Tag Archives: cẩm nang sức khỏe

Chữa huyết áp cao bằng rau cần tây

Huyết áp cao

Cần tây chứa canxi, sắt, phốtpho, giàu protid (gấp đôi so với các loại rau khác), nhiều axít amin tự do, tinh dầu, mannitol, inositol, nhiều loại vitamin, giúp tăng cảm giác thèm ăn, xúc tiến tuần hoàn máu, tăng cường khả năng miễn dịch và bổ não. Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rau cần có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt, thời gian duy trì tuỳ theo liều lượng nhiều hay ít và trên từng đối tượng.

Bệnh gout

Kiềm trong cần tây có tác dụng trung hoà các chất axít, nhờ đó rau cần có thể hỗ trợ chữa được các bệnh do axít tăng cao trong máu như urê huyết cao, nhiễm trùng máu, bệnh phong thấp và bệnh gout.

chua-huyet-ap-cao-bang-rau-can-tay

Các rối loạn về máu

Cần tây có hàm lượng magnesium và sắt cao, nên uống dịch ép rau cần và càrốt mỗi ngày, rất hiệu quả trong điều trị các chứng bệnh thiếu máu, bệnh Hodgkin, các chứng xuất huyết…

Bệnh đường hô hấp

Hạt cần tây có tác dụng làm giảm co thắt nên được dùng chữa hen suyễn, viêm phế quản, viêm màng phổi và bệnh lao phổi.

Ngừa sỏi thận

Ăn rau cần tây có thể giúp ngăn ngừa hình thành sỏi thận.

Mất ngủ

Lượng chất kiềm trong cần tây có công dụng giúp những người đang mắc chứng mất ngủ có thể ngủ ngon hơn. Khoáng chất này làm cho hệ thần kinh êm dịu lại, giảm bớt sự căng thẳng và lo âu.

Giúp xương khỏe mạnh

Loại rau gia vị này là nguồn cung cấp vitamin K dồi dào, cùng với rất nhiều can-xi và ma-giê – rất có ích cho quá trình tạo xương và giúp các khớp luôn khỏe mạnh. Cần tây còn chứa polyacetylene, một chất kháng viêm, vốn có khả năng làm giảm sưng và đau xung quanh các khớp xương.

Lợi tiểu

Hàm lượng kali và natri trong cần tây sẽ chịu trách nhiệm về khả năng giúp lợi tiểu. Chúng kích thích cơ thể sản xuất nước tiểu và điều chỉnh lượng chất lỏng trong cơ thể bằng cách loại bỏ lượng nước thừa.

Táo bón

Từ xa xưa, người ta đã biết đến công dụng chữa bệnh của cần tây, đã được dùng làm thuốc nhuận tràng. Chúng làm dịu các dây thần kinh vốn đã hoạt động quá mức do các loại thuốc nhuận tràng nhân tạo. Nhờ đó, làm nhẹ chứng táo bón một cách tự nhiên.

Chống ung thư

Những hợp chất như phthalide và polyacetylene giúp loại khử các chất sinh ung thư. Coumarin giúp ngăn chặn những tổn hại ở các tế bào do các gốc tự do gây ra. Acetylenics ngăn ngừa sự phát triển của các khối u. A-xít phenolic có khả năng khóa chặt sự hoạt động của các prostaglandin (vốn là tác nhân kích thích sự phát triển của các tế bào ở khối u). Nhờ đó, sẽ ngăn không cho các khối u phát triển.

Lưu ý: Những người bị huyết áp thấp không nên dùng cần tây. Không cất giữ rau cần tây trong tủ lạnh quá 2 tuần vì chất furanocoumarin trong cần tây sẽ tăng gấp 25 lần, có thể gây ung thư. Đặc biệt, đàn ông không nên lạm dụng qúa vì rau cần tuy giúp giữ vững phong độ của các đấng mày râu nhưng nếu lạm dụng sẽ gây hiệu quả ngược với mong muốn.

Theo VnMedia

Những điều kỳ diệu của Bộ não con người

Với cấu tạo của bộ não con người vô cùng phức tạp luôn luôn hấp dẫn và thu hút sự khám phá của nhiều nhà khoa học khắp thế giới.

Cấu tạo của bộ não con người vô cùng phức tạp. Đến nay, khi nền y học hiện đại phát triển ở bậc cao thì bộ não con người vẫn hấp dẫn và thu hút sự khám phá của nhiều nhà khoa học khắp thế giới.

Não và các dải thần kinh của tuỷ sống góp phần làm nên hệ thống thần kinh điều khiển cơ thể chúng ta.

nhung-dieu-ky-dieu-cua-bo-nao-con-nguoi

Não duy trì cho nhịp đập của tim, điều hòa huyết áp và các yếu tố quan trọng khác như mức đường huyết và thân nhiệt. Não giúp chúng ta duy trì nhịp thở, là nơi “sản xuất” chất xám và tạo ra nguồn cảm xúc cho mỗi người.

Cấu tạo của bộ não con người vô cùng phức tạp. Điều làm cho con người khác với đa số động vật khác là kích thước của bán cầu não. Đó là nơi chứa chất xám cần thiết cho sự sống cũng như khả năng sử dụng ngôn ngữ, biết đọc và biết viết của con người. Não bộ thông qua các giác quan, giúp chúng ta nhận thức được môi trường xung quanh, do đó có khả năng điều chỉnh và thích ứng với từng môi trường, hoàn cảnh khác nhau.

Não có một năng lực làm việc tuyệt vời, chỉ cần một giấc ngủ ngắn thôi cũng đủ để cho não nạp lại năng lượng cần thiết và duy trì hoạt động trở lại với hiệu suất bình thường. Não duy trì sự kiểm soát với một số bộ phận cơ thể bằng những mối giao tiếp qua trung gian tuỷ sống và các dây thần kinh.

Các dây thần kinh giác quan chuyển tải thông tin đến não, não sàng lọc những thông tin này, sau đó gửi những tín hiệu xuống cho cơ bắp, xương và khớp thông qua các dây thần kinh vận động. Kết quả là những bộ phận của cơ thể sẽ cử động và hành động theo sự chỉ huy của não bộ.

Ngoài ra, cơ thể chúng ta còn có một hệ thống thần kinh phụ gọi là hệ thống thần kinh tự cai quản một số bộ phận của cơ thể như dạ dày, ruột, phổi và tim mà chúng không ý thức được. Não thông qua 2 hệ thần kinh đó, giữ cho cơ thể luôn ở thế quân bình giữa thế giới bên trong với thế giới bên ngoài cơ thể.

Hoạt động của não bộ là một khối gắn kết hết sức tinh vi, nhạy cảm. Tất cả các chức năng của não liên quan với nhau một cách phức tạp đến nỗi người ta không thể nào xem xét chúng thành từng phần riêng rẽ. Não được phân chia thành não trước, não giữa và não sau. Trong phần não trước có các bán cầu não, mỗi não bán cầu có 4 thuỳ: Thùy chẩm, thùy đỉnh, thùy thái dương và thuỳ trán. Não giữa có tuyến yên, đồi não và cấu tạo dưới đồi. Não sau có hành não và tiểu não.

Tính phức tạp của não khó mà lường nổi. Não lúc nào cũng trong tình trạng nhận nhiều tập hợp tín hiệu từ những nơi khác nhau trong cơ thể gửi đến. Một tập hợp là những thụ thể ở da, mắt, mũi, tai và miệng, gắn liền với ngũ quan của chúng ta.

Một tập hợp khác là từ các khớp, các cơ bắp, nhờ vậy chúng ta có thể đi bộ, chạy, thực hiện những động tác thể thao phức tạp. Một tập hợp tín hiệu khác bắt nguồn từ cơ quan giữ thăng bằng ở tai trong, giúp cơ thể liên hệ với không gian bên ngoài. Tập hợp ấy báo cho chúng ta biết là chúng ta đang đứng thẳng hay lộn ngược đầu, lắc lư sang bên này hay sang bên kia để cơ thể thông qua các cơ bắp và tứ chi có thể điều chỉnh giữ đúng vị trí.

Trong tất cả các tín hiệu đưa tới từ những bộ phận khác nhau của cơ thể thì các tín hiệu bắt nguồn từ mắt lấn át hầu hết các tập hợp tín hiệu bắt nguồn từ những bộ phận khác.

Cho đến nay, khi nền y học hiện đại phát triển ở bậc cao thì bộ não con người vẫn hấp dẫn và thu hút sự khám phá của nhiều nhà khoa học khắp thế giới.

Theo An Chi (Dân Việt)

Theo Internet

Kiểm soát cơn giận

Bạn hay dễ nổi giận và trút cơn tức giận theo cách mà sau đó bạn thường phải hối tiếc? Nếu đúng như vậy thì bạn cần lưu ý, khi nóng giận mất kiểm soát sẽ gây hại đến sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.

Đếm số từ 10-1: Khi bạn tức giận, hãy bắt đầu đếm số thứ tự giảm dần từ 10-1. Đếm một cách từ từ. Cách này giúp bạn quên chú ý đến vấn đề đang gây tức giận và giúp bạn có thêm thời gian để suy nghĩ.

Ra ngoài đi dạo: Thông thường, bạn tức giận là vì một cá nhân nào đó, hoặc vấn đề gia đình, hay điều gì đó liên quan đến bạn bè hoặc gia đình. Vì vậy, chỉ cần tránh xa những điều này một lúc và đi bộ dạo chơi một lát sẽ giúp bạn thấy dễ chịu hơn.

Hít thở sâu: Là một cách giúp xử lý cơn tức giận hiệu quả. Bạn hãy tập trung vào việc hít thở. Với mỗi lần hít thở, cơn tức giận sẽ rời khỏi bạn một ít. Nó giúp bạn bình tĩnh lại và có thêm thời gian để thư giãn cũng như suy nghĩ.

kiem-soat-benh
Xác định nguyên nhân: Cách lành mạnh nhất để xử lý cơn tức giận là tìm ra lý do và tìm cách giải quyết. Bạn cố gắng tự xác định nguyên do khi hoàn toàn bình tĩnh. Nếu cần, có thể nhờ bạn thân hoặc thành viên gia đình giúp đỡ.

Tìm giải pháp khả dĩ: Sau khi xác định được những nguyên nhân làm bạn tức giận, hãy cố gắng tìm ra giải pháp tốt nhất có thể. Chẳng hạn, nếu tủ quần áo lộn xộn của chồng làm bạn giận dữ mỗi khi nhìn thấy nó thì bạn hãy nói chuyện với anh ấy. Nếu vấn đề vẫn không cải thiện thì chấp nhận nó và bắt đầu tránh nó.
Thiền, tập yoga hoặc tập thể dục: Đều có tác dụng tốt đối với sức khỏe tinh thần và cảm xúc. Nó làm cho bạn dễ chấp nhận, khoan dung hơn đối với nhiều tình huống mà bạn dễ nổi giận, đồng thời cũng giúp kiểm soát cảm xúc tốt.

Học cách quên và tha thứ: Đôi khi việc quên đi những điều làm bạn tức giận cũng cần thiết, mặc dù việc quên và tha thứ cho người khác không dễ dàng chút nào. Nhưng đây là một cách tuyệt vời để xử lý cơn giận nếu bạn có thể làm được.

Nói chuyện với bạn bè: Trong nhiều trường hợp, sự thất vọng, mệt mỏi của chúng ta thể hiện ở dạng giận dữ và gia đình của chúng ta trở thành nạn nhân của nó. Mở lòng với bạn thân sẽ giúp bạn rất nhiều trong những tình huống như vậy. Bạn sẽ cảm thấy nhẹ nhõm hơn.

Làm những điều ưa thích: Khiêu vũ, nghe nhạc, đi ra ngoài và gặp gỡ bạn bè hoặc làm bất cứ điều gì bạn muốn khi bạn đang rất tức giận. Ban đầu, việc chuyển từ trạng thái giận dữ sang tâm trạng hành động rất khó nhưng một khi bạn làm được điều đó, nó trở nên dễ dàng hơn.

Cuộc sống tươi đẹp: Tin vào những điều tích cực này và nói: “Cuộc sống tươi đẹp”, “Tôi may mắn có một cuộc sống tốt đẹp như vậy”. Tiếp tục lặp đi lặp lại những câu tích cực như vậy sẽ làm dịu các giác quan và giúp bạn lấy lại bình tĩnh.
Theo TNO

Uống nước sai cách cũng gây tổn hại sức khỏe

Nước không thể thiếu cho sức khoẻ của cơ thể. Tuy nhiên, nhiều thói quen uống nước phản khoa học sẽ gây nhiều ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ cơ thể.

có biết, các cây nước nóng lạnh ở gia đình hay văn phòng làm việc lại chính là nơi ẩn náu của rất nhiều loại vi khuẩn trong đó có các loại nấm mốc vi khuẩn đặc biệt nguy hiểm như: E. coli, Staphylococcus gây tiêu chảy?

Ngoài các chất cặn trong nước lâu ngày tích tụ trong bình chứa nước, việc đóng mở van nước hàng ngày cũng là cách nhanh nhất để vi khuẩn xâm nhập, sinh sôi và phát triển.

Do vậy, hãy vệ sinh và lau rửa bình nước thường xuyên để đảm bảo có được nguồn nước sạch.

uong-nuoc-dung-cach

Quên uống nước ngay sau khi ăn mặn

Ăn mặn gây ra áp lực máu cao, cũng có thể dẫn đến giảm tiết nước bọt, làm niêm mạc miệng bị phù nề, do vậy chúng ta thường có phản ứng khát nước ngay sau khi ăn mặn.

Sữa đậu nành là sự lựa chọn lý tưởng cho bạn sau bữa ăn nhiều muối bởi loại nước này chứa 90% thành phần là nuớc, giúp bạn nhanh chóng giảm cảm giác khát cũng như làm trung hoà lượng muối trong cơ thể.

Bạn không nên uống sữa, sữa chua hoặc các loại nước có vị ngọt bởi đường càng làm tăng cảm giác khát.

Không uống nước trước khi ngủ

Thói quen uống nước trước khi ngủ đặc biệt tốt cho người cao tuổi bởi khi ngủ quá trình mất nước trong cơ thể nhanh hơn. Uống nước trước khi ngủ giúp lưu thông mạch máu, giảm nguy cơ đột quỵ và tắc mạch máu não ở người già.

Ngoài ra, trong mùa đông hanh khô, nước cũng có thể “nuôi dưỡng” đường hô hấp, giúp mọi người ngủ ngon hơn.

Theo tiin

Bí quyết giúp bạn ngăn chặn loãng xương sớm

Nếu bạn mắc phải bệnh loãng xương thì sẽ gặp rất nhiều trở ngại trong cuộc sống. Tuy nhiên, việc phòng ngừa bệnh loãng xương không phải là quá khó.

Chúng ta đều biết rằng loãng xương là một căn bệnh phổ biến của những người trên 50 tuổi, đặc biệt là người cao tuổi thế nhưng hiện nay có rất nhiều người trẻ tuổi cũng bị mắc bệnh này.

loang-xuong

Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh loãng xương cao hơn nam giới gấp 4 lần, tuy nhiên điều này không có nghĩa là đàn ông tránh được căn bệnh này. Khi bị loãng xương, xương của bạn có xu hướng mỏng đi, dễ gãy hơn và khó có thể chống đỡ được sức nặng của cơ thể. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng loãng xương ở người phụ nữ, ví dụ như do cấu trúc khung xương, dùng thuốc corticosteroid thời gian dài, thiếu vitamin D, rối loạn hormone, tiền sử gia đình…

Ngoài ra, uống nhiều rượu, hút nhiều thuốc lá, ăn uống thiếu dinh dưỡng… cũng có thể làm cho xương của bạn yếu đi. Để xương chắc khỏe, bạn nên tập thể dục đều đặn, giữ trọng lượng cân đối, bổ sung đủ canxi, magiê, và vitamin D…

Theo afamily

Vài mẹo nhỏ giúp giảm đau họng

Chúng ta vẫn hay dùng thuốc kháng sinh để điều trị viêm họng. Tuy nhiên, thuốc kháng sinh có thể gây hại cho sức khoẻ, vì vậy, cách tốt nhất là bạn nên bảo vệ họng thường xuyên.

