một nhóm bệnh có mụn mủ nhỏ, khu trú ở nang lông, căn nguyên thường gặp nhất là do tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), một số tác nhân khác gây viêm nang lông là: trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa), một số trực khuẩn gram âm, một số loại nấm,… Ngoài ra các kích thích lý hóa học như thời tiết oi bức cũng có thể là nguyên nhân gây nên viêm nang lông.

Các biểu hiện khác nhau của viêm nang lông

Là hiện tượng viêm nhiễm khu trú ngay tại cổ nang lông. Nguyên nhân do tụ cầu vàng hoặc do tiếp xúc với hóa chất như dầu mỡ gây bít tắc cổ nang lông.

Viêm nang lông nông do tụ cầu vàng hay gặp nhất ở vùng da đầu hoặc ở các chi. Bệnh hay gặp ở trẻ nhỏ và những người bôi corticoid kéo dài. Tổn thương cơ bản là mụn mủ hình chóp, kích thước bằng đầu đinh ghim, ở giữa có một chấm vàng, xung quanh là một quầng đỏ. Các mụn mủ mọc thành từng đợt, sau 7 – 10 ngày khỏi không để lại sẹo. Đôi khi bệnh diễn biến dai dẳng trở thành mạn tính. Bệnh nhân thường có cảm giác ngứa rát.

viem-nang-long

Viêm nang lông sâu

Hiện tượng viêm nhiễm lan sâu xuống nang lông nên thương tổn lớn hơn và nổi cao hơn viêm nang lông nông. Bệnh nhân thấy đau nhức tại thương tổn, thương tổn hóa mủ nhưng mụn mủ không vỡ mà xẹp đóng vảy tiết, vảy tiết bong để lại sẹo lõm do trung bì bị tổn thương.

Nhọt

Là hiện tượng viêm nang lông sâu cấp tính, hoại tử do tụ cầu vàng. Thương tổn lan cả ra phần da bao bọc nang lông, hoại tử tổ chức và biến thàng ngòi mủ màu vàng xanh, khi ngòi bong để lại vết loét sâu cuối cùng khỏi thàng sẹo.

Bệnh hay gặp ở thanh niên, nam bị nhiều hơn nữ. Có thể có một nhọt hoặc nhiều nhọt đứng thành đám hay rải rác. Vị trí hay gặp là ở mặt, cổ, tay, mômg.

Hậu bối

Là hiện tượng viêm một đám lông liền kề do tụ cầu vàng, thương tổn viêm lan rộng xuống cả mô liên kết và mô mỡ phía dưới. Bệnh hay gặp ở những người mắc bệnh đái đường, suy dinh dưỡng, suy tim, nghiện chích.

Thương tổn khởi đầu là một đám da viêm đỏ, nổi cao, bề mặt nhẵn và rắn, ấn đau. Sau vài ngày, thương tổn lớn dần và đạt tới khoảng 10cm đường kính. Sau khoảng 7 – 10 ngày, thương tổn mềm dần và hóa mủ, mủ thoát ra qua miệng các nang lông. Đôi khi cả đám thương tổn bị hoại tử tạo thành một vết loét sâu, đáy có rất nhiều mủ.
Bệnh nhân đau nhức, sốt cao, toàn thân mệt mỏi, chán ăn.

Đinh râu

Là hiện tượng nhọt xuất hiện ở vùng mặt. Do cấu tạo giải phẫu là các tĩnh mạch ở vùng mặt đổ vào xoang tĩnh mạch trong sọ não nên vi khuẩn có thể theo dòng máu gây nhiễm khuẩn các xoang tĩnh mạch. Bệnh nhân có thể hôn mê và tử vong.

Sycosis

Là hiện tượng viêm mủ toàn bộ nang lông bán cấp hay mạn tính do vi khuẩn. Nguyên nhân gây bệnh thường gặp là tụ cầu vàng, kết hợp với các yếu tố cơ địa của bệnh nhân. Bệnh tái phát dai dẳng ở những vùng lông tóc rậm, vùng đầu, lông mày, mép cằm, bộ phận sinh dục.

Biểu hiện là các mụn mủ tiến triển kinh diễn, hay gặp ở nam giới. Thương tổn từng mảng giống chàm, các mụn tập trung, da trợt, chảy nước hoặc có vảy che phủ, cạy vảy có mụn mủ ở giữa. Mụn mủ nằm sâu hơn tạo thành nhiều u nhỏ, nổi cao, giới hạn rõ, ấn vào mủ chảy ra, các lỗ chân lông giãn rộng.

Điều trị hiệu quả bằng cách nào?

Nguyên tắc: Tăng cường vệ sinh thân thể, giữ cho da khô về mùa hè, trong chế độ ăn giảm chất bột, đường, tăng cường vitamin nhóm B. Khi có biểu hiện viêm nang lông phải đến khám tại các cơ sở chuyên khoa da liễu.

– Viêm nang lông nông: chấm tổn thương bằng dung dịch sát khuẩn trong dung môi cồn: cồn iod 2 – 3%.

– Viên nang lông sâu: dùng các dung dịch sát khuẩn để tránh thương tổn lan rộng phối hợp với kháng sinh đường uống.

– Nhọt và hậu bối: dùng kháng sinh tại chỗ và toàn thân, khi có mủ rạch tháo lấy ngòi.

– Đinh râu: điều trị phối hợp nhiều kháng sinh đường tiêm.

– Sycosis: điều trị kháng sinh kết hợp với thay đổi cơ địa bằng Histaglobin, vaccin tụ cầu.

Nguồn khoa học

Bạn có thể bị lây nhiễm viêm gan B bằng cách nào

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm có khoảng nửa triệu  người tử vong vì bệnh viêm gan b. Hiện nay, chưa có loại thuốc đặc trị virus viêm gan b. Chính vì vậy, việc hiểu biết về con đường lây nhiễm viêm gan b là rất cần thiết.

Trước khi trả lời câu hỏi: Bệnh viêm gan b lây qua đường nào? Cần nhận diện bệnh viêm gan b thông qua các triệu chứng, dấu hiệu: Bệnh viêm gan b là bệnh do virus viêm gan b gây ra với các triệu chứng như: chán ăn, mệt mỏi, các bệnh lý về da (vàng da), giảm thị lực…

Các con đường chính lây nhiễm viêm gan B:

1.Lây qua đường máu và các sản phẩm từ máu có nhiễm virus viêm gan B.

Hình ảnh virus viêm gan b

Hình ảnh virus viêm gan b

Những người bị lây nhiễm virus viêm gan b thông qua các hoạt đông đường máu: Sử dụng kim tiêm có chứa virus viêm gan B, truyền máu, đặc biệt là sử dụng kim tiêm để chích.

Nhiều người thắc mắc: Bệnh viêm gan B lây nhiễm qua đường nào? Có lây nhiễm qua con đường sử dụng chung các đồ dùng hay không? Câu trả lời là có. Theo bác sĩ chuyên khoa, khi sử dụng chung một số vật dụng, nếu không chú ý cũng dễ bị lây nhiễm virus viêm gan B: dao cạo râu, bàn chải đánh rằng…lây nhiễm thông qua các vết trầy, xước…

2. Lây từ mẹ sang con

ban-co-the-bi-lay-nhiem-viem-gan-b-bang-cach-nao1

Đây là con đường lây nhiễm viêm gan B phổ biến nhất.  Khi mẹ mang thai có bệnh viêm gan B thì khả năng lây truyền sang con là rất lớn. Trong 3 tháng đầu của thai kì, khả năng lây nhiễm là 1 %, càng về cuối thai kì khả năng lây nhiễm càng cao. Thậm chí khả năng lây truyền là 90% ở những tháng cuối.

3. Lây truyền qua đường tình dục

700-027212

Virus viêm gan b có thể lây nhiễm qua đường tình dục khác giới hoặc đồng giới.

Thay vì lo lắng bệnh viêm gan b lây qua đường nào? bạn hãy chủ động phòng tránh bằng cách lắng nghe cơ thể và phát hiện những dấu hiệu bệnh gan, nên tiêm phòng viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24h đầu,…

Nguồn báo sức khỏe

Thực đơn cho người viêm tuyến tụy

Viêm tuyến tụy chia làm hai loại cấp và mạn tính. Viêm tuyến tụy cấp có biểu hiện lâm sàng là đau bụng cấp tính, kèm theo tức ngực, nôn ói và tiểu ra máu. Còn biểu hiện lâm sàng của viêm tuyến tụy mạn tính chủ yếu gồm: rối loạn tiêu hóa, chán ăn, no đầy sau ăn, không dung nạp thức ăn mỡ béo, kèm có tiêu chảy ra mỡ nhờn, người bệnh gầy ốm, mất sức…

Dưới đây là một số món ăn dùng thích hợp cho hai dạng viêm tuyến tụy nói trên.

Nước củ cải trắng: Thành phần gồm củ cải trắng lượng vừa, đem rửa sạch gọt vỏ, sau đó cho vào máy xay nhuyễn lấy nước (hay cho vào máy thêm nước xay trong 3 phút). Cách dùng: Uống tùy lúc, thích hợp cho người bệnh viêm tuyến tụy cấp tính.

thuc-don-cho-nguoi-viem-tuyen-tuy

Cháo vỏ quế: Thành phần gồm quế bì (vỏ quế) 20g, bạch thược 40g, cam thảo 12g, gừng tươi 40g, đại táo 12 quả, gạo 100g. Để riêng từng loại, rửa sạch, thêm nước, rồi nấu với lửa lớn, bỏ bã, lấy nước thuốc để dùng nước này đem nấu cháo với gạo. Dùng cho người bệnh viêm tuyến tụy cấp tính.

Canh sơn tra, lá sen: Thành phần gồm sơn tra 30g, lá sen 12g. Sơn tra và lá sen rửa sạch để riêng từng loại, sau đó thêm 2 chén nước dùng lửa lớn nấu sôi, rồi hạ lửa nhỏ nấu tiếp, nấu còn lại độ 1 chén nước thì tắt lửa. Dùng hết trong ngày. Thích hợp dùng cho người bệnh viêm tuyến tụy mạn tính.

Cá trích hầm: Thành phần gồm một ít cá trích, các vị thuốc sa nhân 10g, tất phác 10g, vỏ quýt 10g, ớt ngâm 10g, cùng gia vị hành, tỏi… Cách làm: Cá trích rửa sạch, bỏ vảy, ruột, cho vào nồi cùng với sa nhân, tất phác, vỏ quýt, tiêu, ớt, gia vị, thêm nước lượng vừa, để lửa lớn hầm thành món ăn. Dùng hết trong ngày, thích hợp cho người bệnh viêm tuyến tụy mạn tính.

Canh rong biển – thảo quyết minh: Thành phần gồm rong biển 20g, thảo quyết minh 10g. Cách làm: Rong biển rửa sạch xắt đoạn, cùng thảo quyết minh thêm 2 chén nước nấu trên lửa lớn, sau đó hạ lửa nhỏ tiếp tục nấu còn lại 1 chén nước thì bỏ bã, lấy nước dùng. Thích hợp dùng cho người bệnh viêm tuyến tụy mạn tính.

Lương y Bàng Cẩm
Theo báo thanh niên

Suy thận kéo dài có thể gây tử vong

Quá trình suy thận diễn biến kéo dài, âm ỉ với những triệu chứng mơ hồ ở giai đoạn đầu như sưng phù, mệt mỏi, xanh xao, đau đầu, chán ăn, buồn nôn, tiểu nhiều lần… Chính vì thế, bệnh rất khó chẩn đoán sớm nếu không thực hiện những xét nghiệm cụ thể về máu và nước tiểu. Theo PGS.TS – Thầy thuốc Nhân dân Nguyễn Nguyên Khôi – Nguyên Trưởng Trung tâm thận nhân tạo (Bệnh viện Bạch Mai), bệnh nhân suy thận, rất dễ bị chẩn đoán sai, 67% vào viện phải lọc máu ngay vì nhiều biến chứng nguy hiểm.

Một người bị suy thận nếu không được phát hiện sớm và điều trị bảo tồn thì chỉ 4 năm sau có thể tử vong. Thực tế đáng buồn là ở nước ta hiện nay, cứ 10 bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối thì đến 9 người tử vong vì không được lọc máu. Nguyên nhân là do số lượng bệnh nhân quá lớn, nhưng chưa đủ điều kiện kinh tế, kỹ thuật và nhân lực để có thể tiến hành lọc máu cho tất cả bệnh nhân. Trong khi đó, nếu được phát hiện và điều trị bảo tồn từ giai đoạn đầu thì có thể kéo dài thời gian bệnh nhân không cần chạy thận tới vài chục năm. Các biện pháp điều trị bảo tồn được áp dụng bao gồm chế độ ăn uống, điều trị các bệnh nguy cơ có thể làm suy thận nặng thêm như đái tháo đường, tăng huyết áp, các bệnh thận bẩm sinh… Do đó, phát hiện sớm suy thận có ý nghĩa lớn trong việc phòng ngừa bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng hơn, bảo vệ, cải thiện chức năng thận, chậm tiến trình suy thận, giảm nhu cầu chạy thận.

Hình minh hoa

Hình minh hoa

Để làm chậm tiến triển của suy thận mạn tính, người bệnh cần có chế độ ăn hạn chế đạm, ít muối, ngăn chặn hoặc kiểm soát các yếu tố thúc đẩy tiến triển bệnh như thuốc lá, các bệnh lý đái tháo đường, tăng huyết áp… Đồng thời, hiện nay, nhiều bệnh nhân đang tin tưởng lựa chọn các sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên để giúp bảo tồn chức năng thận, giảm nhu cầu chạy thận, hiệu quả bền vững, tiết kiệm chi phí, không gây tác dụng phụ khi dùng lâu dài, tiêu biểu trong số đó là thực phẩm chức năng Ích Thận Vương. Sản phẩm có thành phần chính là cây dành dành có hoạt tính sinh học cao, kết hợp với các dược liệu quý khác như: đan sâm, hoàng kỳ, trầm hương, râu mèo, mã đề, linh chi đỏ,… nên giúp thận tăng khả năng đào thải các chất độc ứ đọng ra ngoài cơ thể, hỗ trợ kiểm soát triệu chứng và biến chứng của suy thận, làm chậm tiến trình suy thận, từ đó ngăn chặn nguy cơ tử vong do suy thận mạn.

Để hỗ trợ điều trị và giảm nguy cơ tử vong do suy thận, bên cạnh việc duy trì sử dụng Ích Thận Vương, những đối tượng có nguy cao như người cao tuổi, tiền sử gia đình bị bệnh thận mạn tính, béo phì, bị bệnh lý cầu thận, tăng huyết áp, đái tháo đường… cần được thường xuyên kiểm tra để phát hiện và điều trị sớm nguy cơ bị suy thận.