– Có lẽ không ai ngờ rằng bàn chải đánh răng lại là một trong những nguyên nhân gây ra viêm họng và miệng. Đó là do một số vi khuẩn bám trên bàn chải. Vậy thì cách tốt nhất là dùng nước nóng pha với muối để làm sạch bàn chải trước khi đánh răng. Làm như vậy cũng giúp cho bàn chải luôn sạch sẽ thơm tho.

dong-hong

– Trong cây đinh hương chứa một chất có tính sát trùng tự nhiên. Chất này được cho là rất hiệu quả để điều trị viêm họng và miệng. Hãy nhai một ít đinh hương mỗi sáng (sau khi ngắt bỏ hoa) sẽ giúp bảo vệ họng tránh khỏi những vi khuẩn có hại xâm nhập.

– Nếu không thích mùi của cây đinh hương thì chúng ta cũng có thể thay thế bằng cách hàng ngày nhai nát từ 5-6 lá húng quế và nuốt từ từ. Trong lá húng quế cũng có chất kháng sinh giúp tránh bị viêm họng.

– Củ gừng cũng có tác dụng không kém. Mỗi buổi sáng hãy ép một ít nước gừng tươi (khoảng 3 – 4ml) rồi trộn vào đó chừng 5ml mật ong, khuấy đều và uống dung dịch này sau khi đánh răng. Mỗi ngày chỉ cần uống một lần dung dịch gừng và mật ong sẽ giúp chúng ta bảo vệ họng suốt cả ngày.

– Củ nghệ cũng là một loại thảo dược có tác dụng tương tự như gừng. Trong củ nghệ có thành phần chống dị ứng nên nó chống lại tác nhân gây viêm họng dị ứng. Để sử dụng nghệ có hiệu quả, chúng ta nên cho một ít muối và khoảng 5g bột nghệ vào nửa cốc nước nóng và uống mỗi trước khi đi ngủ

– Nên tạo một thói quen tốt là súc miệng và họng bằng nước muối ấm mỗi tối sau khi đánh răng và trước khi đi ngủ. Thói quen tốt này sẽ giúp sát trùng họng và miệng, do đó sẽ bảo vệ cho họng và miệng khỏi viêm nhiễm trong thời gian dài.

– Mỗi ngày nhai một miếng đường thốt nốt cũng sẽ giúp làm sạch họng và làm cho phế quản không bị khô rát.

Phòng bệnh gan nhiễm mỡ

Uống 4 tách trà hoặc 4 tách cà phê mỗi ngày có thể giúp ngừa gan nhiễm mỡ ở những người có bệnh gan nhiễm mỡ không do chất cồn. Đây là kết quả nghiên cứu do các nhà khoa học thuộc Đại học Duke (Mỹ) và Đại học Quốc gia Singapore phối hợp thực hiện, UPI đưa tin.

gan-nhiempmo

Các chuyên gia nhận thấy tăng nạp chất caffeine có thể làm giảm gan nhiễm mỡ ở những người bị bệnh gan nhiễm mỡ không cồn. Nghiên cứu ở loài chuột cho thấy, chính caffeine kích thích quá trình chuyển hóa chất béo lipid được lưu trữ trong các tế bào gan, đồng thời giúp giảm gan nhiễm mỡ ở những con chuột có chế độ ăn giàu chất béo. Do đó, các chuyên gia kết luận rằng lượng caffeine nạp vào cơ thể tương đương với 4 tách cà phê hoặc trà có thể hữu ích trong việc ngăn ngừa và chống lại sự tiến triển của bệnh gan ở người.

Theo TNO

Tìm hiểu kỹ hơn về những bệnh hô hấp

Phòng bệnh các khoa hô hấp tại các bệnh viện (BV) nhi ở TP.HCM chật cứng với 3, 4 bé nằm chung giường, nhiều phụ huynh phải tìm chỗ nằm cho con ở lối đi hai hành lang.

Tận dụng chút diện tích ít ỏi ở hành lang khoa Hô hấp, BV Nhi đồng 1 TP.HCM, anh Quân (45 tuổi, ở Long An) phải vừa quạt vừa dỗ con là bé Minh Khôi (31 tháng tuổi) nín khóc. Nhập viện hai ngày trước để điều trị suyễn nhưng vì phòng bệnh đã quá tải nên anh phải kiếm một chỗ ngoài hành lang để cho con nằm.
Ngày 12.8, khoa Hô hấp, BV Nhi đồng 1 vẫn “nghẹt thở” với số bệnh nhi đang nằm điều trị lên đến 355 trẻ trên tổng số 100 giường. Trung bình một ngày có 40 – 50 bệnh nhi nhập viện, tăng gấp đôi so với những ngày thường.

truyen-nhiem-ho-hap-cap

Các bệnh hô hấp nhập viện điều trị chủ yếu là viêm tiểu phế quản và viêm phổi. Ngoài ra, trẻ bị suyễn nhập viện gia tăng, có nhiều trường hợp bị suyễn nặng. Trong khi đó, BV Nhi đồng 2 cũng trong tình trạng quá tải. Bác sĩ (BS) Trần Thị Thu Loan, Trưởng khoa Hô hấp, BV Nhi đồng 2 cho biết, bệnh hô hấp đang vào mùa, số lượng trẻ nhập viện tại khoa đang gia tăng mạnh. Tính chung trẻ điều trị thường và nằm dịch vụ thì khoa Hô hấp hiện có khoảng 400 trẻ đang nằm viện nhưng chỉ có 150 giường bệnh, tăng gấp đôi so với những ngày bình thường.
Cũng theo các BS, từ tháng 8, bệnh hô hấp vào đợt cao điểm, đến tháng 10 bệnh sẽ tăng lên đỉnh điểm nên tình trạng quá tải sẽ còn kéo dài.
BS Trần Anh Tuấn, Trưởng khoa Hô hấp, BV Nhi đồng 1 cho biết, để giảm sức ép quá tải, BV tăng cường điều trị ngoại trú và lọc bệnh phòng khám để sàng lọc các trường hợp nhập viện, giảm quá tải cho một số khoa như khoa hô hấp. Toàn BV, chỉ có khoảng 5% bệnh nhi được sàng lọc để nhập viện trong tổng số khám tại phòng khám. Hiện, BV lên phương án chuyển bớt bệnh nhi hô hấp thể nhẹ qua các khoa khác hỗ trợ thêm.
Để ý dấu hiệu nguy hiểm
Theo BS Loan, thời tiết chuyển từ nắng qua mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để vi rút, vi trùng sinh sôi nhiều, ảnh hưởng đến sức đề kháng của trẻ làm bé khó thích nghi, dễ mắc các bệnh về đường hô hấp. Ngoài ra, mùa này trẻ nhập học trở lại nên khả năng lây lan bệnh cao hơn.

BS Tuấn lưu ý, với trẻ dưới 2 tháng tuổi, khi thấy trẻ có biểu hiện bỏ bú, bú kém (bú ½ lượng sữa bình thường trẻ bú), ở trẻ lớn hơn 2 tháng tuổi nếu không uống được, nôn tất cả mọi thứ trẻ ăn, ngủ li bì khó đánh thức thì cần nhanh chóng đưa trẻ nhập viện. Nếu trẻ ho kéo dài hơn 1 tuần, khó thở, thở nhanh hơn bình thường hoặc thở co lõm lồng ngực thì nên đưa trẻ đi khám ngay. BS Tuấn khuyên, phải giữ ấm trẻ đúng mức và linh hoạt, giữ ấm khi trời lạnh và tạo cảm giác thoáng mát khi trời nắng trở lại. Phụ huynh cần sử dụng quạt máy đúng cách, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, vệ sinh tay sạch sẽ khi chăm sóc trẻ.
Mặt khác, không nên cho trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ dưới 2 tháng tuổi tiếp xúc với người bị cảm ho, dù là cảm ho thông thường. Nếu vi rút lây cho trẻ dưới 2 tuổi thì nguy cơ trẻ bị viêm tiểu phế quản là rất lớn, nếu trẻ sơ sinh bị viêm tiểu phế quản thì có đến 50% trẻ phải nhập viện.
Bài, ảnh: Hà Minh
Theo TNO

Những thực phẩm hạ lipid rất tốt

Khi tăng lipid máu, chất béo thừa trong máu có thể sẽ đóng cặn trên thành động mạch, khiến lòng động mạch ngày càng hẹp đi. Điều này dẫn đến hiện tượng xơ vữa động mạch hoặc huyết khối tắc mạch. Từ đó sẽ gây bệnh lý ở tim, gọi là bệnh tim – mạch vành (thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim). Nếu xảy ra ở não thì gọi là tai biến mạch máu não (đột quỵ, nhũn não, xuất huyết não).

Cùng với việc cuộc sống không ngừng được cải thiện, chế độ ăn uống toàn cá thịt cũng theo đó mà phát triển. Tuy nhiên cách ăn uống không hợp lý này khiến nhóm người mắc chứng tăng lipid cũng liên tục gia tăng.

Dưới đây là 6 loại rau củ có tác dụng giúp hạ lipid.
1. Hạt tiêu

Tỷ lệ vitamin C trong hạt tiêu đạt mức cao nhất trong tất cả các loại thực phẩm. Vitamin C có thể cải thiện vi tuần hoàn trong cơ thể, hạn chế làm mỏng mao mạch, đồng thời vitamin C còn có thể giảm bớt hàm lượng cholesterol, là thực phẩm hạ lipid thiên nhiên. Các học giả Nhật Bản phát hiện, vị cay của hạt tiêu có thể thúc đẩy quá trình trao đổi chất, ngăn chặn sự tích tụ chất béo trong cơ thể, do đó có tác dụng hạ mỡ máu và giảm béo.

Lưu ý: Ăn quá nhiều hạt tiêu có thể kích thích niêm mạc đường tiêu hóa, dễ dẫn tới các bệnh đau dạ dày, loét dạ dày. Ngoài ra, hạt tiêu thuộc thực phẩm nóng, Đông y cho rằng, người bệnh nên thận trọng khi ăn hạt tiêu.
2. Hoa lơ
A Forest of Broccoli Heads
Hoa lơ có hai loại trắng và xanh, hoa lơ xanh còn gọi là bông cải xanh. Giá trị dinh dưỡng của hai loại này đều như nhau, lượng calo của hoa lơ rất thấp, nhưng hàm lượng chất xơ lại rất cao, còn giàu vitamin và khoáng chất, do đó nó còn được gọi là “dược liệu trời cho”.

Hoa lơ còn chứa khá nhiều flavonoid. Và flavonoid là chất làm sạch huyết quản rất tốt, có thể loại bỏ hiệu quả sự lắng đọng cholesterol trong máu (hạ lipid máu), còn có thể ngăn chặn sự tập kết tiểu cầu, giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch.

Lưu ý: Hấp là cách nấu hoa lơ tốt nhất. Ngâm hoa lơ trong nước muối khoảng vài phút, sâu trong hoa lơ sẽ rơi ra ngoài, hơn nữa còn có thể loại bỏ dư lượng thuốc trừ sâu.
3. Cà tím

Phần thịt cà tím rất giàu vitamin P, có chức năng là giảm đáng kể nồng độ lipid và cholesterol trong máu. Vitamin P còn có thể làm tăng sự linh hoạt của các mao mạch, cải thiện vi tuần hoàn, có tác dụng hoạt huyết, thông mạch rõ rệt. Ngoài ra, cà tím còn chứa một lượng lớn glycosides, cũng có thể giảm cholesterol trong máu. Do đó, cà tím là thực phẩm lý tưởng đối với những người xơ vữa động mạch.

Lưu ý: Cà tím chiên có thể khiến vitamin P mất đi đáng kể, vì thế nên hạn chế chiên.
4. Tỏi

Tỏi có tác dụng hạ lipid đáng kể và phòng ngừa xơ vữa động mạch, đồng thời có thể ngăn chặn hiệu quả sự hình thành huyết khối. Thương xuyên ăn tỏi có thể có tác dụng bảo vệ mạch máu. Tỏi còn được mệnh danh là “cây thuốc vàng”.

Lưu ý: Thời gian ngâm tỏi không nên quá lâu, tránh để những thành phần hiệu quả bị phá hỏng. Những người mắc bệnh về đường tiêu hóa, bệnh gan và bệnh về mắt không nên ăn quá nhiều.

5. Mướp đắng

Mướp đắng vị đắng tính mát, giàu saponin, có thể kích thích sự tiết insulin, có tác dụng giảm đáng kể lượng đường và cholesterol trong máu. Hàm lượng vitamin B1, vitamin C và nhiều loại khoáng chất trong mướp đắng đều rất phong phú, có thể điều tiết mỡ máu, nâng cao hệ miễn dịch cho cơ thể, còn có tên gọi khác là “insulin thực vật”.

Lưu ý: Những người mắc bệnh viêm ruột mãn tính không nên ăn nhiều mướp đắng, khi ăn nên chiên qua lửa nhanh, đừng hầm quá lâu.

6. Cần tây
can-tay
Theo Đông y, cần tây tính mát, giàu vitamin và khoáng chất, có thể tăng cường nhu động dạ dày, có tác dụng nhuận tràng. Ngoài ra, còn có thể loại trừ chất béo dư thừa trong đường ruột. Nghiên cứu nước ngoài đã chứng minh, những người thường ăn cần tây, hàm lượng cholesterol trong cơ thể giảm đáng kể, hơn nữa còn có thể hạ huyết áp rõ rệt.

Lưu ý: Cần tây chứa khá nhiều chất xơ thô, đồng thời có thể tăng tốc độ nhu động ruột, người già hay người bị đau dạ dày lâu không khỏi nên hạn chế ăn cần tây.

Theo sức khỏe đời sống

Những thực phẩm giúp bạn giảm căng thẳng khi lái xe

Nếu bạn đang chuẩn bị cho một chuyến đi xa, bạn thấy mệt mỏi căng thẳng khó có thể tập trung lái xe. 7 thực phẩm dưới đây sẽ giúp bạn vượt qua căng thăng, tập trung tốt hơn.
Sô cô la
solola
Đây là một trong số ít các loại thực phẩm giúp làm giảm căng thẳng lại rất bổ dưỡng, thơm ngon. Bạn có biết sô cô la chứa điều kỳ diệu gì không? Nó có chứa chất flavonoid giúp bạn bình tĩnh và phenylethylamine làm thay đổi tâm trạng của bạn. Vì vậy, nên ăn sô cô la đen để chiến đấu lại sự căng thẳng.

Gạo lứt

Bạn có biết rằng sẽ có rất nhiều sự thay đổi về sức khỏe, khi bạn chuyển sang gạo lứt thay vì ăn gạo trắng? Vâng, bạn sẽ phải làm quen với hương vị mới, nhưng những gì bạn nhận được từ việc ăn gạo lứt là rất lớn. Ăn gạo lứt giúp bạn giảm căng thẳng nhờ tăng cường lượng vitamin B cho cơ thể. Đặc biệt là gạo lứt còn làm thỏa mãn nhu cầu của cơ thể về carbs mà lại chứa rất ít đường.