Theo gia đình

Nguyên nhân và cách phòng tránh trẻ hay ốm vặt

Hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu và chưa hoàn thiện

Khi mới sinh ra hệ miễn dịch của trẻ còn non nớt, có sự nhạy cảm cao với điều kiện bên ngoài và sức chịu đựng kém. Sau khi sinh, trẻ nhận được một lượng kháng thể miễn dịch từ mẹ qua sữa tuy nhiên trong quá trình lớn lên, hệ miễn dịch của trẻ mới được hoàn thiện dần. Hàng ngày bé tiếp xúc với môi trường có nhiều tác nhân gây bệnh, với một hệ thống bảo vệ cơ thể chưa kịp hoàn chỉnh để đối phó, bé phải đối mặt với nguy cơ rất lớn về các bệnh nhiễm trùng. Ngoài ra hệ tiêu hoá của trẻ nhỏ, nhất là trong giai đoạn đầu đời thường non yếu, cơ thể thiếu men nên không tiêu hóa được đường lactose hoặc khó tiêu hóa đạm trong sữa công thức, đặc biệt những trẻ biếng ăn và có chế độ ăn chưa phù hợp khiến cho trẻ gặp các triệu chứng tiêu hoá như đau bụng, nôn trớ, đầy hơi, táo bón.

nguyen-nhan-va-cach-phong-tranh-tre-hay-om-vat

Sử dụng thuốc đặc biệt là kháng sinh cho cơ thể trẻ dễ dẫn đến việc mất cân bằng vi khuẩn đường ruột, làm cho hệ tiêu hóa kém đi và kết quả là thể trạng của trẻ không thể được cải thiện, lại càng dễ mắc bệnh hơn. Trong đường ruột mỗi chúng ta luôn tồn tại vi khuẩn có lợi, Vi khuẩn này giúp đường tiêu hóa chúng ta ổn định vì vậy khi uống kháng sinh sẽ tiêu diệt vi khuẩn đó dễ dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa. Các mẹ chú ý sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ tránh tình trạng tự ý dùng thuốc rất nguy hiểm với cơ thể còn non nớt của các bé.

Thiếu vi chất dinh dưỡng

Việc ăn uống nhằm cung cấp các dưỡng chất cần thiết phục vụ sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên, nhiều bà mẹ chuẩn bị bữa ăn cho con chủ yếu theo cảm quan mà chưa chú ý tới sự cân bằng về dinh dưỡng. Các vitamin vốn có trong thực phẩm sẽ bị mất đi hay giảm trầm trọng trong một bữa ăn đầy đủ nhưng chất lượng thực phẩm không đảm bảo (rau bị héo, trái cây không còn tươi nên mất nhiều vitamin C), hoặc bảo quản, chế biến thực phẩm không tốt (thức ăn nấu quá kỹ, vitamin C không còn…). Đó là nguyên nhân nhiều bé bị các bệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng, ảnh hưởng tới trí tuệ, học hành và chậm phát triển thể chất…

Hiện nay nước ta tình trạng trẻ thiếu khoáng chất, vitamin với tỉ lệ ngày càng cao. Bệnh lý do thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ em có thể chia thành hai nhóm chính: nhóm thiếu khoáng chất và nhóm thiếu vitamin.

Nhóm thứ nhất thiếu vitamin: Thiếu vitamin A tác động xấu tới cả hệ miễn dịch và sự tăng trưởng của bé. Nhóm bệnh do thiếu vitamin ở trẻ còn phải kể tới là các bé bị thiếu vitamin nhóm B, C. Việc thiếu vitamin nhóm B ảnh hưởng tới chuyển hóa. Thiếu vitamin nhóm C khiến hệ miễn dịch yếu, dễ bị lây nhiễm và các bệnh về đường hô hấp, như suyễn hay viêm phổi.

Nhóm tiếp theo là trẻ bị thiếu sắt, kẽm, selen (khoáng chất).Thường hay xảy ra ở những bé độ tuổi ăn dặm. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do trẻ ăn thịt, cá hay nhả bã, hoặc cũng có thể do trẻ không chịu ăn rau, trái cây. Thiếu sắt nặng trẻ có thể dẫn tới thiếu máu. Đối với các bệnh nhi thiếu kẽm, selen sự thiếu hụt này ảnh hưởng nhiều tới miễn dịch. Bé hay chán ăn, mệt mỏi, dễ ốm vặt, nhiễm trùng hô hấp, tiêu hóa, viêm da, lở miệng.

Cách phòng tránh:

– Tổ chức WTO khuyên các bà mẹ nên cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu.

– Tiêm phòng đầy đủ các bệnh cho bé, giữ ấm cho bé khi đi ra ngoài.

– Các bậc cha mẹ nhớ thường xuyên rửa tay cho con bằng sữa tắm hoặc xà bông diệt khuẩn sau khi bé nghịch hoặc trước khi ăn cơm.

– Không cho bé tiếp xúc với trẻ đang bị ốm, người bệnh…
– Khi bé ốm, cha mẹ không nên lạm dụng thuốc kháng sinh. Nếu chỉ là bệnh hắt hơi, xổ mũi, ho thông thường, bạn có thể chế biến những cây thuốc sẵn có để trị bệnh cho bé. Ví dụ: Bé bị ho, bạn có thể dùng húng chanh, gừng, cây núc nác…

– Bổ sung những vi chất dinh dưỡng quan trọng, các vitamin, axit amin thiết yếu đặc biệt là Kẽm, Selen để giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, ăn ngon hơn, hấp thu tốt hơn giảm tình trạng hay ốm vặt ở trẻ. Để cải thiện tình trạng hay ốm vặt ở trẻ, công ty cổ phần Biolife sử dụng công nghệ Bioenrich tăng hàm lượng vi chất Kẽm và Selen trong mầm hạt đậu xanh lên 1000 lần tạo ra sản phẩm cốm Upkid. Cốm Upkid chứa Kẽm, Selen hữu cơ tự nhiên, an toàn với trẻ nhỏ giúp các bé ăn ngon hơn, tăng hấp thu và tăng cường sức đề kháng cho trẻ.

Theo gia đình

Phòng bệnh phổi tắc mãn tính

 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một bệnh có ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe người bệnh, là một trong những bệnh gây tàn phế (suy hô hấp) và có tỉ lệ tử vong cao. Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng mùa lạnh, bệnh rất dễ xuất hiện, tuy vậy, có thể phòng ngừa để hạn chế  sự có mặt của nó.

Đâu là nguyên  nhân?

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là tình trạng bệnh lý xảy ra ở phổi, làm tắc nghẽn lưu lượng khí thở ra thường xuyên, ngày một nặng thêm và khó hồi phục. Nguyên nhân gây bệnh COPD chủ yếu là do hút thuốc lá (có khoảng 5 người nghiện thuốc lá thì sẽ có 1 người mắc COPD) và có khoảng 80 – 90% bệnh nhân COPD đang hút hoặc có tiền sử hút thuốc lá. Bên cạnh đó, các chất kích thích khác có thể gây COPD bao gồm cả khói xì gà, khói thuốc lào, khói của nhà máy, ô nhiễm không khí và khói hóa chất. Một số bệnh về phổi mạn tính kéo dài như viêm phế quản mạn tính (làm tăng sản xuất chất nhờn và có thể thu hẹp các ống phế quản), giãn phế quản, giãn phế nang, hen suyễn (gây co thắt của sợi cơ trong lớp màng của đường hô hấp: co thắt phế quản) cũng gây nên COPD. Một số trường hợp trào ngược dạ dày thực quản làm gia tăng thêm bệnh COPD hoặc tạo điều kiện cho COPD xuất hiện. Một số trường hợp hít phải khói thuốc một cách thường xuyên do người khác trong gia đình hút thuốc, một số trường hợp do nghề nghiệp tiếp xúc với bụi hoặc hóa chất thường xuyên gây kích ứng, viêm phổi, gây ứ đọng dẫn đến COPD.

phong-benh-phoi-tac-man-tinh

Không nên chủ quan với biểu hiện của bệnh

Triệu chứng của COPD phát triển chậm. Những triệu chứng đầu tiên có vẻ nhẹ, vì vậy, bệnh nhân thường cho rằng đây là chuyện không đáng quan tâm cho nên càng ngày bệnh càng nặng dần. Triệu chứng thường gặp nhất là khó thở, ho, khò khè và có hiện tượng tăng tiết chất nhày và đờm. Khó thở lúc đầu chỉ thỉnh thoảng. Khi bệnh nặng, người bệnh luôn luôn thấy khó thở và đôi khi phải dùng mặt nạ để thở ôxy. Thở khò khè giống như hen suyễn vì phế nang bị sưng nề và xuất tiết nhiều (đờm) làm nghẽn đường dẫn khí. Ho lúc đầu vào buổi sáng, sau đó dần dần ho nhiều suốt ngày đêm. Ho ra đờm, lúc đầu ít, lỏng, càng về sau càng đặc quánh. Đờm trong hoặc hơi đục, đôi khi đờm có màu hơi vàng. Người bệnh luôn luôn cảm thấy mệt mỏi, lười vận động, chán ăn do thiếu dưỡng khí. Một người bệnh được chẩn đoán là COPD khi có biểu hiện ho, khạc đờm trên 3 tháng trong 1 năm và biểu hiện liên tiếp như vậy trong vòng 2 năm trở lên; đồng thời khó thở càng ngày càng tăng. Bệnh nhân thường phải gắng sức để thở hoặc thở hổn hển. COPD dễ nhầm với hen suyễn. Phân biệt bằng cách: Bệnh hen suyễn sẽ lên cơn hen cấp tính mỗi khi gặp phải chất gây dị ứng (dị ứng nguyên) hoặc chất kích thích, trong khi đó, COPD không nhất thiết như vậy. Tuy vậy, bệnh hen suyễn dẫn đến suy hô hấp chậm hơn COPD. Với bệnh COPD mà khi đã có ho nhiều, khó thở nặng và tăng tiết chất nhày nhiều thì bệnh đã ở giai đoạn nặng.

Điều trị và phòng bệnh thế nào?

COPD là một bệnh trường diễn, vì vậy, việc điều trị gặp không ít khó khăn. Các thuốc corticosteroid có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh hen suyễn cấp tính rất hiệu nghiệm nhưng lại tác dụng hạn chế trong COPD giai đoạn ổn định. Trong khi đó, thuốc anticholinnergic dạng bơm đem lại hiệu quả khá cao trong COPD. Nhiều tác giả khuyến nghị nên dùng các thuốc anticholinergic là thuốc điều trị duy trì đối với COPD và khi bệnh tiến triển xấu, cần kết hợp với các thuốc chủ vận bêta hoặc một số thuốc khác. Khi bệnh tái phát nặng thì nên dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn (nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn) từ 10 – 14 ngày, đồng thời dùng thuốc giãn phế quản (atrovent, diaphylin) khí dung hoặc uống hay tiêm theo chỉ định của bác sĩ điều trị và thuốc long đờm. Trong trường hợp cần thiết và có điều kiện, nên cho thở ôxy.

BS. Việt Bắc

Nguồn sức khỏe đời sống

Nguy cơ ngộ độc khi dùng thuốc bổ thông thường

Nguy cơ xuất hiện phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction – ADR) là hậu quả không thể tránh khỏi khi dùng thuốc, có rất nhiều nguyên nhân làm xuất hiện ADR, trong đó có một nguyên nhân cần phải nhắc tới đó là tương tác giữa các thuốc với nhau. Đặc biệt là loại thuốc bổ sung hàng ngày lại đang ít được quan tâm.

Vitamin A

Vitamin A là dạng vitamin tan trong dầu, có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể giúp tế bào thực hiện hoạt động sao chép bình thường, cần thiết cho sức khỏe thị giác, giúp các tế bào trong một loạt cấu trúc của mắt luôn khỏe mạnh. Ngoài ra, nó còn rất quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển bình thường của phôi thai và thai nhi, cần thiết cho chức năng sinh sản.

nguy-co-ngo-doc-khi-dung-thuoc-bo-thong-thuong
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nếu như sử dụng không đúng cách, chúng ta sẽ gặp phải những tác dụng bất lợi của vitamin A mà điển hình là tình trạng viêm gan cấp hoặc mạn do dùng liều cao kéo dài, đặc biệt với trẻ em. Ở trẻ em, có hai lý do dễ dẫn tới ngộ độc vitamin A, đó là trẻ đang uống sữa công thức (bởi vì bản thân trong sữa công thức mà bé đang dùng đã có một lượng vitamin A phù hợp) và trẻ được bà mẹ cho uống các loại vitamin bổ sung khác mà không biết trong thuốc bổ sung này cũng có lượng vitamin A. Tất cả tình huống này nếu tiếp tục bổ sung mà không có ý kiến của bác sĩ sẽ dẫn tới tình trạng tích tụ vitamin A trong gan.

Cần lưu ý một số tương tác thuốc có thể xảy ra như dùng vitamin A với các thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng tác dụng của các thuốc này và dẫn tới hạ huyết áp quá mức; dùng vitamin A cùng thuốc tránh thai sẽ làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai; dùng vitamin A với thuốc chống đông sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu.

Vitamin D

Vitamin D là một vitamin có vai trò hết sức quan trọng đối với cơ thể người. Tuy vậy, uống nhiều vitamin D quá không tốt cho cơ thể, thậm chí là gây nguy hại. Dùng vitamin D liều cao dài ngày gây tích lũy thuốc, làm tăng calci trong máu, gây mệt mỏi, chán ăn, nôn, tiêu chảy, đau nhức xương khớp. Ngoài ra còn có thể gây tổn thương thận, tăng huyết áp.

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ rất nhạy cảm với sự thừa vitamin D. Trẻ em dưới 1 tuổi cho ăn các hỗn hợp thay thế sữa mẹ có bổ sung vitamin D ở liều không thích hợp với lứa tuổi có thể bị thừa vitamin này. Việc bổ sung thường xuyên vitamin D với liều > 400 IU/ngày cho trẻ dưới 1 tuổi khỏe mạnh làm tăng canxi trong máu, thậm chí còn có thể gây suy thận và tử vong. Trẻ nhỏ bị ngộ độc vitamin D sẽ biếng ăn, buồn nôn và ói mửa. Trẻ luôn khát nước và tiểu nhiều. Ngộ độc vitamin D ở trẻ thường do cha mẹ tùy tiện cho uống dài ngày các loại thuốc bổ sung vitamin và chất khoáng, trong đó có chứa vitamin D liều cao hoặc cho trẻ uống cùng lúc các loại thuốc có chứa vitamin D.

Ngoài ra cần lưu ý, vitamin D có thể làm giảm hiệu quả của thuốc làm hạ cholesterol khi cùng sử dụng. Dùng vitamin D liều cao cùng với một loại thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến tăng đào thải calci qua nước tiểu dẫn tới sỏi thận.

Calci

Calci là chất cần thiết cho sự phát triển của bộ xương. Tuy nhiên, khi bổ sung calci cần lưu ý: để calci hấp thụ tốt cần phải có vitamin D, vitamin D có nhiều trong bơ, sữa, trứng, gan… tắm nắng là nguồn cung cấp vitamin D quan trọng cho cơ thể.

Bên cạnh các ưu điểm, khi bổ sung calci cần hết sức lưu ý, chia nhỏ liều và uống với nhiều nước; nếu sử dụng cùng các thực phẩm bổ sung khác cũng có calci sẽ dễ dẫn tới nguy cơ gây táo bón hoặc dễ kết tủa gây sỏi thận. Đặc biệt với những người đang bổ sung calci mà có chế độ ăn nhiều đạm sẽ làm gia tăng lượng bài tiết calci qua nước tiểu và do đó dẫn tới sỏi thận. Ngoài ra, nếu uống calci mà có sử dụng cafein và nicotin cũng là một tác nhân làm tăng lượng thải calci qua đường nước tiểu.