Đậu nành

Bạn có thể mệt mỏi và căng thẳng vì mức protein thấp trong cơ thể. Đậu nành sẽ bổ sung protein ngay tức khắc cho bạn. Loại hạt này không chỉ giúp bạn giảm căng thẳng mà còn bổ sung vitamin B, canxi và magiê cho cơ thể

Khoai lang

Một số người có thói quen ngồi với một túi khoai tây chiên khi họ đang lo lắng hay căng thẳng. Lý do đằng sau việc đó là gì? Nếu bạn có thói quen này thì lời khuyên là bạn nên dừng lại vì bạn sẽ có nguy cơ béo lên. Tuy nhiên, bạn có thể thay thế khoai tây chiên bằng khoai lang. Beta-carotene và chất xơ có trong khoai lang sẽ giúp bạn bình tĩnh trở lại và làm chủ tay lái trong chuyến đi.

Quả mâm xôi

Một ly nước ép quả môn xôi sẽ giúp bạn vượt qua căng thẳng để tập trung lái xe. Các loại quả như: việt quất, anh đào và quả mâm xôi rất giàu vitamin C. Điều này giúp bạn tăng cường hệ miễn dịch và đối phó với sự căng thẳng

Nho khô và các loại hạt
mam-xoi
Hầu hết chúng ta đều thích nho khô trong bánh kem, bánh ngọt và món tráng miệng. Nho khô và các loại hạt như hạnh nhân, óc chó… rất giàu các vitamin B và E có khả năng làm hạ huyết áp gây ra bởi sự gia tăng căng thẳng. Với omega-3 axit béo, mangan, tryptophan sử dụng lâu dài nho khô và các loại hạt còn có thể giúp bạn ngủ ngon và thư giãn.

Măng tây

Bạn không nên bỏ qua loại thực vật tuyệt vời này. Với axit folic và nhiều chất xơ măng tây có khả năng giúp “tống khứ” căng thẳng ra khỏi cơ thể khá hiệu quả.

Bài thuốc dân gian trị đau răng

Có rất nhiều nguyên nhân gây đau nhức răng như sâu răng, viêm lợi, nướu răng,… Người bệnh cần khám tại cơ sở y tế chuyên khoa để xác định nguyên nhân và điều trị triệt để. Trong quá trình điều trị để răng đỡ đau và đạt kết quả nhanh có thể dùng một số bài thuốc đơn giản sau:

Bài 1: Quả vải phơi khô 20g, rễ lá lốt 20g, đổ một bát nướcsắc lấy nước đặc. Ngậm nhiều lần trong ngày.

Bài 2: Lá trầu không, củ nghệ vàng, búp bàng, mỗi thứ 50g. Rửa sạch, giã nhỏ, ngâm với rượu. Khi dùng đem đun cách thuỷ (đậy kín nút chai để rượu không bay hơi) cho sôi 30 phút rồi lấy ra để nguội. Ngậm (súc miệng) trong 5 – 10 phút hay dùng bông thấm thuốc bôi vào chỗ đau, sau nhổ nước thuốc đi. Hoặc lấy vài lá trầu không, rửa sạch, thêm ít muối, giã nhỏ, hoà vào một chén rượu. Gạn lấy nước trong để ngậm liên tục tới khi giảm đau nhức.

nghe-vang

Bài 3: Vỏ thân cây gạo 50g, thạch xương bồ 50g, sắc lấy nướcđặc để ngậm. Trước khi ngậm cho thêm vài hạt muối.

Bài 4: Vỏ trắng của cây ruối 100g, rượu 100ml. Cạo vỏ ngoài,thái nhỏ cho vào rượu ngâm, ngày ngậm 4 – 5 lần, dùng trong 2 – 3 ngày liềnhoặc sắc nước lá ruối hòa với một ít muối để súc miệng.

Bài 5: Hoa tươi của cây cúc áo 50g hoa ngâm với 300ml rượu trắng. Ngâm trong 10 – 15 ngày là được. Khi bị đau răng ngậm một ít rượu này trong vài phút, sau đó nhổ đi và súc miệng sạch. Ngày ngậm 5 – 10 lần.

Bài 6: Nhân hạt gấc nướng chín vàng, tán bột, trộn với một ít dấm thanh, chấm vào chỗ răng đau. Chỉ cần chấm vài lần vào buổi chiều là đêm hết đau và có thể ngủ được.

Bài 7: Vỏ thân cây trám trắng, cạo bỏ lớp vỏ ngoài, rửa sạch, phơi khô, lấy 50g thái mỏng, sắc lấy nước đặc, ngậm nhổ nước. Ngày làm nhiều lần.

Bài 8: Lấy rễ lá lốt, rửa thật sạch, giã nát với mấy hạt muối, vắt lấy nước cốt, dùng bông sạch chấm vào răng đau, ngậm 2 – 3 phút rồi súc miệng bằng nước muối. Ngày chấmthuốc 3 – 5 lần.

Bài 9: Vỏ thân cây sao đen 100g, cạo bỏ lớp bẩn thô bênngoài, rửa sạch, thái mỏng, sắc đặc, ngậm khi răng đau. Có thể phối hợp hai vịlá lốt và sao đen, 2 vị bằng nhau, sắc đặc, ngậm khi răng đau nhức, tác dụnggiảm đau nhanh hơn.

Theo Bác sĩ Thu Vân
SKĐS

Nữ giới nhịn tiểu gây ra vô sinh

Cơ quan sinh dục của phụ nữ sống cùng nhà với bàng quang ở trong xương chậu, về độ “gần gũi” thì tử cung ở phía sau bàng quang. Nhịn tiểu làm cho bàng quang tích trữ quá nhiều, bàng quang phình to ra sẽ chèn ép tử cung, làm cho tử cung đổ về sau.

Cơ quan sinh dục của phụ nữ sống cùng nhà với bàng quang ở trong xương chậu, về độ “gần gũi” thì tử cung ở phía sau bàng quang. Nhịn tiểu làm cho bàng quang tích trữ quá nhiều, bàng quang phình to ra sẽ chèn ép tử cung, làm cho tử cung đổ về sau.

nhin-tieu

Nếu thường xuyên nhịn tiểu, tử cung đổ về phía sau rất khó trở lại vị trí cũ. Khi bàng quang chèn ép tử cung nhiều, ép vào dây thần kinh ở trước xương cùng, làm cho phần xương cùng đau nhức, nặng sẽ gây ra vô sinh.

Nhịn tiểu gây ra tiểu dắt

Không có 2 vòng cơ thắt bằng cơ vân như nam giới, phụ nữ chỉ có 1 vòng cơ thắt do đó nếu thời gian dài nhịn tiểu, cơ vòng sẽ mệt mỏi, nhão, từ đó dẫn đến tiểu dắt; lâu dài gây lão hóa, dễ viêm nhiễm hệ tiết niệu.

Ngoài ra, do kết cấu các bộ phận trong bàng quang của nữ khá phức tạp, hệ thống tiết niệu dễ bị vi khuẩn xâm hại hơn nam giới. Nhịn tiểu không chỉ ảnh hưởng đến chức năng của bàng quang, gây viêm nhiễm đường niệu đạo mà còn gây tiểu nhiều, tiểu ra máu, tiểu khó, tiểu buốt và cả bụng dưới khó chịu vv.

Thường ngày chú ý uống nhiều nước, đi tiểu nhiều

Chuyên gia đặc biệt khuyến cáo phụ nữ không nên chờ khát mới uống nước, đặc biệt là những người vận động nhiều.

Nên chú ý ăn nhạt, thanh đạm, ít dầu mỡ. Nếu ăn quá nhiều thức ăn dầu mỡ hoặc ăn mặn, nên uống nhiều nước hơn thường ngày. Trời lạnh nên uống nước ấm, trước khi ngủ và sau khi thức dậy nên uống 2 cốc nước lọc, trời lạnh cũng nên uống để giúp cho nước tiểu kịp thời đẩy ra ngoài, tránh vi khuẩn ở trong đường tiết niệu phát triển.

Theo Dân trí

Những hậu quả khó lường khi ngồi bắt chéo chân

Phụ nữ, dân văn phòng thường hay ngổi thẳng bắt chéo chân để tạo dáng đẹp, tuy nhiên tư thế ngồi như thế này lại mang đến 6 nguy hại cho cơ thể.

Chân biến thành “chân dạng 0”

Hai chân chồng lên bắt chéo nhau, chân nghiêng kiễng lên co vào trong, như vậy sẽ làm cho dây chằng của chân dày, to, phát viêm, gây ra sưng phù chân, thậm chí còn có thể làm cho chân trở thành “chân dạng 0” đồng thời hình dáng chân trở nên xấu xí, thô, cong.

ngoivatchan

Xuất hiện viêm khớp thoái hóa sớm

Đầu tiên chân bị chèn ép, phải chịu đựng áp lực của chân còn lại, thời gian dài gánh chịu lực bên ngoài bất thường làm cho phía trên đầu gối thoái hóa, bào mòn, các bệnh về đầu gối sẽ tìm đến làm phiền. Rất nhiều người chưa già đã thoái hóa, bị mắc chứng chứng viêm khớp thoái hóa khi còn trung niên.

Căn cơ cội nguồn của chứng bệnh này chính là “bắt béo chân”. Điều đáng sợ hơn, loại bệnh này không có khả năng “biến mất” mà luôn đeo đám người mắc bệnh đến tàn tật, chỉ có phẫu thuật thay khớp nhân tạo mới giảm bớt được. Vì vậy, chúng ta nên thay đổi ngay thói quen ngồi này.

Hai chân dễ bị co giãn tĩnh mạch

Chân bị chèn ép sẽ khiến khí huyết không được lưu thông, làm tăng nguy cơ bị giãn tĩnh mạch, nghiêm trọng còn gây ra phù thũng chân dưới, làm cho vết thương nhỏ xíu khó lành, tăng thêm nguy cơ lở loét chân.

Xuất hiện hội chứng chèn ép thần kinh

Cảm giác tê, mất cảm giác ở chân là do thần kinh phụ trách cảm giác nằm ở mặt trước đùi bị chèn ép và lâu dài sẽ phải điều trị.

Xương lườn cũng dễ bất thường

Không đơn giản là chân đau sưng, tĩnh mạch giãn, ngồi bắt chéo chân còn làm cho xương lưng và cột sống bất thường, bao gồm vẹo cột sống, đĩa đêm tổn thương, lồi vv. Chữa trị chứng mãn tính loại này rất khó, phức tạp.

Ngồi bắt chéo hai chân thực sự là thói quen rất không tốt, vị trí khớp hông hai bên (khớp giữa chân và phần hông) một cao một thấp, lien đới làm cho vị trí xương chậu tách xa nhau, góc xương lưng và cột sống cũng sẽ thay đổi.

Ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản

Nam giới ngồi liên tục hai chân bắt chéo tại sao lại gieo họa đến đời sau? Bởi vì hai chân bắt chéo sẽ làm cho nhiệt độ bên trong chân và xung quanh bộ phận sinh dục tăng cao, ảnh hưởng tới sự hình thành của tinh binh.

Chuyên gia kiến nghị: Ngồi bắt chéo chân tốt nhất không vượt quá 10 phút, hai chân kỵ bắt chéo nhau quá khít, nếu cảm thấy bên trong đùi có mồ hôi túa ra, tốt nhất nên đi đến chỗ thông khí và thông gió đi lại một lúc để giúp tản hết nhiệt tập trung ở chân.

Theo Dân Trí

Nguy hiểm chứng bệnh giời leo

Điều trị chứng “giời leo”

“Giời leo không phải là bệnh nguy hiểm, nhưng vì dễ nhầm lẫn với bệnh ngoài da khác nên có thể dẫn đến viêm nhiễm nặng do điều trị sai. Từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm là thời điểm bệnh giời leo hoành hành…”- Ths.BS Đinh Doãn Thạch, Trưởng khoa Khám bệnh (BV Da liễu Hà Đông) cho biết.

Nhiều bệnh nhân đến khám tại BV Da liễu Trung ương vì bị giời leo tấn công. Ảnh: P.T.

Tự ý điều trị làm tổn thương sâu hơn

gioi-leo

Thống kê tại BV Da liễu Trung ương và BV Da liễu Hà Nội, trung bình mỗi ngày có từ 40- 50 bệnh nhân bị giời leo (hay còn gọi là viêm da do tiếp xúc với côn trùng) đến khám. Tất cả các trường hợp đều có biểu hiện bằng các đám đỏ, có các mụn nước và phỏng nước, ở giữa có một vùng hơi lõm, thậm chí hoại tử kéo dài thành vệt dài 3 – 10cm ở mặt, cổ, đùi, hai cánh tay… ảnh hưởng nặng đến thẩm mỹ. Bệnh nhân có cảm giác nóng rát tại chỗ, ngứa. Có trường hợp bị nhiễm trùng gây phát sốt.

Theo BS. Đinh Doãn Thạch, bệnh giời leo là hiện tượng viêm da cấp tính do chất tiết của côn trùng khi tiếp xúc trực tiếp với da. Bệnh thường xảy ra vào mùa hè, tăng nhiều vào tháng 7 – 10 vì đây là mùa mưa, khí hậu nóng ẩm. Mưa làm ngập ruộng nên các côn trùng ở bờ ruộng, ở các thân cây bay vào nhà theo ánh đèn tiếp xúc với người gây bệnh. Côn trùng thường bám trên người gây rát bỏng ở những vùng da bị tiếp xúc, đặc biệt là ở những vùng da mỏng như mặt, cổ, tay chân. Nguy hiểm nhất là tổn thương ở vùng mắt, nếu không chữa trị kịp thời và đúng cách có thể ảnh hưởng đến thị lực, sẹo giác mạc. Nặng hơn, có thể bị tăng nhãn áp về sau dẫn đến mù loà.

“Đa số bệnh nhân là những người làm việc dưới ánh đèn, phần lớn họ đều phát hiện các tổn thương trên da đầu tiên vào buổi sáng. Đáng lo ngại, vì nhầm lẫn giữa bệnh zona và bệnh giời leo nên nhiều người tự mua thuốc điều trị. Cứ 10 bệnh nhân đến khám thì có đến 4 người tự ý sử dụng thuốc sai. Điều này làm tổn thương da sâu hơn, gây phù nề khiến việc điều trị càng phức tạp. Lúc này, bệnh nhân ngoài bôi thuốc phải dùng kháng sinh để phòng nhiễm trùng do tổn thương lan rộng, nổi mủ” – BS Thạch nói.
BS Lê Quang Lộc – nguyên Trưởng khoa Da liễu (BV Xanh Pôn) cho biết, cách phân biệt bệnh giời leo với zona thần kinh không khó nếu để ý kỹ các triệu chứng. Khi bị viêm da tiếp xúc do côn trùng thường ngứa, rát chỉ sau vài phút tiếp xúc với côn trùng, sau đó thì đỏ, phồng rộp lên. Còn với bệnh zona thần kinh là do virus, cảm giác đau nhiều hơn rát, đau giật theo đường dây thần kinh ngoại biên. Giời leo có thể gặp bất kỳ tại vùng da nào trên cơ thể, zona là những vệt tấy đỏ viêm da chạy dọc kéo dài theo dây thần kinh trên cơ thể như dọc cánh tay, dọc thân sườn… Thường tổn thương chỉ ở một bên nửa cơ thể, bên phải hoặc bên trái. Bệnh zona khi bị một lần thường không bị lại nhưng với giời leo thì trong một mùa hè, bệnh nhân có thể bị đi bị lại 3 – 4 lần.

Điều trị bằng cách nào?