Lưu ý: Calci có thể làm giảm sự hấp thu của cơ thể đối với nhiều loại thuốc, bao gồm cả thuốc theo toa loãng xương được gọi là bisphosphonates, thuốc kháng sinh tetracycline fluoroquinolone và levothyroxine.

Nếu không cẩn thận khi dùng calci chung với các loại thuốc khác, bạn có thể bị sỏi do các thuốc tác dụng với nhau gây kết tủa.

Chính vì sự “lợi bất cập hại” như trên, nên khi sử dụng thuốc để điều trị, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc để lựa chọn thuốc phù hợp với đặc điểm bệnh nhân và tình trạng bệnh tật. Nếu hiểu biết đầy đủ về thuốc sử dụng, đặc điểm người bệnh và các yếu tố ảnh hưởng làm tăng nguy cơ ADR thì có thể hạn chế được ADR. Tuyệt đối không nên tự ý dùng thuốc, chỉ dùng thuốc khi có ý kiến của bác sĩ.

(theo SK&ĐS)

Biến chứng và cách điều trị ruột thừa

Nhiều trẻ em gặp phải bệnh viêm ruột thừa vì vậy cần coi chừng biến chứng của nó.

Viêm ruột thừa là một bệnh khá phổ biến, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, thậm chí cả trẻ 3 – 4 tuổi. Có những trường hợp viêm ruột thừa chưa biến chứng, việc xử trí đơn giản, nhưng cũng có những trường hợp viêm ruột thừa khi nhập viện đã có biến chứng như vỡ, áp-xe ruột thừa, mủ tràn khắp ổ bụng, sau khi mổ, hậu phẫu vẫn còn nhiều phức tạp… Do vậy, việc phát hiện và chẩn đoán sớm viêm ruột thừa để phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa bị viêm là rất cần thiết nhằm tránh những tai biến đáng tiếc có thể xảy ra.

Viêm ruột thừa là gì?

Ruột thừa là một túi nhỏ nhô ra hình con giun của manh tràng (đoạn đầu của ruột già), dài khoảng 5 – 6cm. Ruột thừa nằm ở phần dưới phải của ổ bụng, có thể thay đổi vị trí. Theo các chuyên gia tiêu hóa, ruột thừa không có chức năng gì nên việc cắt bỏ nó không ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa của cơ thể.

bien-chung-va-cach-dieu-tri-ruot-thua

Viêm ruột thừa là tình trạng viêm của ruột thừa. Khi ruột thừa bị tắc nghẽn, các vi khuẩn bình thường trú trong lòng ruột thừa bắt đầu xâm lấn vào thành ruột thừa. Cơ thể đáp ứng với hiện tượng xâm lấn này bằng cách tấn công các vi khuẩn. Hiện tượng tấn công các vi khuẩn đó được gọi là viêm.

Nguyên nhân gây viêm ruột thừa

Nguyên nhân gây viêm ruột thừa là do lỗ thông giữa ruột thừa và manh tràng bị tắc nghẽn. Hiện tượng tắc nghẽn này là do tích tụ nhiều chất dịch nhầy trong lòng ruột thừa hoặc do phân từ manh tràng đi vào ruột thừa. Chất nhầy hay phân trở nên cứng, giống như đá và làm tắc nghẽn lỗ thông. Hiện tượng phân cứng như đá được gọi là “sỏi phân” (phân có kích thước bằng hạt đậu, cứng và bị canxi hóa gây tắc nghẽn lỗ thông giữa ruột thừa và manh tràng). Có thể có hiện tượng mô bạch huyết của ruột thừa bị phù và làm tắc nghẽn ruột thừa gây viêm.

Những triệu chứng của viêm ruột thừa đôi khi rất mơ hồ, nhất là ở trẻ em và người già nên một số người chủ quan đã tự mua thuốc về cho bệnh nhân uống vì tưởng bị rối loạn tiêu hóa… Điều này càng làm lu mờ các triệu chứng của bệnh, gây khó khăn cho quá trình chẩn đoán. Đây là việc làm hết sức nguy hiểm vì viêm ruột thừa nếu xử lý chậm sẽ bị vỡ, gây viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn, nhiễm độc nặng và có thể dẫn đến tử vong. Chính vì vậy, việc phát hiện và xử trí bệnh kịp thời là điều vô cùng quan trọng để giảm thiểu những biến chứng nguy hiểm của viêm ruột thừa có thể xảy ra.

Triệu chứng phát hiện bệnh

Các triệu chứng ban đầu của viêm ruột thừa rất dễ nhầm với nhiễm virut đường ruột. Các triệu chứng bao gồm đầy bụng mơ hồ, khó tiêu và đau bụng ít thường được cảm nhận ở vùng quanh rốn. Khi nhiễm khuẩn nặng hơn, đau trở nên nổi bật hơn ở phần phải của bụng dưới. Bệnh nhân thường có buồn nôn, nôn và chán ăn. Ðau thường liên tục và ngày càng nặng. Bệnh nhân có thể tiêu chảy, sốt và lạnh run kèm theo căng cứng cơ bụng.

Mức độ đau tăng lên khi người bệnh di chuyển, ho, ngáy, hắt hơi và thở sâu. Nếu bụng mềm, phía phải bụng dưới (vị trí ruột thừa) bị đau khi ấn vào, thân nhiệt không cao thì chứng viêm còn nhẹ. Nếu viêm nặng, đã có mủ, hoại tử, hoặc đã thủng thì bệnh nhân đau bụng dữ dội, phạm vi bị đau cũng mở rộng kèm theo sốt cao. Khi ấn bụng thì cơ bụng căng cứng hoặc sờ thấy có cục cứng phía bên phải bụng dưới.

Những triệu chứng này tiến triển từ vài giờ đến vài ngày. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân có thể không có đủ các triệu chứng trên. Vì thế việc chẩn đoán viêm ruột thừa chính xác thường gặp khó khăn. Đặc biệt là ở trẻ em và người cao tuổi.

Cần phân biệt viêm ruột thừa với các bệnh cảnh khác có thể giống như viêm dạ dày ruột, sỏi thận, nhiễm khuẩn đường tiểu, u nang buồng trứng và nhiễm khuẩn khung chậu… Nếu viêm ruột thừa không được điều trị, ruột thừa sẽ vỡ hoặc thủng. Ðiều này đưa đến các biến chứng như viêm toàn bộ ổ bụng (viêm phúc mạc), hình thành áp-xe ruột thừa và tắc ruột.

Làm thế nào để phát hiện?

Siêu âm và chụp Doppler cũng là phương tiện phát hiện viêm ruột thừa, nhưng có thể bỏ sót một số trường hợp (khoảng 15%), đặc biệt là ở giai đoạn sớm khi chưa hình thành dịch, siêu âm hố chậu không cho thấy bất thường mặc dù đã có viêm ruột thừa. Tuy nhiên, đây là phương tiện phát hiện cận lâm sàng tốt, không gây hại. Siêu âm có thể thấy được hình ảnh ruột thừa to hơn bình thường, thấy được dịch trong ổ bụng… giúp ích rất nhiều trong việc phân biệt nhiều loại bệnh lý khác nhau có cùng triệu chứng là đau bụng.

Nhưng các biện pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm không phải lúc nào cũng phát hiện tổn thương viêm ruột thừa mà tùy thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người đọc. Do đó, siêu âm nên được xem là một công cụ hỗ trợ trong công tác theo dõi viêm ruột thừa chứ không phải là tiêu chuẩn vàng quyết định viêm ruột thừa.

Chẩn đoán viêm ruột thừa chủ yếu dựa vào lâm sàng (các triệu chứng của bệnh) kết hợp với nhiều lần thăm khám bệnh của bác sĩ và siêu âm hỗ trợ. Ở những nơi có trang bị CTscan hay chụp cắt lớp, đây là phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng được ưa dùng. Phim chụp cắt lớp CTscan thực hiện đúng quy cách có độ phát hiện (độ nhạy) hơn 95%.

Điều trị thế nào?

Nếu viêm ruột thừa, tốt nhất là phẫu thuật loại bỏ ruột thừa (cắt ruột thừa). Cắt ruột thừa cổ điển được thực hiện với gây mê. Một đường rạch nhỏ ở phần dưới của ổ bụng bên phải và qua đó ruột thừa được loại bỏ. Gần đây, cắt bỏ ruột thừa được thực hiện qua nội soi ổ bụng. Cả hai phương pháp là những thủ thuật tốt và bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp nào phù hợp nhất tùy vào từng đối tượng bệnh nhân.

Nếu ruột thừa viêm không bị vỡ tại thời điểm phẫu thuật, bệnh nhân thường được xuất viện trong vòng 1 – 2 ngày. Nếu ruột thừa bị vỡ, thời gian nằm ở bệnh viện có thể từ 4 – 7 ngày, tùy vào mức độ trầm trọng của bệnh. Kháng sinh đường tĩnh mạch được chỉ định trong khi nằm viện để giúp tránh  nhiễm khuẩn thêm và tạo áp-xe.

Tùy thuộc vào mức độ viêm của ruột thừa mà sau khi mổ xong có thể biến chứng gì khác không. Nếu là viêm ruột thừa cấp (mới chớm viêm trong vòng 6 tiếng), viêm ruột thừa mủ chưa vỡ thì khả năng biến chứng sau mổ là rất thấp. Nhưng đối với các trường hợp viêm phúc mạc ruột thừa thì nguy cơ biến chứng tắc ruột do các dây dính tạo thành sau mổ là rất cao. Nhiều trường hợp tắc ruột phải mổ lại để gỡ các dây dính này.

Nguyễn Bá Khang
Theo Bs Sức khỏe đời sống

Những nguy cơ về gan

Môi trường ô nhiễm, rượu bia và thực phẩm chứa hóa chất độc hại là những nguyên nhân khiến gan hư tổn.

Khi gan hư tổn không chỉ khiến cơ thể xuất hiện những triệu chứng như mệt mỏi, chán ăn, vàng da mẩn ngứa mà còn khiến tế bào gan suy yếu và mất dần khả năng tự vệ trước sự tấn công của vi-rút viêm gan. Do đó, người mang lá gan hư tổn sẽ dễ mắc các bệnh như viêm gan B, viêm gan C, xơ gan và ung thư gan.

Viêm gan siêu vi B và C

Viêm gan siêu vi là tình trạng tế bào gan bị vi-rút siêu vi B, siêu vi C tấn công và gây nên tình trạng nhiễm trùng cục bộ. Người bị viêm gan thường hay xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi, chán ăn, đau bụng. Khi bị viêm gan, tế bào suy giảm khả năng làm việc ảnh hưởng tới chức năng chung của toàn bộ lá gan.
gan-hu-ton-nhung-nguy-co-benh-ly-nghiem-trong
Việt Nam là nước nằm trong nhóm có tỉ lệ người nhiễm vi-rút viêm gan siêu vi B và C cao nhất trên thế giới. Trung bình cứ 5 người Việt Nam thì sẽ có 1 người mang trong mình vi-rút viêm gan B hoặc C. Do đó, nguy cơ lây nhiễm vi-rút ở Việt Nam khá cao. Tuy nhiên, việc nhiễm vi-rút không đồng nghĩa với việc mắc bệnh viêm gan. Nếu có biện pháp tăng cường miễn dịch và bảo vệ tế bào gan kịp thời, chúng ta hoàn toàn có thể tránh khỏi nguy cơ mắc bệnh viêm gan B và viêm gan C.

Xơ gan

Xơ gan là tình trạng tế bào gan bình thường bị thay thế bởi các mô sẹo và làm mất công năng khiến khả năng lọc máu, thải độc của gan suy giảm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Người bị xơ gan thường có những triệu chứng điển hình như: mệt mỏi, sụt cân, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, vàng da, phù chân, báng bụng, xuất huyết mũi, răng, da, đường tiêu hóa, giảm ham muốn tình dục… Những nguyên nhân gây xơ gan thường gặp bao gồm rượu bia, hóa chất và vi-rút viêm gan.

Xơ gan mãn tính là một bệnh không chữa được nhưng có thể giúp giảm sự tiến triển của bênh bằng cách tác động vào nguyên nhân gây xơ gan nhằm hạn chế sự biến thành mô sẹo của các tế bào lành. Việc ngăn ngừa bệnh viêm gan và tránh tiếp xúc với các tác nhân gây hại như ô nhiễm môi trường, rượu bia và những hóa chất độc hại là những biện pháp hiệu quả trong ngăn ngừa xơ gan.

Ung thư gan

Ung thư gan là tình trạng tế bào gan bị các tác nhân gây hại tác động gây nên tình trạng đột biến thành khối u (ung thư gan nguyên phát) hoặc do tế bào ung thư từ những bộ phận khác di căn đến gan gây nên (ung thư gan thứ phát). Người bị ung thư gan thường xuất hiện một số triệu chứng điển hình như: mệt, sốt, đau bụng, sụt cân không rõ nguyên nhân, ăn không ngon, dễ chảy máu hay dễ có vết bầm, vàng da, báng bụng. Nguyên nhân gây ung thư gan chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, thường nam giới hoặc những người lớn tuổi hay thành viên của những gia đình có nhiều người bị ung thư gan là những đối tượng có nguy cơ bị ung thư gan cao hơn cả.

Ung thư gan là 1 trong 2 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nam giới trên toàn thế giới vì tỉ lệ ung thư gan ở nam thường nhiều gấp đôi ở nữ.

Linten Fort với nấm Vân Chi và các thảo dược quý từ thiên nhiên giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ tế bào gan trước các tác nhân gây hại; đồng thời giúp giảm các triệu chứng của gan hư tổn, mệt mỏi, chán ăn, tiêu hóa kém, vàng da, mẩn ngứa, hỗ trợ điều trị và giảm nguy cơ mắc viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C, xơ gan và ung thư gan.

Nguồn afamily

Lợi ích không ngờ của hạt tiêu đen

Hạt tiêu đen không chỉ là gia vị hữu ích cho các món ăn, mà còn được biết đến như một vị thuốc có tác dụng ngừa ung thư, chữa cảm lạnh, trầm cảm và giảm cân hiệu quả….

Hạt tiêu đen là một trong những loại gia vị có hương vị mạnh và thơm. Người ta thường thêm tiêu đen xay hoặc hạt tiêu thô vào các món ăn để tăng thêm hương vị. Từ món trứng tráng đến các món chè, hạt tiêu đen được sử dụng cho nhiều mục đích. Đôi khi tiêu đen được sử dụng như một biện pháp để điều trị các vấn đề sức khỏe như ho, đau họng hay cảm lạnh.

Bên cạnh đó, hạt tiêu đen còn đem đến cho bạn nhiều lợi ích sức khỏe khác. Nó là gia vị giúp ngăn ngừa ung thư vú, hỗ trợ giảm cân và chống cảm lạnh. Tiêu đen cũng được sử dụng để điều trị một số vấn đề dạ dày như chứng khó tiêu, đầy hơi, táo bón. Tiêu đen cũng giúp da mịn màng và giảm gàu.