BS. Lê Quang Lộc cho biết, khi bị viêm da do côn trùng, người bệnh không nên tùy tiện mua thuốc về bôi, cũng không nên gãi mạnh chỗ bị tổn thương. Ngay sau khi xuất hiện đỏ và ngứa da, cần phải rửa bằng nước sạch hoặc nước muối 0,9% để làm sạch chất gây viêm da từ côn trùng. Không dùng nước xà phòng rửa vì sẽ làm tăng kích ứng da. Đặc biệt, tuyệt đối không bôi các loại thuốc mỡ vào chỗ tổn thương. Nó sẽ làm tăng bám bụi, ứ đọng dịch tiết phù nề khiến bệnh dễ lây lan hơn. Nên bôi bằng hồ nước hoặc thuốc màu, tốt nhất là thuốc màu xanh. Để tránh lây lan, người bệnh nên tránh sờ tay vào chỗ phù nề rồi lại chạm vào vùng da khác hoặc người khác vì chất độc từ côn trùng ở phần da viêm nhiễm sẽ bám vào phần da mới tiếp xúc và gây bệnh.

Một quan niệm sai lầm mà nhiều người cho rằng cần phải kiêng nước nên ngại tắm rửa. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được tắm sạch sẽ, vệ sinh kỹ lưỡng bởi nếu không tắm, chất tiết côn trùng vẫn còn trên da sẽ gây nguy hiểm. Khi tắm mọi người cần phải giữ ấm và tắm nước nóng vì sức đề kháng giảm. Tránh hoạt động mạnh, nghỉ ngơi nhiều để cơ thể có điều kiện chống lại vi khuẩn.

BS Thạch cho hay, nếu điều trị đúng cách, bệnh giời leo thường khỏi nhanh trong 3 – 7 ngày. Mọi người nên dùng các dung dịch làm dịu da như kem kẽm, dung dịch jarish bôi, đắp ngày 2 – 3 lần; có thể thay bằng nước lá khế đun sôi để nguội, hồ nước bôi ngày 2 – 3 lần. Khi có nhiễm khuẩn nên dùng các dung dịch sát khuẩn, mỡ kháng sinh như: Samicason, Begendrem,… Điều trị toàn thân bằng thuốc kháng histamin như: Cetrizin, Loratadin…; thuốc giảm đau khi đau nhiều, có thể dùng Paracetamol, hỗn hợp thần kinh…  Tuyệt đối không tự ý bôi thuốc hoặc nhai gạo nếp, đỗ xanh đắp vào vết phù nề có thể gây nhiễm trùng, để lại sẹo sau này.

Theo afamly

Tử vong vì uống Nhân trần với cam thảo

Nhân trần với cam thảo – sự kết hợp “chết người”

Nhân trần vốn có vị đắng nên để dễ uống nhiều gia đình hoặc hàng nước vỉa hè đã kết hợp cho thêm cam thảo với mục đích tăng thêm vị ngọt, nhưng ít ai biết đó là sự kết hợp “chết người”.

Theo các bác sĩ Nguyễn Xuân Hướng – Chủ tịch Hội Đông y Việt Nam – cam thảo có tính chất giữ nước, trong khi nhân trần lại giúp đào thải, hai vị thuốc trái ngược nhau được sử dụng chung sẽ không có lợi cho cơ thể.

nhan-tran
Bên cạnh đó, việc uống nhân trần thường xuyên có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì nhân trần có tác dụng lợi mật, nhuận gan, nhưng người ta chỉ cần lợi mật khi mật không tiết ra (mật viêm, tắc mật…) và nhuận gan khi gan có vấn đề. Nếu không có bệnh mà lại uống hàng ngày, nghĩa là bắt gan và mật không có nhu cầu tiết cũng phải tiết, dẫn tới phải làm việc nhiều hơn nên dễ bị tổn thương, mất cân bằng và sinh bệnh.

Đối với phụ nữ mang thai, nếu không có bệnh lý về gan, không được bác sĩ chỉ định thì tuyệt đối không nên dùng nhân trần. Bởi nếu uống nước này nhiều sẽ làm xuất tiết các tuyến trong cơ thể. Vì vậy, sau khi sinh, người mẹ thường bị mất sữa hoàn toàn hoặc chỉ có rất ít.

Ngoài ra, nhân trần thường đến với tay người tiêu dùng ở dạng khô và khi thời tiết ẩm rất khó để bảo quản được lâu. Nếu để kinh doanh, các cửa hàng thường phải dùng thuốc chống ẩm mốc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng. Thậm chí, nhiều người vì lợi nhuận đã phun thuốc diệt cỏ vào cây tươi để cây nhanh héo và khô, dễ dàng chặt ra đem bán. Sản phẩm chứa thuốc diệt cỏ hết sức nguy hiểm cho sức khỏe người dùng.

Theo VnMedia.vn

Hệ số mắc bệnh của nhóm máu A là cao nhất

Thống kê của các nhà khoa học cho thấy, nhóm máu có mối quan hệ với nguy cơ ung thư, cụ thể là ung thư dạ dày.

Tiền sử gia đình làm tăng khả năng ung thư

Trong nghiên cứu dịch tễ học phân tử ung thư dạ dày và đại trực tràng ở Việt Nam do PGS.TS Nguyễn Thị Thu (trường Đại học Y Hà Nội) làm chủ nhiệm đề tài cho thấy, trong số 612 bệnh nhân mắc bệnh ung thư và không mắc bệnh ung thư thì tiền sử mắc bệnh ung thư của gia đình đối tượng nghiên cứu có sự liên quan đến bệnh ung thư. Cụ thể, trong gia đình có người bị ung thư thì khả năng làm tăng nguy cơ ung thư với chỉ số nguy cơ mắc bệnh ung thư là 1,82.

nhom-mau-ung-hut

Theo các chuyên gia, không chỉ trong đề tài này mà nhiều nghiên cứu ở trong và ngoài nước cũng đã cho thấy, tại gia đình có người bị ung thư thì nguy cơ mắc bệnh thường rất cao, gấp 2 lần so với người khác. Bên cạnh đó, các xem xét tiền sử bệnh loét dạ dày ở các đối tượng nghiên cứu thông qua con số đã chỉ ra rằng: Trong tổng số 133 người có tiền sử bị loét dạ dày thì có 87 người bị ung thư dạ dày, tức chiếm 65,4%.

Kết luận này phù hợp với công bố của Viện Nghiên cứu Ung thư Petrov (CHLB Nga) là 70% ung thư dạ dày phát sinh ở người có viêm loét dạ dày kéo dài trên 10 năm.

Nhóm máu A, B nguy cơ mắc ung thư cao

PGS.TS Lê Trần Ngoan, Bộ môn Sức khoẻ nghề nghiệp, trường Đại học Y Hà Nội là phó chủ nhiệm đề tài trên cho hay: Một số nghiên cứu cho thấy, ung thư dạ dày có liên quan đến nhóm máu. Hệ số mắc bệnh của nhóm máu A là cao nhất: 1,35%; nhóm máu B là 1,21; nhóm máu AB là 1,01 và nhóm máu O là 0,73. Trong đó, tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày ở nhóm máu A tăng 15 – 20%.

“Đã có những nghiên cứu cho thấy, yếu tố gen có một vai trò tiềm tàng trong quá trình sinh ra bệnh ung thư của dạ dày. Điều này cũng tương đồng với nghiên cứu trong nhóm tiền sử gia đình có khả năng làm tăng nguy cơ ung thư. Có những gia đình nguy cơ cao gấp 2-3 lần so với cộng đồng và những người nhóm máu A cũng có tỷ lệ ung thư cao hơn. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp các kết luận là những người có nhóm máu A và B nguy cơ ung thư dạ dày cao hơn nhóm đối chứng”, PGS.TS Lê Trần Ngoan nói.

Tuy nhiên, các chuyên gia khẳng định: Nhóm máu không tự nó có thể gây ung thư. Có thể có các yếu tố phối hợp nào đó mới gây được ung thư dạ dày ở những người có nhóm máu A hoặc B. Vì thế, cần có các nghiên cứu tiếp để chứng minh cho giả thuyết này đồng thời góp phần phòng bệnh ung thư dạ dày có hiệu quả.

“Các khảo sát và chứng minh khoa học là thế, nhưng tất cả mọi người nói chung và những ai có nhóm máu A hoặc B hãy phòng bệnh ung thư dạ dày và nhiều loại ung thư khác bằng cách thay đổi thói quen như không hút thuốc lá, thuốc lào, uống rượu hoặc bia dưới 50ml/ngày. Không nấu thức ăn ở nhiệt độ cao như rang, rán, nướng, quay sẽ an toàn hơn”, PGS.TS Lê Trần Ngoan đưa ra lời khuyên.

Uống chè xanh có thể giảm nguy cơ ung thư

Trong quá trình khảo sát, các nhà khoa học chưa thấy được mối liên hệ giữa thói quen uống trà và cà phê liên quan đến nguy cơ ung thư. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu bệnh chứng về chế độ ăn và ung thư dạ dày ở Thổ Nhĩ Kỳ của Tanner Demirer và cộng sự khi họ khẳng định chưa thấy được sự khác biệt trong việc sử dụng trà giữa nhóm bệnh và nhóm đối chứng.

Trong khi đó, nghiên cứu thử nghiệm ở Nhật Bản và Trung Quốc đã chứng minh được chè xanh có nhiều hợp chất polyphenolic có tác dụng ngăn tạo khối u trên động vật. Nghiên cứu cho chuột uống nước chè xanh của tác giả Allan Conney ở Trường tổng hợp Tutger đã xác định nước chè có tác dụng giảm nguy cơ ung thư dạ dày tới 58%. Theo dõi trên người ở nghiên cứu về dinh dưỡng và ung thư dạ dày ở Nhật Bản thì thấy rằng uống chè xanh trên 10 chén/ngày có thể giảm nguy cơ gây ung thư dạ dày.

Theo afamily

Cộng dụng kì diệu của củ cải đường

Kết quả của các nhà khoa học từ nhiều trường đại học danh tiếng cho biết, củ cải đường có tác dụng chống ung thư, tăng cường sức chịu đựng và làm giảm huyết áp.

Với hương vị ngọt ngào và vẻ ngoài bắt mắt, củ cải đường là một nguyên liệu yêu thích trong giới ẩm thực, nhưng các nhà khoa học khám phá ra loại thực vật này ẩn chứa nhiều điều hơn thế nữa.
cu-cai-duong
Phần lớn tác dụng của củ cải đường xuất phát lượng nitrat cao gấp khoảng 20 lần so với hầu hết các loại rau khác. Trước đây, nitrat “mang tiếng xấu” vì được sử dụng như một phụ gia thực phẩm. Nhưng theo các nghiên cứu được đại học Queen Mary công bố vào năm 2010 cho thấy, nếu uống 250ml nước ép củ cải đường mỗi ngày, huyết áp cao có thể giảm xuống trong vài giờ. Điều này đặc biệt dễ nhận thấy với người bị huyết áp rất cao. Khả quan hơn là viện nghiên cứu tim mạch tại thành phố Melbourne – Úc công bố kết quả cho thấy, uống 500ml nước ép của loại củ này, huyết áp sẽ giảm đáng kể 6 giờ sau đó. Nếu được sử dụng rộng rãi, các nhà nghiên cứu tin rằng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch có thể giảm tới 10%. Điều này được lí giải bởi khuẩn trong miệng và ruột hấp thụ nitrat và chuyển đổi thành khí oxit nitric cho phép các mạch máu lưu thông dễ hơn.

Bên cạnh đó, củ cải đường còn góp phần tăng cường sức chịu đựng- đặc biệt có tác dụng với các vận động viên. Giáo sưStephen Bailey cho biết, vận động viên khuyết tật David Weir đoạt huy chương vàng tại Paralympic London mùa hè 2012, bởi anh thường xuyên sử dụng nước ép củ cải đường và có thể theo sát chương trình huấn luyện. Lí do được đưa ra là nitrat làm giảm lượng ô-xy cần thiết cho cơ bắp giúp các vận động viên tăng cường sức dẻo dai tới 16% khi áp dụng các chương trình luyện tập.

Một tác dụng hữu hiệu nữa không thể bỏ qua đó là tăng hiệu quả hoạt động của trí não. Năm 2011, Đại học Wake Forest -Bắc Carolina công bố kết quả cho thấy củ cải đường có thể làm chậm sự phát triển của chứng mất trí. Họ cho rằng điều này là bởi nitric oxide làm tăng lưu lượng máu đến não. Chỉ cần ăn 2 đến 3 lát củ cải đường mỗi ngày cũng được xem là kẻ thù cho sự phát triển của bệnh Alzheimer.

Theo ANTĐ

Những lợi ích cực tốt từ rau cần

Một trong những món rau có lợi cho mùa đông được các nhà dinh dưỡng khuyên dùng là rau cần, đặc biệt là cần ta. Tuy rau cần vị không đậm đà như một số loại rau khác, nhưng chính cái vị này lại giúp cho người cao huyết áp, tiểu đường cải thiện được bệnh.

Nước ép rau cần giúp giải độc cơ thể.

rau-can

Theo Đông y, rau cần ta có tính bình, giúp bổ máu, hạ huyết áp, tốt cho hệ tiêu hóa. Thành phần dinh dưỡng của rau cần có vitamin P, C, abumin, đường, canxi, phốt pho, sắt, axit hữu cơ và nhiều khoáng chất khác. Dưới đây là một số lợi ích của rau cần:

* Hạ huyết áp: Rau cần nhiều chất xơ, không có chất béo, lại ít đường nên là món ăn tốt cho bệnh cao huyết áp. Người bệnh có thể dùng bằng cách nấu ăn đơn thuần và cũng có thể dùng nấu cháo rau cần ăn 1 tuần 2 – 3 bữa trong một thời gian huyết áp sẽ ổn định hơn. Mặt khác, đối với người muốn giảm béo cũng có thể dùng rau cần thường xuyên giúp tăng chất xơ, giảm lượng mỡ dư thừa trong cơ thể.

* Giúp giải độc cơ thể: Hàm lượng albumin có trong rau cần là một chất rất ít trong các loại rau khác giúp giải độc cơ thể, chống tiêu khát, đặc biệt là ngộ độc kim loại nặng. Trong những trường hợp này bạn có thể dùng nước ép rau cần cả rễ sẽ có tác dụng.

* Cải thiện chứng thiếu máu: Lượng chất sắt, phốt pho có trong rau cần tương đối nhiều giúp cho những người chứng thiếu máu cải thiện được bệnh tật. Bạn có thể dùng rau cần ta xào với thịt bò càng có tác dụng hơn.

* Giúp giảm ho, viêm phế quản: Mùa đông chứng bệnh nay rất hay gặp nhất là đối với trẻ em và người già. Để điều trị bệnh nhẹ, bạn có thể dùng nước ép rau cần thêm chút muối rồi hấp cách thủy cho nước rau nóng uống sẽ có tác dụng. Tuy nhiên, người mắc chứng ngứa hoặc bị bệnh vẩy nên thì không nên dùng  nhiều rau cần, bởi nó chứa arachidon là chất xúc tác cho phản ứng viêm tấy khiến bệnh lâu khỏi hơn.
Theo TS.BS Lê Thị Thanh Nhạn
(Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam)

Triệu chứng của bệnh ung thư âm đạo

Mặc dù đa số các trường hợp bị ung thư âm đạo thường không có nhiều triệu chứng rõ rệt, nhưng nếu chị em thấy mình có những triệu chứng sau đây, hãy đi khám sớm.

Ung thư âm đạo là nó là một bệnh ung thư tương đối hiếm gặp ở người phụ nữ, chiếm từ 3-5% các ung thư sinh dục nữ. Bệnh phát triển khi các tế bào ung thư hình thành trong các mô của âm đạo. Tuy nhiên có rất nhiều phụ nữ quan tâm đến các triệu chứng ung thư âm đạo bởi bệnh này không có những triệu chứng rõ rệt ở giai đoạn đầu.