Ăn tiêu đen giúp cơ thể tăng năng lượng. Nó chống lại trầm cảm ở mức độ cao. Vì vậy, nếu bạn cảm thấy đang bị thờ ơ hay chán nản ở mức độ nhẹ, hãy ăn tiêu đen. Dưới đây là một số lợi ích sức khỏe của loại hạt này.
hat-tieu
Ngăn ngừa ung thư vú

Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi Trung tâm Ung thư tổng quát của ĐH Michigan, Anh, tiêu đen ngăn chặn sự phát triển của các khối u ung thư vú. Chất piperine tìm thấy trong hạt tiêu đen giúp ngăn ngừa ung thư. Loại gia vị này cũng chứa vitamin C, A, flavonoid, caroten và chất chống oxy hóa khác, giúp ngăn chặn các gốc tự do gây tổn hại sức khỏe.

Hỗ trợ tiêu hóa

Thức ăn không được tiêu hóa gây ra đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón và dư axit. Do đó ăn tiêu đen có lợi cho sức khỏe vì nó làm giảm sự tiết axit clohydric gây ra các vấn đề về dạ dày.

Giảm cân

Đây là một trong những lợi ích sức khỏe của việc ăn hạt tiêu đen. Bởi nó chứa dưỡng chất thực vật mạnh làm phá vỡ các tế bào chất béo đang dần tích tụ trong cơ thể.

Chống lại các vấn đề về dạ dày

Tiêu đen có đặc tính giống như loại thuốc giúp cơ thể “xì hơi”, giúp ngăn chặn sự hình thành của khí trong dạ dày. Hãy thêm tiêu đen cho bữa ăn hàng ngày thay vì ớt bột sẽ giúp giảm đầy hơi, chướng bụng.

Chăm sóc da

Dùng tiêu đen xay nhỏ chà mặt sẽ giúp loại bỏ tế bào da chết và cung cấp nhiều oxy, chất dinh dưỡng cho da. Tính chất kháng khuẩn của tiêu đen giúp ngăn ngừa mụn trứng cá.

Giảm gàu

Hạt tiêu đen có tính chất kháng khuẩn và kháng viêm, do đó làm giảm gàu và giết chết vi khuẩn gây nhiễm trùng da đầu.

Chữa cảm lạnh và ho

Đây là một trong những lợi ích sức khỏe nổi bật của tiêu đen. Hương vị cay của tiêu đen giúp làm loãng đờm và giảm nghẹt mũi.

Chống lại chứng chán ăn

Chán ăn là tình trạng sức khỏe chung và phổ biến, khi đó bạn sẽ không muốn ăn và có cảm giác ăn không ngon. Nếu bạn mắc chứng chán ăn, nên ăn tiêu đen, nó giúp hỗ trợ tiêu hóa và giúp bạn có cảm giác thèm ăn hơn.

Tạo thêm hương vị cho món ăn

Với hương thơm mạnh, nồng và cay, tiêu đen trở thành một trong những gia vị tốt nhất cho những món ăn của bạn.

Chữa bệnh trầm cảm
Piperine trong tiêu đen chính là chất tự nhiên chống lại bệnh trầm cảm. Ăn tiêu đen thường xuyên sẽ giúp não hoạt động tốt hơn, ngăn ngừa chứng trầm cảm.

Theo VnExpress

Dị ứng thuốc biểu hiện như thế nào?

Các phản ứng dị ứng có nhiều cấp độ khác nhau, từ nhẹ nhất là sự kích ứng, các tác dụng phụ ở mức độ nhẹ như: buồn nôn, ói mửa cho đến các trường hợp nặng có thể đe dọa tính mạng, chẳng hạn shock phản vệ… Sau đây là các biểu hiện thường gặp nhất.

Mày đay: Là biểu hiện lâm sàng nhẹ và ban đầu của phần lớn các trường hợp dị ứng thuốc. Sau khi dùng thuốc (nhanh từ 5 – 10 phút, chậm có thể vài ngày), người bệnh cảm thấy nóng bừng, ngứa, trên da nổi ban cùng sẩn phù. Trường hợp nặng có thể có khó thở, đau bụng, đau khớp, chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi, sốt cao…

di-ung

Phù Quincke: Là tình trạng phù cục bộ, phù thường xuất hiện nhanh sau khi dùng thuốc ở những vùng da mỏng, môi, cổ, quanh mắt, bụng, các chi, bộ phận sinh dục… Màu da vùng phù bình thường hoặc hơi hồng nhạt, đôi khi phối hợp với mày đay. Trường hợp phù Quincke ở họng, thanh quản, người bệnh có thể bị nghẹt thở; ở ruột, dạ dày gây đau bụng; ở não gây đau đầu…

Viêm da dị ứng: Thương tổn cơ bản là mụn nước kèm theo ban đỏ, ngứa, phù da và tiến triển theo nhiều giai đoạn. Viêm da dị ứng có thể xuất hiện nhanh sau một vài giờ, trung bình sau vài ba ngày, có khi hàng tuần sau khi dùng hoặc tiếp xúc với thuốc.

Đỏ da toàn thân: Bệnh xuất hiện từ 2 – 3 ngày, trung bình 6 – 7 ngày, đôi khi 2 – 3 tuần sau khi dùng thuốc. Người bệnh thấy bừng nóng, ngứa khắp người, sốt cao, rối loạn tiêu hóa, nổi ban đỏ toàn thân, trên da có vảy trắng, các kẽ chân tay có thể nứt và chảy nước vàng, đôi khi bị bội nhiễm có mủ.

Bệnh huyết thanh: Thường xuất hiện vào ngày thứ hai đến ngày thứ 14 sau khi dùng thuốc với biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ, buồn nôn, đau khớp, sưng nhiều hạch, sốt cao 38 – 390C, gan to, nổi ban mày đay khắp người. Nếu phát hiện kịp thời và ngừng ngay việc dùng thuốc, các triệu chứng trên sẽ dần hết.

Giải pháp cho bệnh mất ngủ

Mất ngủ là một trong những căn bệnh tưởng chừng không nguy hiểm nhưng có nguy cơ bào mòn thể lực và thần kinh âm thầm, dai dẳng, có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

Ban đầu mất ngủ chỉ gây ra những biểu hiện tâm thần như trầm cảm, mỏi mệt toàn thân, đau nhức xương cơ, cảm xúc ức chế, rối loạn hành vi, cáu gắt vô cớ. Một số người quá nhạy cảm do mất ngủ kéo dài còn có thể bị mất cân bằng cuộc sống, gây đổ vỡ các mối quan hệ cá nhân, gia đình và công việc.Hầu hết người mắc tình trạng này đều thấy khó khăn trong việc tự mình kiểm soát.

Mất ngủ kéo dài gây hoảng loạn, nhiều nguy cơ biến chứng thành các bệnh thực thể như thoái hóa xương, đau nhức dây thần kinh, tổn thương chức năng điều tiết não bộ, gây viêm loét dạ dày, rối loạn thần kinh thực vật, hội chứng đại tràng kích thích, chán ăn, gày rộc đi, hạ huyết áp… Ở một số trường hợp, tình trạng này còn dẫn đến rối loạn tim mạch, tăng huyết áp, tim đập nhanh, hồi hộp lo sợ, béo phì, thậm chí mắc đái tháo đường…

mat-ngu

Nghiên cứu của một nhóm bác sĩ tại Pháp mới đây cho thấy: mất ngủ do áp lực căng thẳng, stress từ công việc, khủng hoảng tài chính chiếm tỷ lệ cao nhất với 70%. Tiếp đến là sóng gió gia đình, những lý do bất lợi khác… gây ức chế, nóng giận, hoảng hốt. Hoặc tất cả nguyên nhân kết hợp lại tạo thành căng thẳng thường xuyên gây ra chứng mất ngủ đáng sợ.

Theo dược sĩ Thanh Hương, đại diện nhà cung cấp sản phẩm Melanum – Công ty Dược phẩm Hataphar, người bệnh mất ngủ nên quan tâm hơn tới việc nghỉ ngơi, thư giãn, tạm ngưng các suy nghĩ căng thẳng hay cảm xúc tiêu cực, đồng thời bổ sung viên chức năng Melanum vào buổi tối trước khi đi ngủ khoảng một giờ. Giải pháp này hiệu quả và an toàn hơn so với việc dùng các thuốc an thần, bởi khi chứng mất ngủ xảy đến có thể gây ra tác động hoảng loạn hoặc bệnh lý xa rời nguyên nhân ban đầu là do mất ngủ.

Dinh dưỡng cho người mắc bệnh gan

Khi mắc các bệnh về gan, nhất là viêm gan, sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc chuyển hóa các loại thực phẩm và làm cho người bệnh mất cảm giác thèm ăn hay chán ăn. Mặt khác, nếu dùng chế độ dinh dưỡng không phù hợp khi mắc bệnh về gan sẽ làm cho bệnh lý về gan càng nặng thêm.

Dinh dưỡng phù hợp trong bệnh lý viêm gan là thực hiện chế độ ăn uống có sự cân đối giữa các thành phần như đường, chất béo, chất đạm, các vitamin và khoáng chất. Chế độ dinh dưỡng này tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh.

dinh_duong_cho_nguoi_mac_benh_gan

Dinh dưỡng hợp lý giúp gan hồi phục tốt khi mắc bệnh

Trong bệnh lý viêm gan cấp

Trong bệnh lý viêm gan cấp, các tế bào gan bị phá hủy cấp tính cho nên các chức năng hoạt động bình thường của gan bị xáo trộn và được biểu hiện bằng các dấu hiệu mệt mỏi và rối loạn tiêu hóa: chán ăn, ăn không tiêu, sình bụng, tiêu chảy, nhất là hay buồn nôn và nôn ói. Khi có một trong các dấu hiệu trên nhất thiết phải đến ngay các bác sĩ chuyên khoa để được khám và được hướng dẫn phương pháp điều trị kịp thời. Đồng thời, người bệnh phải áp dụng chế độ nghỉ ngơi và ăn uống hợp lý với các loại thức ăn, đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết cho cơ thể, không nên kiêng ăn quá mức. Các loại thức ăn dành cho người bệnh trong giai đoạn này là những loại dễ tiêu hóa, dễ hấp thu như: ngũ cốc, đường, mật ong và hoa quả ngọt. Đối với chất đạm, nên chọn loại có giá trị dinh dưỡng cao nhưng ít chất béo như lòng trắng trứng, cá nạc, sữa không béo, đậu hũ…với số lượng khoảng 50 – 70g mỗi ngày. Tuy nhiên, cần tránh quan niệm cho rằng “ăn chuối để chữa bệnh viêm gan”, vì chúng không có giá trị trong điều trị bệnh mà đó chỉ là những lời truyền miệng không có chứng cứ khoa học.

Trong trường hợp viêm gan quá nặng với các triệu chứng vật vã, lơ mơ thì phải giảm lượng đạm xuống dưới 40g mỗi ngày, vì chất được chuyển hóa từ đạm là amoniac (NH3) không còn được gan đào thải mà sẽ tích tụ trong máu dễ dẫn đến hôn mê gan. Mặt khác cũng cần thiết phải giảm cung cấp chất béo, chỉ sử dụng khoảng 15g mỗi ngày, tuyệt đối không ăn các loại thức ăn có nhiều cholesterol như óc, tim, gan, lòng heo, lòng đỏ trứng vì viêm gan có thể dẫn đến tắc mật cho nên không tiêu hóa hết các chất béo mà cần phải ăn nhiều rau quả tươi để cung cấp chất khoáng và các vitamin cần thiết giúp cho gan hoạt động tốt hơn

Khi mắc bệnh gan tuyệt đối phải ngưng hẳn rượu bia và các thức uống có cồn cho đến khi gan hồi phục hoàn toàn. Khi sử dụng các loại thuốc tân dược cũng cần phải hết sức thận trọng vì có một số thuốc cũng có thể gây độc cho gan như thuốc an thần, các thuốc giảm đau kháng viêm, trong đó có cả paracetamol mà trong cộng đồng hiện đang dùng rộng rãi. Những người có tiền căn viêm gan mà mắc các loại bệnh khác, khi đến khám bệnh, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết để có sự lựa chọn thuốc cho phù hợp tránh làm nặng thêm tình trạng bệnh lý của gan. Nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng nhọc cũng là biện pháp hỗ trợ giúp cho gan hồi phục nhanh hơn. Khi gan hồi phục hoàn toàn, có thể ăn uống trở lại như bình thường.

Trong bệnh lý viêm gan mạn

Khi gan bị viêm mạn tính, hầu hết người bệnh không có biểu hiện gì đặc biệt mà vẫn cảm thấy sinh hoạt và ăn uống bình thường mặc dù chức năng gan đã có sự biến đổi ngày càng nhiều theo chiều hướng xấu hơn. Tuy nhiên, vẫn có một số ít người bệnh có cảm giác mệt mỏi và ăn uống kém đi.

Trong trường hợp này thì chế độ ăn cũng phải cân đối giữa các như chất đường, đạm, béo và tuyệt đối phải cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể. Vì có ăn uống đầy đủ chất và cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể thì mới có đủ sức kháng cự lại tình trạng viêm nhiễm của gan cũng như chống lại các tác dụng phụ do thuốc dùng trong quá trình điều trị gây ra. Khi người bệnh chưa có cảm giác mệt mỏi, chán ăn thì không nên quá kiêng khem trong ăn uống. Vì như thế sẽ làm cho người bệnh cảm thấy chán ăn, ăn uống kém, từ đó người bệnh càng mệt mỏi hơn, thiếu sức đề kháng của cơ thể và làm cho bệnh gan bị nặng hơn.

Tuy nhiên, trong chế độ ăn hàng ngày, người bệnh cũng không nên ăn các thức ăn có quá nhiều gia vị và dầu mỡ vì sẽ làm cho đầy bụng vì khó tiêu, nên ăn các loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao mà dễ tiêu hóa như đậu nành, đậu hũ… Cũng cần cung cấp đầy đủ chất bột, đường thông qua các loại bánh, trái cây ngọt để tránh tình trạng hạ đường huyết. Mặt khác, trong bệnh lý viêm gan mạn tính, người bệnh tuyệt đối không được uống rượu bia và các loại thức uống có cồn vì như thế sẽ làm cho tình trạng viêm của gan càng nặng thêm. Để giúp gan hồi phục, trong quá trình điều trị cần bổ sung thêm vitamin và khoáng chất. Nếu viêm gan mạn do rượu, cần phải bổ sung thêm vitamin nhóm B và acid folic đồng thời phải nghỉ ngơi và sinh hoạt bình thường, nên tập thể dục, thể thao vừa sức, tránh lao động quá nặng nhọc.

Trong vàng da tắc mật

Trong trường hợp có vàng da do tắc mật, người bệnh thường bị tiêu chảy và phân sẽ có váng mỡ do mật không được bài tiết xuống ruột đầy đủ để tiêu hóa chất béo. Ở trường hợp này, trong chế độ ăn phải hạn chế các chất mỡ động vật mà nên dùng các loại dầu nhất là dầu đậu nành để giúp thức ăn dễ tiêu hóa hơn.

BS. HỒ VĂN CƯNG
Theo SKĐS