Nguyên nhân gây bệnh cũng chưa được xác định rõ ràng, nhưng cũng theo nhiều chuyên gia sức khỏe thì nhiễm virus gây nhú ở người (HPV) chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới nguy cơ bị ung thư âm đạo. Nhiều trường hợp bệnh xuất hiện sau khi bị sùi mào gà (condyloma).

Mặc dù đa số các trường hợp bị ung thư âm đạo thường không có nhiều triệu chứng đáng chú ý, nhưng theo lời khuyên của các chuyên gia sức khỏe thì nếu chị em thấy mình có những triệu chứng sau đây, hãy đi khám sớm. Vì các triệu chứng này hoàn toàn có thể là dấu hiệu báo trước của bệnh ung thư âm đạo.
chi-em-cho-bo-qua-trieu-chung-cua-benh-ung-thu-am-dao
Chảy máu âm đạo bất thường

Chảy máu âm đạo khi không phải là chu kì kinh, chảy máu sau khi quan hệ tình dục… là những triệu chứng của nhiều bệnh liên quan đến phụ khoa, trong đó có cả bệnh ung thư âm đạo. Mặc dù triệu chứng này còn mơ hồ nhưng chị em cũng không nên bỏ qua, đặc biệt khi thấy liên tục bị chảy máu không rõ nguyên nhân thì càng nên đi khám sớm.

Dịch âm đạo bất thường

Bình thường, âm đạo có thể tiết ra một lượng nhỏ dịch âm đạo nhằm đẩy các chất bẩn ra ngoài. Tuy nhiên, nếu dịch âm đạo tiết ra liên tục các ngày trong chu kì (không chỉ trong thời gian rụng trứng), có thể có hoặc không có mùi hôi thì đó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo của bệnh ung thư âm đạo.

Đây cũng có thể là triệu chứng của bệnh viêm nhiễm “vùng kín” hoặc bệnh nào khác chứ không phải ung thư âm đạo. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời, tình trạng viêm nhiễm có thể lan rộng và hoàn toàn dễ dẫn đến ung thư âm đạo.

Thay đổi thói quen đi tiểu

Thay đổi thói quen đi tiểu có thể là bạn sẽ đi tiểu liên tục hoặc ít hơn. Sự thay đổi này có thể liên quan đến lượng nước bạn uống hàng ngày hoặc bạn uống nhiều đồ uống chứa caffeine. Nó cũng có thể có nguyên nhân từ việc nhiễm trùng đường tiểu.

Nhưng trong trường hợp nghiêm trọng, bạn vừa thay đổi thói quen đi tiểu, lại có máu trong nước tiểu, kèm theo cảm giác đau buốt khi tiểu tiện thì bạn phải đi khám luôn. Nó có thể là biểu hiện của tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc là triệu chứng của ung thư âm đạo.

Đau ở vùng xương chậu

Đau vùng xương chậu là một trong những triệu chứng thường gặp nhất của ung thư âm đạo. Khi chị em có triệu chứng này thì tức là bệnh cũng đã phát triển nặng hơn và đang lây lan đến các mô khác. Thông thường, chị em sẽ cảm thấy có cơn đau dưới rốn, liên tục hoặc không liên tục.

Có cảm giác áp lực đè lên âm đạo

Bạn khó định dạng cảm giác này nhưng chắc chắn bạn sẽ thấy âm đạo như trở nên nặng hơn và dường như có một áp lực rất nặng đang đè lên âm đạo. Bệnh u nang buồng trứng cũng có thể tạo ra cảm giác này, vì vậy, nó có thể gây nhầm lẫn trong việc chẩn đoán bệnh.

Để xác định chính xác bệnh, chị em nên đi làm sinh thiết tế bào để biết mình đang bị bệnh gì và điều trị kịp thời.

Thay đổi trong việc đi tiêu

Một số thay đổi trong việc đi tiêu như: liên tục có cảm giác muốn đi tiêu nhưng lại không thể đi, bị táo bón trong nhiều ngày, phân có màu đen hoặc liên tục cảm giác như ruột trống rỗng… có thể là dấu hiệu cảnh báo bênh ung thư âm đạo. Nếu bạn gặp các triệu chứng trên trong nhiều ngày, hãy đi khám ngay nhé.

Trong trường hợp bạn được chẩn đoán bị ung thư âm đạo, các bác sĩ sẽ tùy vào giai đoạn phát triển của bệnh mà có phương pháp chữa trị thích hợp, có thể là dùng phương pháp tế bào miễn dịch, phương pháp xạ trị hoặc phẫu thuật…

Để phòng ngừa bệnh ung thư âm đạo, bạn nên thực hành tình dục an toàn (sử dụng bao cao su trong những lần quan hệ để tránh lây bệnh tình dục), tiêm vắc-xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung  và đi khám phụ khoa theo định kì.

Theo afamily

Cảnh báo chị em về 5 bệnh ung thư phụ khoa

 Ung thư phụ khoa là nhóm các bệnh ung thư có ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản của phụ nữ, cụ thể là ung thư ở cổ tử cung, tử cung, buồng trứng, âm đạo và âm hộ.
Một số bệnh ung thư phụ khoa phổ biến:

1. Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là do virus Papiloma (HPV) gây nên. Đây là một bệnh lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến. Ung thư cổ tử cung thường phát triển rất chậm và có thể bắt đầu từ tình trạng loạn sản tế bào cổ tử cung. Loạn sản là một hình ảnh không bình thường của tế bào cổ tử cung nhưng cũng chưa thể kết luận là ung thư vì có thể do viêm, do nhiễm khuẩn đường sinh dục như bị nấm âm đạo hay nhiễm Chlamydia. Tuy nhiên, nó cũng có thể là tình trạng tiền ung thư.

Tình trạng tiền ung thư này có thể được phát hiện bằng xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung. Đó là lý do tại sao chị em cần thực hiện xét nghiệm tế bào cổ tử cung (pap smear) theo định kì. Hầu hết phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư cổ tử cung hiện nay đều rơi vào trường hợp những chị em không làm xét nghiệm pap hoặc có làm những không thường xuyên.

Những dấu hiệu sớm của ung thư cổ tử cung bao gồm: Ra nhiều huyết trắng kéo dài, chảy máu âm đạo bất thường, chảy máu trong khi quan hệ tình dục, đau khi quan hệ tình dục…
canh-bao-chi-em-ve-5-benh-ung-thu-phu-khoa-
2. Ung thư buồng trứng

Ung thư buồng trứng là tình trạng ung thư bắt đầu trong buồng trứng – nơi sản xuất trứng.

Ung thư buồng trứng ở một hoặc cả hai buồng trứng đều là ung thư biểu mô (ung thư bắt đầu trong các tế bào trên bề mặt của buồng trứng) hoặc là khối u tế bào mầm ác tính (ung thư bắt đầu trong tế bào trứng). Ung thư buồng trứng thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu nên việc chẩn đoán và điều trị thường gặp khó khăn vì lúc phát hiện bệnh thì bệnh đã có dấu hiệu di căn.

Nhiều phụ nữ bị ung thư buồng trứng không có triệu chứng rõ ràng hoặc chỉ có triệu chứng nhẹ cho đến khi bệnh đang ở giai đoạn phát triển và khó điều trị. Do vậy, nếu thấy các dấu hiệu sau, chị em nên cảnh giác vì rất có thể đó là những dấu hiệu sớm của bệnh ung thư buồng trứng: Đau bụng hoặc đau vùng chậu, tăng kích thước vòng bụng hoặc đầy hơi, cần tiểu gấp hoặc thường xuyên, gặp khó khăn với việc ăn uống hoặc cảm thấy no nhanh…

3. Ung thư tử cung

Hai hình thức phổ biến của bệnh ung thư tử cung là ung thư cổ tử cung (tế bào ung thư từ cổ tử cung) và nội mạc tử cung (tế bào ung thư từ lớp niêm mạc của các ngữ liệu hoặc cơ thể của tử cung). Giai đoạn đầu của ung thư tử cung được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ (ung thư chỉ giới hạn ở vị trí ban đầu). Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, tế bào ung thư xâm nhập vào các lớp sâu hơn trong tử cung, sau đó lan rộng đến các cơ quan lân cận như âm đạo, bàng quang, trực tràng và cuối cùng di căn đến các bộ phận khác trong cơ quan sinh sản.

Chị em có nguy cơ bị ung thư tử cung cao là những người thường xuyên bị chảy máu âm đạo hoặc dịch âm đạo bất thường, quan hệ tình dục thường xuyên trước khi 20 tuổi hoặc quan hệ tình dục với nhiều đối tác và chị em không chị ý vệ sinh “vùng kín” sạch sẽ.

Các triệu chứng sớm của bệnh ung thư tử cung cũng tương tự như ung thư cổ tử cung và bệnh cũng có thể được chẩn đoán chính xác thông qua xét nghiệm pap.

4. Ung thư âm đạo

Ung thư âm đạo là một loại ung thư hiếm gặp ở phụ nữ. Trong ung thư âm đạo (ác tính) các tế bào ung thư được tìm thấy trong các mô của âm đạo. Có rất nhiều loại ung thư khác nhau của ung thư âm đạo bao gồm ung thư vảy tế bào (ung thư biểu mô vảy), ung thư biểu mô tuyến, sacôm…

Nguyên nhân gây bệnh ung thư âm đạo chưa được xác định rõ ràng. Theo nhiều chuyên gia sức khỏe thì nhiễm virus gây nhú ở người (HPV) chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới nguy cơ bị ung thư âm đạo. Nhiều trường hợp bệnh xuất hiện sau khi bị sùi mào gà.

Mặc dù đa số các trường hợp bị ung thư âm đạo thường không có nhiều triệu chứng đáng chú ý, nhưng theo lời khuyên của các chuyên gia sức khỏe thì nếu chị em thấy mình có những triệu chứng như: thay đổi thói quen đi tiểu, cảm thấy có áp lực đè lên vùng xương chậu, chảy máu âm đạo bất thường… thì hãy đi khám sớm.

5. Ung thư âm hộ

Ung thư âm hộ là một loại ung thư hiếm gặp. Nó hình thành trong bộ phận sinh dục bên ngoài của một người phụ nữ được gọi là âm hộ. Âm hộ gồm có môi bên trong và bên ngoài của âm đạo, âm vật (mô nhạy cảm giữa môi), cửa âm đạo và các tuyến của nó. Ung thư âm hộ là một loại ung thư xảy ra trên diện tích bề mặt ngoài của cơ quan sinh dục nữ. Âm hộ là vùng da bao quanh niệu đạo và âm đạo, bao gồm âm vật và môi nhỏ.

Các hình thức ung thư âm hộ thường như một khối u hoặc đau ở âm hộ là nguyên nhân gây ngứa và đau đớn. Mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, ung thư âm hộ thường được chẩn đoán ở phụ nữ lớn tuổi.

Ung thư âm hộ có khả năng chữa khỏi cao khi được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Tỷ lệ sống sót phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng giải phẫu bệnh học của hạch bẹn.

Các triệu chứng ban đầu của ung thư âm hộ có thể bao gồm: U, bướu giống như mụn cơm hay đau loét., ngứa âm đạo, da vùng âm đạo thay đổi màu sắc, chảy máu giữa chu kì kinh nguyệt…

Tất cả các bệnh ung thư phụ khoa đều có ảnh hưởng nặng nề đến khả năng sinh sản của chị em. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ khiến chị em phải chịu nhiều đau đớn, suy sụp sức khỏe nhanh chóng và đe dọa tính mạng.

Để đề phòng các bệnh ở cơ qua sinh sản, tránh dẫn tới ung thư phụ khoa, chị em nên lưu ý những điều sau:

– Thực hành tình dục an toàn. Nên sử dụng bao cao su khi có quan hệ tình dục để tránh lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

– Tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung trước 26 tuổi.

– Tiến hành khám phụ khoa theo định kì, đặc biệt không được bỏ qua thủ tục xét nghiệm pap smear để chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung và ung thư tử cung.

– Giữ vệ sinh sạch sẽ, nhất là trong những ngày có “đèn đỏ”.

Theo ttvn

Những thói quen của chị em làm tăng nguy cơ ung thư vú

 Thường xuyên mặc áo ngực, thức khuya… đều là những thói quen có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú cao.
Mặc áo ngực 24/24 giờ không có lợi

Theo gen di truyền từ mẹ, chị Hồng Tươi ở Cầu Giấy (Hà Nội) sở hữu “phom” người khá chuẩn, chiều cao 1m65, “vòng 3” đầy đặn, “vòng 2” thon gọn. Tuy vậy, vòng 1 của chị khiêm tốn khiến chị mất tự tin, phải sử dụng áo ngực đệm dày cho “tôn dáng”. Áo ngực trở thành phương tiện che khiếm khuyết tế nhị mà chị không thể rời một phút nào, thậm chí chị mặc áo ngực ngay cả khi đi ngủ.

Không chỉ chị Tươi, rất nhiều chị em khác coi chiếc áo ngực như là vật bất ly thân vì áo ngực giúp nâng đỡ, tạo dáng chuẩn cho “núi đôi”. Tuy nhiên, ít ai biết rằng thói quen mặc áo ngực 24/24 giờ làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú cao gấp 125 lần so với những phụ nữ khác.
nhung-thoi-quen-cua-chi-em-lam-tang-nguy-co-ung-thu-vu
Bác sĩ Lê Thị Kim Dung, Chuyên khoa sản, Trung tâm y tế lao động Thái Hà cho biết, bầu ngực của người phụ nữ là nơi tập trung nhiều dây thần kinh và rất nhiều tia tiết sữa để thực hiện chức năng nuôi con. Kích cỡ bầu ngực to hay nhỏ không thể hiện mức độ hoạt động của tia sữa nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn về thẩm mỹ. Vì vậy, rất nhiều chị em lạm dụng áo ngực như công cụ làm đẹp.

Tuy nhiên, bác sĩ Dung dẫn chứng, một công bố y khoa năm 1995 chỉ ra rằng mặc áo ngực làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Những phụ nữ hạn chế mặc áo ngực sẽ ít gặp các vấn đề về cơ, điều đó làm giảm khả năng mắc bệnh ở vú.

Thức khuya, làm việc đêm dễ ung thư vú

Đặc thù công việc, chị Hương Giang ở Yên Phong (Bắc Ninh) thường xuyên phải thức đêm làm việc. Điều kiện gia đình khó khăn, ngoài giờ làm hành chính, chị xin tăng ca đêm để tăng them thu nhập. Tình trạng thức khuya, dậy sớm, ngủ ít làm nhiều kéo dài suốt mấy năm nay không chỉ khiến chị già trước tuổi mà còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.

Cách đây nửa năm, chị tình cờ phát hiện ngực bên trái nổi một cục nhỏ, bình thường không đau đớn gì nhưng khi ấn vào thấy đau buốt. Suy đi tính lại, hai bên nội ngoại nhà chị không có ai bị bệnh ung bướu gì cũng không có người nào bị bệnh về vú. Nghĩ rằng do áp lực công việc căng thẳng cộng với nuôi 2 đứa con bằng sữa mẹ nên có cặn sữa, chị chủ quan không đi khám. Vài tháng sau thấy cái u phát triển to hơn và xuất hiện những cơn đau nhói bất thường chị dành thời gian đến bệnh viện. Bác sĩ cho biết, chị có khối u ở vú nên điều trị ngay trước khi bệnh tiến triển nặng.

Bác sĩ Dung cho biết, tuy ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào chứng minh thói quen thức đêm làm việc tăng nguy ung thư vú nhưng trong nghiên cứu mới đây của Hiệp hội ung thư Đan Mạch khuyến cáo, phụ nữ thường xuyên làm việc về đêm dễ bị ung thư vú cao hơn hơn so với người bình thường. Các chuyên gia nghiên cứu giải thích, việc thức khuya làm đêm khiến đồng hồ sinh học bị phá vỡ ngăn cản quá trình sản xuất hormone tự nhiên của cơ thể. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc với ánh sáng vào ban đêm làm hủy hoại loại hormone có chức năng ức chế khối u.

Ngoài làm ca đêm, mặc áo ngực 24/24 giờ mà lối sống không lành mạnh, sử dụng chất kích thích cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.

Ngăn ngừa ung thư vú hiệu quả

Ung thư vú là một trong những thể ung thư phổ biến, thường gặp và gây tử vong cao nhất ở phụ nữ trên toàn thế giới. Ung thư  vú có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào.

Theo bác sĩ Dung, ung thư vú là nỗi ám ảnh của các chị em phụ nữ bởi sự nguy hiểm đáng sợ, việc chẩn đoán sớm không hề đơn giản và nguyên nhân không hề rõ rang. Rất nhiều nguyên nhân gây ung thư vú như tuổi tác càng nhiều tuổi thì nguy cơ mắc bệnh càng cao, những người dậy thì sớm, mãn kinh muộn, người không có con hoặc sinh con muộn cũng có nguy cơ bị ung thư vú. Ngoài ra, bệnh này còn mang yếu tố di truyền. Đôi khi vì suy nghĩ chủ quan hay thói quen thường ngày cũng khiến chị em mắc bệnh. Việc phòng ngừa ung thư vú rất quan trọng, chị em nên quan tâm.

Cách phòng ngừa hiệu quả nhất là không sử dụng rượu, bia, thuốc lá; điều chỉnh thói quen sinh hoạt, lối sống lành mạnh như tập thể dục, đi bộ; bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, ăn nhiều rau quả, duy trì thể trọng cân đối; tự kiểm tra vú mỗi tháng 1 lần; hạn chế mặc áo ngực, thức khuya làm việc đêm; chụp nhũ ảnh mỗi năm một lần đối với phụ nữ ngoài 40 tuổi và đến cơ sở y tế kiểm tra định kỳ tầm soát ung thư vú.

Theo ttvn

Sau 30 tuổi chị em bắt đầu lo lắng về vòng 1

 Sau tuổi 30, do sự thoái hóa của collagen và suy giảm estrogen các tế bào da mất dần tính đàn hồi, các dây chằng bị chùng xuống, vì thế “vòng 1” bị chảy xệ là điều tất yếu.
Tôi nghe nói, ở độ tuổi 30 là người phụ nữ đã bắt đầu phải đối mặt với nguy cơ lão hóa của tuổi già rồi. Không biết điều này có đúng không. Nếu đúng như vậy thì bộ phận nào ở cơ thể người phụ nữ bị tác động nhiều nhất?

Tôi năm nay 28 tuổi và cũng sắp bước sang tuổi 30. Điều làm tôi lo lắng là không biết sang tuổi 30, số đo các vòng của tôi thế nào, đặc biệt là “vòng 1”. Tôi có thể thay đổi cách ăn uống và tập thể dục để không bị béo phì, tăng “vòng 2” nhưng lại chưa biết cách giữ gìn “vòng 1” và những thay đổi của nó khi tôi già thêm.

Mong bác sĩ có thể giải thích giúp tôi là sau tuổi 30, ngực người phụ nữ sẽ thay đổi như thế nào và có cách gì để hạn chế những thay đổi mang tính tiêu cực hay không? Tôi xin cảm ơn bác sĩ nhiều! (Mai Anh)

rac-roi-o-nguc-cua-chi-em-sau-tuoi-30

BS. Hoa Hồng tư vấn:

Bạn Mai Anh thân mến,

Số đo các vòng luôn là mối quan tâm của bất kì chị em nào. Nó không những phản ánh vẻ đẹp cơ thể mà còn có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe. Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng giữ được số đo lý tưởng của mình theo thời gian. Cùng với tuổi tác, các cơ quan trong cơ thể của chị em có nhiều thay đổi, ngay cả “vòng 1” cũng không tránh được quy luật này.

Bầu ngực phụ nữ có cấu tạo là các cơ vòng tròn không có điểm tựa vững chắc mà chỉ được định vị cố định trên vùng ngực nhờ lớp da săn chắc nâng giữ và kết hợp với sự cương chắc của các tuyến vú.

Sau tuổi 30, do sự thoái hóa của collagen và suy giảm estrogen các tế bào da mất dần tính đàn hồi, các dây chằng bị chùng xuống, không thể đảm nhiệm chức năng nâng đỡ tốt như còn trẻ, vì thế ngực bị chảy xệ là điều tất yếu. Ngoài ra, từ tuổi 30 trở đi, nếu không chăm sóc “vòng 1” chu đáo, chị em có thể gặp phải những thay đổi tiêu cực ở “vòng 1” như sau:

– “Vòng 1” bị nhão: Có nhiều nguyên nhân khiến cho “vòng 1” bị nhão, bao gồm: Các ống dẫn sữa phát triển khiến ngực trở nên lớn hơn làm ngực giãn nở, cho con bú không đúng cách, hơi thể thao, vận động mạnh mà không sử dụng áo lót phù hợp hoặc kéo dài ngực, ép chặt ngực trong một thời gian dài… Sau tuổi 30, lượng estrogen và collagen bị giảm nên nếu chị em có những thói quen này thì càng làm cho bộ ngực của mình nhanh bị nhão hơn so với những chị em chưa đến 30 tuổi.

– “Vòng 1” nhỏ dần: Sự tròn đầy và nở nang của vòng một được quyết định bởi hàm lượng nội tiết tố estrogen tại ngực nên sau tuổi 30 và sinh nở vòng 1 sẽ đối diện với nguy cơ teo nhỏ dần.

Để tránh những thay đổi trên, bạn nên tạo cho mình những thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để vừa giữ sức khỏe vừa giúp cân đối cơ thể. Nếu muốn giảm cân, bạn không nên giảm cân quá nhanh bằng cách ăn kiêng khắc nghiệt, kiêng dầu mỡ triệt để… vì như vậy sẽ càng làm cho “vòng 1” của bạn “gầy đi” mà thôi. Bạn nên giảm lượng chất béo động vật, ăn nhiều ngũ cốc nguyên cám, đậu, rau xanh, dầu ô-liu và trái cây tươi, các loại thực phẩm giàu vitamin B và E, bởi chúng giúp duy trì độ đàn hồi, khoẻ khoắn của da.

Ngoài ra, tập thể dục, bơi lội, lựa chọn áo ngực phù hợp… cũng là cách giúp cho “vòng 1” của bạn không bị già đi theo tuổi.

Chúc bạn luôn vui khỏe, trẻ trung!

Bệnh phổ biến do thiếu vitamin D gây ra

 Nhiều căn bệnh mãn tính khó chữa chính là kết quả của việc thiếu hụt vitamin D trong một thời gian dài. Trong số đó có các bệnh nguy hiểm như cao huyết áp, ung thư…
1. Hen suyễn

Mặc dù nguyên nhân rõ ràng của bệnh hen suyễn vẫn còn là đề tài tranh luận của các nhà khoa học nhưng trong nhiều nghiên cứu gần đây, người ta đã phát hiện ra nhiều mối liên hệ giữa tình trạng thiếu hụt vitamin D của cơ thể và căn bệnh hen suyễn.

Nhiều nhà nghiên cứu đã khẳng định việc giảm nồng độ vitamin D trong cơ thể là một trong những yếu tố chính gây ra bệnh này, đặc biệt là ở trẻ em. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các công dụng của vitamin D bao gồm khả năng giúp làm giảm mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng hen suyễn, và có thể giúp chữa trị tình trạng viêm đường hô hấp.

2. Tăng huyết áp

Một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y học của Mỹ đã phát hiện ra rằng những bệnh nhân bị tăng huyết áp sẽ ở trong tình trạng tốt hơn, nghĩa là huyết áp được cân bằng khi nồng độ vitamin D trong máu của họ tăng lên.

Hydroxyvitamin D một loại vitamin D, đã được chứng minh có khả năng điều chỉnh tình trạng viêm mạch máu và làm giảm huyết áp ở những bệnh nhân cao huyết áp. Ngược lại, người bị thiếu vitamin D thường có xu hướng bị tăng huyết áp và không kiểm soát được tình trạng huyết áp.

3. Bệnh viêm đại tràng

Nhiều nghiên cứu được tiến hành ở châu Âu, Ấn Độ, và Hoa Kỳ đã xác định được mối liên hệ giữa nồng độ vitamin D và nguy cơ mắc các bệnh về đường tiêu hóa. Cụ thể là nồng độ vitamin D càng thấp thì nguy cơ mắc các bệnh về ruột và dạ dày càng cao, đặc biệt là bệnh viêm loét đại tràng.

Kết quả của nghiên cứu này cũng cho thấy người dân ở những vùng thường tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tự nhiên có khả năng tổng hợp vitamin D cao hơn và cũng ít bị viêm đại tràng hơn.

4. Cảm cúm
8-benh-pho-bien-do-thieu-vitamin-d-gay-ra
Từ lâu, các nhà khoa học đã cho biết rằng tỷ lệ mắc bệnh cảm cúm cao nhất vào mùa đông khi chúng ta ít có cơ hội tiếp xúc với ánh nắng. Điều này, kết hợp với các nghiên cứu khác, cho thấy vitamin D giúp tăng cường hệ miễn dịch.

5. Bệnh tiểu đường

Một nghiên cứu đăng trên tạp chí, AIDS, năm 2011 phát hiện ra rằng thiếu hụt vitamin D có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân HIV.

Nhưng trong quá trình nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu cũng tìm thấy rằng việc duy trì nồng độ vitamin D cao thông qua việc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, bổ sung thực sự có thể giúp giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2.

6. Sâu răng

Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã tiến hành thực nghiệm và các kết quả thu được cho thấy sức khỏe răng miệng kém phần lớn là do thiếu vitamin D. Việc cung cấp cho cơ thể mức độ vitamin D cần thiết, chúng ta đã giúp thúc đẩy sự vôi hóa lành mạnh của răng, trong khi thiếu chất dinh dưỡng quan trọng này có thể dẫn đến nguy cơ sâu răng cao hơn.

7. Viêm khớp dạng thấp

Nếu bạn hay người quen của bạn bị viêm khớp dạng thấp, rất có thể bạn sẽ quan tâm đến nồng độ vitamin D trong cơ thể. Một nghiên cứu gần đây của Canada đã tìm thấy một mối tương quan lớn giữa việc thiếu hụt vitamin D và chứng viêm khớp dạng thấp.

Trong thực tế, những người có nồng độ vitamin D trong máu thấp dễ bị các bệnh liên quan đến viêm khớp hơn những người khác đến 5 lần.

8. Ung thư

Cho dù đó là cơ quan nào trong cơ thể bạn, từ tuyến tiền liệt, cổ tử cung, đại trực tràng, thực quản, dạ dày, nội mạc tử cung, buồng trứng, tuyến tụy, hay thận thì chúng đều có nguy cơ bị ung thư.

Các nhà nghiên cứu cho biết, những người có nồng độ vitamin D trong máu càng thấp càng có nguy cơ mắc các bệnh ung thư. Ngược lại, những người có mức vitamin D tối ưu có xu hướng khỏe mạnh và phòng chống ung thư tốt  hơn.

Theo ttvn

Những cách “chiến đấu” với chứng viêm trong cơ thể

 Chứng viêm là một trong những vấn đề sức khỏe ít được mọi người quan tâm. Nhưng nếu không điều trị, bệnh có thể chuyển sang nhiễm trùng, đe dọa sức khỏe của bạn.
Chứng viêm là hiện tượng xảy ra ở tổ chức tế bào, là phản ứng phòng vệ của cơ thể khi cơ thể bị tấn công, kích thích bởi bên ngoài lên cơ thể thông qua phản xạ của hệ thần kinh. Chứng viêm có thể có biểu hiện là sưng, ứ động dịch, phù, xung huyết, mạch ứ đầy máu…

Chứng viêm có thể do nhiễm trùng bởi vi khuẩn, virus, kí sinh trung gây nên.

Nhiều người cho rằng chứng viêm chỉ xuất hiện ở một thời điểm nhất định nào đó. Tuy nhiên, chứng viêm hay phản ứng của cơ thể với vết thương hay nhiễm trùng lại có liên quan tới các bệnh như viêm khớp, bệnh tim, tiểu đường, thậm chí là ung thư. Vậy bạn phải làm gì để ngăn ngừa chứng viêm?

1. Ăn nhiều hoa quả và rau xanh

5-cach-chien-dau-voi-chung-viem-trong-co-the

Các sản phẩm chống viêm hoặc các chất hóa học có nguồn gốc thảo dược thường có chứa chất chống oxy hóa. Theo các nhà nghiên cứu khoa học thì các chất chống oxy hóa có khả năng làm giảm nguy cơ của chứng viêm trong cơ thể.

Ví dụ, uống một cốc trà dâu tây mỗi ngày sẽ cung cấp cho bạn 150% lượng vitamin C bạn cần mỗi ngày. Vitamin C cũng là một trong các chất chống oxy hóa có tác dụng phòng ngừa chứng viêm trong cơ thể rất hiệu quả.

2. Không nên ăn nhiều đường

Đường sẽ ảnh hưởng đến tuyến thượng thận – cơ quan kiểm soát căng thẳng trong cơ thể. Do vậy, khi tuyến thượng thận bị suy giảm chức năng hoạt động, khả năng đối phó với căng thẳng của bạn cũng sẽ giảm dần theo thời gian. Đây cũng chính là lý do khiến cơ thể khó chống lại nguy cơ bị viêm bên trong.

Tại sao lại như vậy? Bởi vì khi chúng ta căng thẳng, lượng cortisol trong cơ thể chúng ta sẽ tăng, mà cortisol là một trong những hormone tác động đến chứng viêm trong cơ thể. Lượng cortisol tăng tức là nguy cơ bị viêm cũng tăng lên. Do đó, để cơ thể khỏe mạnh và không mắc phải chứng viêm thì bạn không nên ăn nhiều đường.

3. Uống thuốc đúng liều

Aspirin là thốc chống viêm và uống thuốc này có thể giúp duy trì các tiểu huyết cầu trong máu. Nếu bạn đã được bác sĩ kê cho đơn thuốc có loại thuốc này thì bạn nên uống đều đặn cho đến hết, vì các thuốc đó sẽ giúp bạn giảm tình trạng bị viêm cũng như nguy cơ về bệnh tim mạch.

Nếu uống không đủ liều hoặc bỏ dở giữa chừng, thuốc sẽ không phát huy được tác dụng một cách tốt nhất.

4. Thiền

Cuộc sống bận rộn hiện nay đã đẩy nhiều người vào tình trạng căng thẳng không lối thoát. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tình trạng căng thẳng kinh niên có liên quan tới hệ thống miễn dịch của chúng ta. Một khi hệ thống miễn dịch không hoạt động tốt, nguy cơ bị viêm trong cơ thể sẽ tăng lên cao hơn.

Để cân bằng cuộc sống, bạn nên dành 10- 15 phút mỗi ngày để thiền. Bạn cũng có thể đi bộ, tập yoga… bởi chúng đều là những môn rất tốt cho sức khỏe, giúp tăng cường hệ miễn dịch hoạt động tốt.

5. Ngủ đủ giấc

Thiếu ngủ có thể khiến bạn gặp nhiều vấn đề về sức khỏe như tăng cân, bệnh tim mạch và tăng cao tình trạng viêm nhiễm.

Các chứng viêm thường có liên quan đến bệnh tim, đột quỵ, tiểu đường, viêm khớp và lão hóa sớm. Những người ngủ ít hơn 6 tiếng mỗi đêm trong máu có nhiều protein gây viêm nhiễm và C-reactive protein (loại protein có liên quan đến nguy cơ nhồi máu cơ tim). Vì vậy, bạn cần có thời gian ngủ đủ trong ngày.

Theo ttvn

Điều cần làm khi mắc bệnh gan nhiễm mỡ

Cuộc sống bận rộn, thói quen ăn uống bừa bãi và ít vận động không chỉ làm cho nhiều người thừa cân mà còn gây ra nhiều bệnh nguy hiểm, trong đó có bệnh gan nhiễm mỡ.

Gan nhiễm mỡ thực chất là một biểu hiện của việc tích lũy quá nhiều lượng mỡ ở gan. Gọi gan nhiễm mỡ hay thoái hóa mỡ gan khi sự tích lũy chất béo trong gan vượt quá 5% trọng lượng của gan. Gan nhiễm mỡ diễn tiến âm thầm, đôi khi không có triệu chứng và bệnh thường được phát hiện rất tình cờ. Người bệnh gan nhiễm mỡ có nguy cơ xơ cứng gan, ung thư gan cao gấp 150 lần bình thường.

Thực tế, gan nhiễm mỡ là bệnh mà nhiều người mắc phải đặc biệt là những người béo phì, uống rượu nhiều,…tuy nhiên không phải ai cũng hiểu đúng về bệnh.

Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ ngày càng gia tăng
dieu-can-lam-khi-mac-benh-gan-nhiem-mo
Trước đây, các nhà nghiên cứu phát hiện ra bệnh gan nhiễm mỡ ở người uống nhiều rượu bia, người thừa cân béo phì và xếp những người này vào nhóm nguy cơ cao. Chính vì thế, rất nhiều người lầm tưởng rằng cơ thể gầy thì không mắc các loại bệnh nhiễm mỡ như gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ.

Nhiều người nghĩ rằng người béo thì thừa nhiều mỡ nên mỡ lan vào gan gây ra bệnh. Thực chất mỡ thừa ở người béo chỉ tích tụ vào xung quanh lá gan, bám vào bề mặt gan. Gần đây những trường hợp mắc bệnh ở người gầy càng nhiều. Bệnh gan nhiễm mỡ chủ yếu do rối loạn chuyển hóa tế bào gan gây ra.

Một số người phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ bằng cách ăn chay. Tuy nhiên, thực tế thực phẩm chay sẽ làm cho cơ thể dung nạp quá ít chất béo, chất béo trong cơ thể phân giải quá nhiều không những không thể chữa trị gan nhiễm mỡ mà còn làm bệnh nặng thêm. Ngoài ra, người ăn chay dung nạp không đủ protein còn hợp thành protein chất béo chậm, chất béo vận chuyển trở ngại, gan nhiễm mỡ còn nặng thêm.

Một số người lại cho rằng, các loại hoa quả giàu vitamin, chất khoáng và chất xơ, những chất này đều thúc đẩy chất béo trao đổi. Tuy nhiên, lượng đường trong hoa quả khá cao, nếu ăn quá nhiều sẽ gây rối loạn trao đổi của đường, gây ảnh hưởng không tốt cho đường huyết. Trong khi đó, nhiều loại đường trong cơ thể có thể chuyển hóa thành chất béo, làm nặng thêm gan nhiễm mỡ. Do vậy, người bị gan nhiễm mỡ có được ăn nhiều hoa quả hay không, ăn loại hoa quả nào, ăn bao nhiêu, ăn như thế nào thì tùy thuộc vào tình trạng cơ thể.

Những người bị thiếu chất dinh dưỡng, thiếu các vi chất cần thiết sẽ làm hoạt động chuyển hóa mỡ không hiệu quả và gan bị nhiễm mỡ. Cụ thể là ăn ít hay ăn kiêng quá mức sẽ dẫn đến lượng đường trong máu quá thấp làm tăng phân giải mỡ thành năng lượng cung cấp trong cơ thể. Trong quá trình phân giải mỡ, lượng axit béo đi vào máu quá nhiều làm axit béo tự do trong máu tăng, dẫn đến tích trữ mỡ trong gan. Những người gầy, thiếu protein trong thời gian dài sẽ làm mỡ trong máu không thể chuyển hóa nên sinh ra gan nhiễm mỡ. Ngoài ra, những người gầy nhưng bị nhiêm virus viêm gan B, C hoặc dùng thuốc hại cho gan đều có nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ.

Làm gì khi gan nhiễm mỡ?

Khám sức khỏe định kỳ: Khi phát hiện mình bị gan nhiễm mỡ, người bệnh cần được khám sức khỏe định kỳ để theo dõi tiến triển của bệnh, kịp thời điều trị, đề phòng biến chứng. Đặc biệt là những người bị béo phì, người nghiện rượu, người bị tiểu đường tuýp 2 và những người bị suy dinh dưỡng thì việc khám sức khỏe định kỳ là vô cùng cần thiết. Ngoài ra, những người bị viêm gan C mãn tính, người bị tăng mỡ máu, người dùng liều cao một số thuốc như corticoides, tetracycline, estrogen cũng nên đi khám sức khỏe định kỳ.

– Giảm ăn các thực phẩm giàu cholesterol như các loại phủ tạng động vật, da động vật, lòng đỏ trứng.

– Hạn chế chất béo, ưu tiên chọn dầu thực vật (trừ dầu dừa), hạn chế mỡ động vật (trừ mỡ cá). Nên ăn các món ăn luộc, hạn chế các món rán, chiên mỡ, chiên bơ.

– Cân đối bữa ăn, nên tăng cường ăn cá tôm, cua, đậu.

– Nên uống sữa, và chỉ nên sử dụng các loại sữa không đường ít béo và tốt nhất là nên ăn sữa chua.

– Ăn uống điều độ, ăn đúng bữa, đúng giờ. Không nên ăn bữa tối quá muộn và nên ăn ít trước khi đi ngủ.

– Hạn chế rượu bia

– Tập luyện thể thao hợp lý kiểm soát cân nặng. Các chuyên gia khuyến cáo, bạn nên dành khoảng 30 phút để tập aerobic mỗi ngày, đi bộ hoặc đi xe đạp.

– Khi dùng thuốc người bệnh cần hỏi bác sĩ về tác dụng gây độc gan của thuốc, và hạn chế tối đa sử dụng các thuốc gây độc cho gan.

Biểu hiện của bệnh gan nhiễm mỡ

Thông thường gan nhiễm mỡ không gây ra triệu chứng gì đáng kể. Khi bệnh trở nên trầm trọng hơn có thể có một số triệu chứng: Mệt mỏi, yếu ớt, khó chịu, buồn nôn và bụng nôn nao khó chịu; Lá gan có thể bị sưng to; Một số ít người có thể bị vàng da.

Nếu gan chỉ bị nhiễm mỡ thôi, bệnh không nguy hiểm cho lắm. Tuy nhiên, nếu hệ thống miễn nhiễm phát hiện có sự bất thường và hoạt động loại bỏ những tế bào gan hư hỏng này, bạch huyết cầu sẽ xuất hiện khắp nơi gây ra viêm gan. Viêm lâu ngày sẽ đưa đến xơ rồi chai gan.

Nguyên nhân của bệnh gan nhiễm mỡ

– Do dinh dưỡng: ăn nhiều thực phẩm có nhiều chất béo, hấp thu quá nhiều đường, uống nhiều rượu bia, thói quenngồi nhiều, ít vận động, căng thẳng, di truyền nếu trong gia đình có nhiều người bị béo phì.

– Do chất hóa học như uống quá nhiều bia rượu, nhiễm độc phospho, Arsenic, chì…

– Do nội tiết, do bệnh tiểu đường…

-Do miễn dịch.

– Do dùng một số loại thuốc có thể dẫn đến bệnh như các loại corticide, Tetracyclin, các thuốc kháng ung thư, thuốc hocmon sinh dục nữ…

– Do vi khuẩn, virus trong quá trình bị viêm gan siêu vi B, C thường có biến chứng gan nhiễm mỡ đặc biệt là viêm gan siêu vi C (nhiều khi còn gọi là hậu viêm gan siêu vi là gan nhiễm mỡ).

Theo afamily

Những “thủ phạm” chính khiến bạn bị viêm họng, amidan

Trong phần lớn các trường hợp viêm họng làm cổ họng người bệnh sưng, đỏ, rất đau và bệnh tình có thể kéo dài. Viêm họng là nguyên nhân chủ yếu của tình trạng đau họng.

Mình đang bị đau họng không biết có phải triệu chứng của viêm amidan không nữa. Mong bác sĩ chỉ giúp cách chữa giúp tôi để tôi nói chuyện và ăn uống bình thường được.

Đinh Thị Thu (huyenthu_111@yahoo.com.vn)

nhung-thu-pham-chinh-khien-ban-bi-viem-hong-amidan
Trả lời:

Chào bạn!

Viêm họng là bệnh mà khi đó họng và hầu bị viêm. Trong phần lớn các trường hợp viêm họng làm cổ họng người bệnh sưng, đỏ, rất đau và bệnh tình có thể kéo dài. Viêm họng là nguyên nhân chủ yếu của tình trạng đau họng.

Do nằm ở cửa ngõ đường thở nên amiđan rất dễ bị viêm nhiễm. Nguyên nhân gây viêm chủ yếu là bụi, khói than, hóa chất, sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ và độ ẩm (những thay đổi này ảnh hưởng tới sức căng bề mặt màng tế bào biểu mô, khiến vi khuẩn, virus dễ xâm nhập amiđan).

Biểu hiện trước tiên là đau họng, sốt nhẹ, chảy nước mũi, hắt hơi kèm theo chảy nước mắt; 2 amiđan sưng to, vùng họng viêm đỏ. Xét nghiệm công thức máu thấy số lượng bạch cầu không tăng. Thủ phạm gây viêm trong những trường hợp này thường là virus cúm A, B, C hoặc á cúm (adeno, rhino, herpet).

Thông thường đau họng có rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Bạn không cung cấp cụ thể triệu chứng đau của bạn như: thời gian đau, đau bao lâu, đau như thế nào, đau có kèm theo triệu chứng gì không (ví dụ triệu chứng ho, khó nuốt…), đặc điểm đau là gì (đau rát, đau vướng, nuốt nước bọt cũng đau…) Mỗi triệu chứng sẽ dẫn đến những chuẩn đoán bệnh khác nhau như viêm họng, viêm amidam…

Bạn cần để bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng khám đồng thời nội soi tai mũi họng để có kết luận chính xác.

Theo afamily

Bị bệnh do… lấy ráy tai

Nhiều người thích lấy các loại ráy như ráy tai, lấy ghèn. Tuy mang lại cảm giác thoải mái, nhưng việc chọc ngoáy để lấy ráy tai có thể gây nhiều bệnh về tai, mũi, họng…

Không phù hợp với sinh lý cơ thể

BS CKII Nguyễn Thành Lợi – Trưởng khoa Tai, BV Tai Mũi Họng TP.HCM cho biết: mũi, họng là cửa ngõ chính của cơ thể vì tiếp xúc với môi trường bên ngoài. Để bảo vệ cơ thể, vùng cửa mũi có lông, trong hốc mũi có lớp niêm mạc tiết ra dịch nhầy. Khi hít không khí vào, bụi và vi khuẩn trong không khí bị cản lại bởi lông mũi, một số dính vào chất nhầy chỗ niêm mạc. Một phần bụi bặm, vi trùng bị chất nhầy cuốn xuống vùng họng theo thức ăn và được tống ra ngoài theo đường tiêu hóa, phần còn lại được thải ra ngoài.

bi-benh-do-lay-ray-tai

Ở vòm mũi họng có lỗ thông qua hai bên tai gọi là lỗ vòi nhĩ nên không khí mà mũi hít vào có một phần qua tai giữa. Tai ngoài và tai giữa được ngăn cách bởi một cái màng gọi là màng nhĩ, có nhiệm vụ dẫn truyền âm thanh vào để nghe và ngăn chặn không cho không khí, vật lạ đi vào tai giữa. Ở 1/3 ngoài của ống tai ngoài có lông và các tuyến tiết chất ráy tai (có màu vàng, có thể lỏng, sệt hoặc khô) có nhiệm vụ bảo vệ ống tai ngoài tránh tổn thương, nhiễm trùng. Bụi bẩn, vi trùng từ bên ngoài vào một phần dính vào lông, một phần dính vào ráy tai.

Tại các tiệm hớt tóc, còn có cả dịch vụ se, ngoáy lỗ ghèn (điểm lệ) để làm sạch đồng thời tạo cảm giác “đã” cho khách hàng. Vật dụng để se thường là sợi tóc hoặc một số sợi nhỏ như sợi tóc. BS Vũ Anh Lê – Trưởng khoa Chấn thương, BV Mắt TP.HCM cho biết, ở mí mắt trên và dưới có hai điểm lệ (lỗ ghèn) trên và dưới. Ban ngày, khi thức, tuyến lệ tiết ra nước mắt làm nhiệm vụ bôi trơn, làm sạch giác mạc (tròng đen) và kết mạc (tròng trắng).

Nước mắt này sẽ đổ về hồ lệ qua hai điểm lệ nối với hai tiểu lệ quản trên và dưới xuống túi lệ và ống lệ mũi. Nước mắt dư thừa sẽ được thoát ra ở khe mũi dưới – họng. Khi ngủ, nhắm mắt liên tục trong thời gian dài, phần nước mắt còn thừa lại hòa lẫn với chất tiết của tuyến bờ mi dần tập trung vào khóe mắt tạo thành ghèn. Dùng sợi tóc hay bất cứ vật gì ngoáy vào lỗ điểm lệ để lấy ghèn và tạo cảm giác “đã” là việc làm sai.

Nguy hiểm khó lường

BS Vũ Anh Lê khuyến cáo, việc chọc ngoáy vào điểm lệ và lệ quản có nguy cơ gây trầy xước, có thể đưa đến viêm và nhiễm trùng điểm lệ, lệ quản, dần dần dẫn đến tắc lệ đạo gây chảy nước mắt sống, làm nhòe và mờ mắt. Việc dùng vật lạ chọc, ngoáy vào lệ quản với lý do lấy ghèn để vệ sinh mắt hay tạo khoái cảm đều là thói quen xấu cần phải loại bỏ vì có thể gây những hậu quả nghiêm trọng. Chưa kể, các dụng cụ tại các tiệm hớt tóc thường không vô trùng, vì vậy chúng có thể truyền bệnh từ người này sang người khác, phổ biến nhất là bệnh về nấm.

Theo BS Nguyễn Thành Lợi, mọi người thường thích ngoáy tai cho đã ngứa. Nhưng thực tế khi ngoáy sẽ kích thích tai ngứa nhiều hơn và làm ống tai bị tổn thương. Những bụi bẩn, vi trùng thay vì được thải ra ngoài, khi ngoáy sẽ đẩy vi trùng vào sâu bên trong, cộng với sự tổn thương sẽ làm vi trùng dễ xâm nhập.

Tổn thương do lấy ráy tai có nhiều dạng như làm mất cấu trúc sinh lý bình thường là bảo vệ ống tai ngoài, rụng lông, trầy xước, da bị nhiễm trùng. Thậm chí có những vật nhọn làm thủng màng nhĩ, vi trùng xâm nhập gây viêm tai giữa, chảy mủ tai suốt đời để lại di chứng điếc, lâu ngày ảnh hưởng đến viêm tai xương chũm, gây biến chứng liệt thần kinh mặt, viêm màng não, não… thậm chí tử vong.

Phần đầu lông mũi rất mềm có chức năng ngăn bụi. Khi bị cắt, nhổ chức năng ngăn bụi không còn mà phần chân cứng của lông có thể gây tổn thương niêm mạc mũi. Với những trường hợp bị bệnh, việc dùng kéo cắt chung có thể lây bệnh thông qua chất nhầy bên trong mũi. Chưa kể, bên ngoài vùng tiền đình mũi là cả một ổ vi trùng. Nếu vùng tiền đình mũi bị nhiễm trùng có thể gây viêm cấp tĩnh mạch xoang hang, dẫn đến nhiễm trùng huyết rất nguy hiểm.

Các bác sĩ khuyến cáo, để vệ sinh tai và mũi, khi rửa mặt chỉ cần dùng khăn lau ướt ngoáy bên ngoài cửa tai hoặc mũi là đủ. Trường hợp ráy bít lỗ tai thì có thể lấy ráy tai với dụng cụ thích hợp, đảm bảo vệ sinh. Việc lấy ráy thậm chí cần phải nhờ đến các bác sĩ.

Theo afmily

Mẹo chọn cà chua ngon và an toàn cho các bà nội trợ

Cà chua là thứ quả được phụ nữ ưa dùng trong nấu nướng và làm đẹp, nên trước các thông tin về ngộ độc thực phẩm từ rau, củ, quả, các bà nội trợ cũng không tránh khỏi băn khoăn.

Nhiều người tìm mua, thậm chí đặt mua loại cà chua chín cây. Nhưng nếu mua ở ngoài chợ, bạn cũng có thể phân biệt cà chua chín cây và cà chua chín giấm, bằng cách quan sát:

Cà chua chín tự nhiên thường có màu đỏ, vỏ quả căng mọng và nếu để ý kỹ có thể nhìn thấy những nhũ lấm tấm ở thịt quả qua vỏ. Khi sờ vào những trái cà chua chín cây thường có cảm giác hơi mềm. Bổ quả cà chua ra thấy hạt màu trắng vàng chứ không xanh, ruột cũng chín đỏ, chín mềm và có bột. Với loại cà chua này, bạn nên lựa những quả đỏ hồng, chắc tay. Không nên lấy những quả bị dập ủng, hay quá nhũn, vì đây có thể là những quả cà chua đã hỏng.
chon-ca-chua

Ngoài ra, bạn cũng có thể quan sát kỹ phần cuống của quả. Nếu cuống còn tươi xanh, dùng tay kéo nhẹ vẫn dính chặt vào phần trái, mà trái đã chín tức là trái chín cây.

Khác với cà chua chín cây, những trái cà chua giấm bằng thuốc hóa học thường cứng, không thơm và không đỏ mọng. Khi nấu, quả cà chua chín giấm thường rất lâu nhừ hoặc khi nhừ thì chỉ có ít bột và màu đỏ nhợt nhạt.

Tuy nhiên, do các loại cà chua chín giấm được bán phổ biến ở các chợ, nên để bảo đảm an toàn nhiều người tiêu dùng kỹ tính thường chọn mua cà chua già, đã gần chín từ các ruộng, vườn về nhà tự ủ hoặc mua lượng lớn cà chua chín cây về làm sốt cà chua bằng cách: Hấp cà chua chín, bóc vỏ, bỏ hạt, nghiền nhuyễn. Cho vào cà chua nghiền một chút muối, đun sôi, để nguội rồi đóng chai, dùng dần.

Khác các loại rau củ khác, để bảo quản cà chua, tốt nhất bạn nên để quả ở nơi khô ráo, thoáng mát. Không nên để cà chua trong túi nilon hoặc cho vào tủ lạnh.

Quyên Quyên

Theo dân việt

Xơ vữa động mạch là gì?

Xơ vữa động mạch là tổn thương trong đó một khối vật chất bất thường tạo thành bên trong động mạch, nó bám lên thành động mạch làm cho lòng động mạch bị hẹp lại, hậu quả là sự vận chuyển máu trong cơ thể bị cản trở, thiếu máu nuôi các bộ phận cơ thể do động mạch chi phối.

Tại sao lại bị xơ vữa động mạch?

Xơ vữa động mạch là sự thu hẹp của động mạch do các mảng bám được tạo thành trong lòng mạch máu. Xơ vữa động mạch có thể xảy ra, ảnh hưởng đến bất kỳ động mạch nào trong cơ thể, bao gồm cả động mạch ở tim, não, cánh tay, chân, xương chậu và thận.

so-vua-dong-mach

Đến nay, khoa học vẫn chưa biết rõ nguyên nhân gây xơ vữa động mạch. Các nghiên cứu cho thấy rằng, xơ vữa động mạch là một bệnh tiến triển chậm và phức tạp có thể bắt đầu trong thời thơ ấu, phát triển nhanh hơn khi cao tuổi. Xơ vữa động mạch có thể bắt đầu xảy ra khi các lớp bên trong của động mạch bị tổn thương bởi các yếu tố: hút thuốc lá thuốc lào; số lượng một số chất béo và cholesterol trong máu tăng hơn bình thường; bị bệnh tăng huyết áp; mức đường trong máu cao hơn bình thường; hít phải khói thuốc lá rất nhiều sẽ làm trầm trọng thêm và đẩy nhanh sự phát triển của xơ vữa động mạch trong động mạch vành, động mạch chủ và động mạch ở chân; người ít hoạt động thể chất; người có thói quen ăn ít rau, ăn nhiều chất béo bão hòa, ăn mặn, ăn quá ngọt; người có cha mẹ hoặc anh chị em bị xơ vữa động mạch; bệnh nhân bị bệnh tim mạch; ô nhiễm không khí… Do thành mạch bị tổn thương, cùng với thời gian, chất béo, cholesterol, tiểu cầu, tế bào mảnh vỡ và canxi lắng đọng trên thành động mạch. Các chất này có thể kích thích các tế bào của thành động mạch tạo ra các chất khác tiếp tục làm dày khối xơ vữa dẫn đến có nhiều tế bào tích tụ trong lớp áo trong của thành động mạch, nơi có tổn thương xơ vữa động mạch. Các tế bào này tích lũy lại, trong đó có nhiều tế bào vỡ ra. Đồng thời, chất béo cũng đọng lại xung quanh các tế bào này. Các mảng xơ này có thể dính lại với nhau hình thành cục máu đông.

Biểu hiện của xơ vữa động mạch

Xơ vữa động mạch là một bệnh diễn tiến chậm, âm thầm và thường không có dấu hiệu ban đầu nên hầu hết người bệnh đều không biết mình có bệnh cho đến khi động mạch bị hẹp một cách trầm trọng hoặc bị tắc hoàn toàn một động mạch. Nguy hiểm hơn, đến khi phải đi cấp cứu khẩn cấp như đau tim hay đột quỵ bệnh nhân mới biết mình bị bệnh. Một số người chú ý đến sức khỏe có thể phát hiện được các triệu chứng như đau ngực hoặc phát ban. Nhìn chung, các triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào động mạch bị tổn thương. Xơ vữa động mạch cảnh là động mạch cung cấp máu lên não, khi bị hẹp có thể bị đột quỵ với triệu chứng: đột ngột suy yếu, khó thở, nhức đầu, nói khó, tê liệt, nhìn khó một mắt hoặc cả hai mắt.

Xơ vữa động mạch vành là động mạch cung cấp máu nuôi tim, nếu sự cung cấp máu đến tim bị thiếu, có thể gây đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim, với các triệu chứng: nôn mửa, hốt hoảng, đau ngực, ho…

Xơ vữa động mạch thận là động mạch cung cấp máu đến thận, nếu việc cung cấp máu bị hạn chế sẽ gây tổn thương thận mạn tính. Bệnh nhân có các triệu chứng: mất cảm giác ngon miệng, phù bàn tay và bàn chân, khó tập trung…

Xơ vữa động mạch ngoại biên là các động mạch chân tay, hay gặp ở động mạch chân bị xơ vữa. Các triệu chứng phổ biến nhất là đau chân ở một hoặc cả hai chân, vị trí ở bắp chân, đùi và mông. Tính chất đau: nặng nề ở chi dưới, chuột rút, các cơ bắp chân. Các triệu chứng khác có thể là: rụng lông chân, ở nam có rối loạn cương dương, tê ở chân, màu sắc của da chân thay đổi, chân yếu…

Khám thấy âm thổi đó là một dấu hiệu của mạch máu bị hẹp dẫn tới việc thay đổi dòng chảy trong mạch; giảm huyết áp ở chi; phình mạch ở gối và bụng; mất mạch hoặc giảm cường độ của mạch; siêu âm, chụp cắt lớp thấy tổn thương xơ vữa động mạch. Do thiếu máu làm cho vết thương ở chi lâu lành…

Điều trị và phòng bệnh

Mục đích điều trị nhằm làm giảm triệu chứng, giảm các yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch; giảm nguy cơ hình thành cục máu đông; phòng ngừa xơ vữa động mạch… Bệnh nhân cần thực hiện ăn uống lành mạnh, năng hoạt động thể chất, phòng tránh thừa cân. Điều trị nội khoa: dùng thuốc để ngăn chặn sự hình thành mảng xơ vữa, dùng các thuốc để giảm cholesterol, thuốc hạ huyết áp…

Phẫu thuật để điều trị các trường hợp xơ vữa động mạch nặng, nong mạch vành hoặc bắc cầu động mạch vành…
Phòng tránh xơ vữa động mạch bằng các biện pháp: ăn thực phẩm giàu chất xơ, giảm ăn mặn, giảm các loại thức ăn có nhiều cholesterol; hạn chế uống rượu bia; tập thể dục đều đặn hàng ngày; bỏ hút thuốc lá thuốc lào; tránh căng thẳng về thể chất và tinh thần…
ThS. Nguyễn Mạnh Hà
theo sức khỏe đời sống

Khám phá bệnh gan và hội chứng gan phổi

Hội chứng gan phổi thường gặp ở bệnh nhân có bệnh gan làm ảnh hưởng đến khả năng hô hấp của phổi. Bệnh gây khó thở, mạch máu phổi bị giãn rộng giảm khả năng cung cấp ôxy đến các mô trong cơ thể.

Mắc bệnh gan sẽ dẫn đến hội chứng gan phổi

Hội chứng gan phổi bắt nguồn từ bệnh của gan gây giãn mạch máu phổi, hậu quả là thiếu hụt ôxy trong máu động mạch. Thiếu ôxy máu động mạch là tình trạng phổ biến khi mắc phải bệnh gan. Khi bệnh gan đến giai đoạn cuối, gan tăng sản xuất, giảm thanh thải các chất, đưa vào hệ tuần hoàn các yếu tố gây giãn mạch như nitric oxide, glucagon, peptide kích hoạt calcitonine, peptide gây giãn mạch ở ruột, và nhất là giãn mạch phổi dẫn đến thiếu ôxy máu. Cho đến nay khoa học vẫn chưa xác định chính xác chất gây giãn mạch phổi, do đó việc điều trị bằng thuốc không có kết quả, mà bệnh nhân phải thở ôxy hoặc ghép gan.
gan
Biểu hiện bệnh

Hội chứng bao gồm 3 triệu chứng chính: suy chức năng gan, giãn mạch máu phổi và rối loạn khí máu động mạch. Mức độ giãn mạch máu trong phổi từ 15 – 160 micron, làm quá tải tưới máu dẫn đến tình trạng thông khí tưới máu không cân bằng và là nguyên nhân chính gây thiếu ôxy máu. Triệu chứng điển hình của hội chứng gan phổi là khó thở, cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi cũng khó thở ở bệnh nhân đã bị bệnh gan nhiều năm. Triệu chứng sẽ nặng hơn trong tư thế đứng thẳng vì từ tư thế nằm sang tư thế đứng, áp suất ôxy trong máu động mạch giảm 5% hoặc xuống thấp hơn 4mmHg. Nguyên nhân gây khó thở do các biến chứng của bệnh gan như thiếu máu, cổ trướng, tụ dịch, hay thoái hóa cơ vân. Các triệu chứng khác như: có nhiều mạch máu li ti kết tỏa thành hình mạng nhện trên da; móng tay hình dùi; da bệnh nhân thường bị chứng xanh tím tái do thiếu ôxy trầm trọng.

Xét nghiệm: đo khí máu động mạch thấy nồng độ cũng như áp xuất ôxy trong máu động mạch giảm so với bình thường. Siêu âm tim thấy hình ảnh các bong bóng nhỏ với đường kính trên 10µm để phát hiện sự giãn nở mạch máu phổi. Do trong thủ thuật này thầy thuốc tiêm dung dịch nước muối đã lắc mạnh vào tĩnh mạch ngoại biên sẽ tạo thành các tiểu bong bóng trong lòng mạch. Theo hệ tuần hoàn máu, những tiểu bong bóng này trở về tâm nhĩ phải, xuống tâm thất phải rồi được đưa đến phổi qua động mạch phổi. Bình thường, các tiểu bong bóng này không qua được hệ mao mạch ở phổi vì đường kính chỉ dưới 8-15µm. Nếu hệ mao mạch giãn nở bất thường thì ta có thể thấy những hạt bong bóng ti li trên hình ảnh siêu âm của nhĩ trái.

Kỹ thuật Scan để tìm đại phức hợp albumin-technetium-99m cũng có cơ chế tương tự với siêu âm tim: tiêm nguyên tố phóng xạ nhân tạo technetium-99m vào máu tĩnh mạch, chất này sẽ gắn kết với albumin trong huyết tương, phức hợp này đi đến phổi, xuất hiện ở thận, não theo dòng máu. Bình thường, albumin có đường kính từ 20-60µm, không đi qua được các mao mạch phổi có đường kính dưới 8µm, chỉ khi giãn mạch máu thì nó mới đi qua được nhanh chóng. Chụp Xquang ngực sẽ thấy các vùng tổ ong, nguyên nhân do các mạch máu giãn làm tăng độ mờ đục của ảnh ở vùng đó. Độ mờ đục tăng từ 5-13,8% ở bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính và tăng 46-100% ở bệnh nhân bị hội chứng gan – phổi. Chụp cắt lớp  giúp chẩn đoán giãn mạch máu, mức độ giãn tăng dần ở những nhánh cuối đến màng phổi. Chụp mạch phổi để kiểm tra tình trạng tưới máu.

Ðiều trị và phòng bệnh

Nhiều nghiên cứu cho thấy, việc điều trị bằng thuốc đều không cho kết quả.

Liệu pháp thở ôxy sẽ giúp bệnh nhân giảm được tình trạng thiếu hụt ôxy nghiêm trọng mặc dù hiệu quả và lợi ích của nó không có giá trị lâu dài. Biện pháp cơ học tạo đường nối thông tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ bằng phương pháp TIPS giúp làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa, song phương pháp này lại gây tăng tuần hoàn máu, giãn mạch máu phổi và làm hội chứng gan phổi trầm trọng hơn.

Phẫu thuật ghép gan là phương pháp điều trị thành công duy nhất, nhưng tỉ lệ tử vong sau mổ cũng như thời gian từ lúc cấy ghép gan đến khi giảm tình trạng thiếu ôxy trong máu động mạch vẫn tăng cao ở bệnh nhân thiếu ôxy máu nặng.

Phòng bệnh: cần đo khí máu động mạch ở bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính, những người có triệu chứng khó thở hoặc sắp tiến hành ghép gan.
Cấy gan của bệnh nhân đã ghép gan kết hợp với việc theo dõi sát các triệu chứng lâm sàng để có thể kiểm soát tốt hội chứng và điều trị kịp thời. Đối với bệnh nhân đã mắc hội chứng gan phổi nên được ưu tiên ghép gan để có hiệu quả điều trị lâu dài.

theo sức khỏe đời sống