Tag Archives: bệnh phụ nữ

Nguyên nhân làm tăng rối roạn triệu chứng mãn kinh

Một số thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng mãn kinh như mệt mỏi và bốc hỏa. Sau đây là một số thực phẩm bị coi là kẻ đồng lõa, khiến cho các triệu chứng mãn kinh thêm tồi tệ.

Chế độ ăn tự do làm các triệu chứng mãn kinh thêm trầm trọng

Các chuyên gia chỉ ra rằng người phụ nữ có thể kiểm soát các triệu chứng mãn kinh đơn giản bằng cách ăn uống tốt hơn và tập thể dục thường xuyên. Và ăn uống tốt hơn ở đây chính là một chế độ an uống giàu hoa quả, rau xanh, thay vì các loại bánh ngọt hay món ăn nhiều đường vì chúng sẽ làm cho các triệu chứng như mệt mỏi, tăng cân và ủ rũ thêm nghiêm trọng.

Chất béo khiến phụ nữ mãn kinh dễ mắc bệnh tim hơn

nguyen-nhan-lam-tang-roi-roan-trieu-chung-man-kinh

Phụ nữ thời kỳ mãn kinh có thể tăng từ 8 – 15 trong khoảng 2 năm đầu tiên nếu họ không quan tâm tới khẩu phần ăn của mình. Việc tăng cân mất kiểm soát có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ung thư vú cho phụ nữ mãn kinh.

Vì vậy, để giảm thiểu tác động này, bạn nên cắt giảm chất béo trong thực đơn ăn uống, chỉ khoảng 20% trong chế độ ăn uống hàng ngày. Kết hợp với nó là chế độ tập luyện thể dục thể thao để việc “phát tướng” trong thời kỳ này không gây hại cho sức khỏe.

Đường mang tới nhiều triệu chứng mãn kinh hơn

Các triệu chứng mãn kinh nghiêm trọng hơn theo hướng mệt mỏi và phát tướng một cách mất kiểm soát. Khi đó phụ nữ mãn kinh có nhiều nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch hơn. Vì vậy, phụ nữ mãn kinh có thể kiểm soát lượng đường trong máu bằng cách hạn chế đường trong thực đơn ăn uống. Tuy nhiên bạn không cần phải cắt giảm hoàn toàn đường trong các bữa ăn.

Các chuyên gia khuyên rằng nên hạn chế lượng đường ít hơn 10g tại mỗi thời điểm ăn. Bạn vẫn có thể thưởng thức một chiếc bánh nhỏ nhưng thời kỳ mãn kinh tốt nên lựa chọn chế độ ăn vặt là các lọai trái cây và hạt tốt cho sức khỏe.

Thực phẩm giàu tinh bột không tốt cho phụ nữ mãn kinh

Bánh mì, mì ống, nui, cơm, khoai tây, ngô… là những loại thực phẩm giàu tinh bột (carbohydrate) và cũng là loại thực phẩm làm cho tâm trạng đã ủ rũ mệt mỏi lại càng thêm ủ rũ mệt mỏi.

Để tốt cho các vấn đề mãn kinh, bạn nên lựa chọn ngũ cốc nguyên hạt thay vì các loại thực phẩm giàu tinh bột trên để kiếm soát lượng carbohydrate trong bữa ăn. Điều này rất tốt cho việc chăm sóc cân nặng và các vấn đề liên quan tới máu nhiễm mỡ và lượng đường trong máu cao ở phụ nữ thời kỳ mãn kinh.

Caffein làm tăng triệu chứng mãn kinh như rối loạn giấc ngủ và bốc hỏa

Phụ nữ trải qua các triệu chứng mãn kinh với những cơn khó ngủ và bốc hỏa bất thường giữa đêm. Bạn cần một ly cà phê vào buổi sáng để khiến mình tỉnh táo hơn. Nhưng chúng sẽ phản tác dụng và khiến bạn thất thường và mệt mỏi hơn. Đặc biệt là nếu bạn thưởng thức chúng sau bữa trưa sẽ cản trở giấc ngủ của bạn. Tại sao bạn không thử một tách trà bạc hà thảo được, nó sẽ rất tốt cho các vấn đề mãn kinh của bạn.

Rượu ức chế sản sinh nội tiết tố làm triệu chứng mãn kinh thêm trầm trọng

Một ly rượu vang với bạn bè có lẽ sẽ không làm trầm trọng thêm các triệu chứng mãn kinh. Tuy nhiên nếu bạn uống rượu quá thường xuyên sẽ làm ức chế sản sinh nội tiết tố nữ estrogen, khi mà nó đang ở mức thấp. Điều đó làm cho các triệu chứng mãn kinh càng thêm mệt mỏi, ủ rũ.

Đồ ăn cay nóng làm phụ nữ mãn kinh bốc hỏa nhiều hơn

Đồ ăn cay sẽ càng làm cho bạn thêm “nóng”, khiến cho các cơn bốc hỏa thêm tồi tệ. Trong khi đó bốc hỏa là triệu chứng mãn kinh ở phụ nữ khá phổ biến và thực sự làm phiền cuộc sống của người phụ nữ.

Sữa tươi không bù đắp đủ canxi cho phụ nữ mãn kinh

Khi bạn bước vào giai đoạn mãn kinh, quá trình mất xương gia tăng đáng kể. Bạn cần chắc chắn rằng chế độ ăn uống cần nhiều canxi và vitamin D. Bạn cần tránh các sản phẩm sữa tươi hoặc sữa không đồng nhất vì chúng có thể không đủ vitamin D. Thay vào đó, sữa không béo thường mang tới sự bổ sung canxi và vitamin D cần thiết cho sự phát triển xương và sức khỏe của người phụ nữ.

Chữa bệnh sa dạ con

Sa dạ con là tình trạng tử cung sa thấp hơn vị trí bình thường và đây là bệnh lý khá phổ biến ở những phụ nữ sau khi sinh (trên thế giới có đến 15% phụ nữ cao tuổi mắc bệnh). Nguyên nhân thường do sinh đẻ nhiều lần, lao lực quá độ hoặc đại tiện táo bón, phải rặn nhiều làm cho hai mạch xung nhâm hư tổn bất cố hoặc khí hư hạ hãm không làm chủ được cơ nhục gây ra, khi bị nhiễm khuẩn thì kèm thêm thấp nhiệt. Sau đây là một số bài thuốc theo từng thể bệnh.

chua-benh-sa-da-con

Thể khí hư: Thường xảy ra với những phụ nữ gầy yếu, sinh đẻ nhiều lần, khi đẻ rặn quá sức hoặc sau khi đẻ lao động nặng, táo bón. Người bệnh có cảm giác tức vùng bụng dưới, cửa mình, đi tiểu nhiều, nước tiểu trắng, ra nhiều khí hư trắng loãng, người mệt mỏi, đoản hơi, nếu làm việc nặng dạ con càng sa nhiều hơn, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Phương pháp chữa là bổ khí, thăng đề (làm dạ con co lên). Dùng bài: bạch đồng nữ 30g, củ dứa dại 12g, lá bạc sau 20g, lá vông 10g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần, uống nóng sau khi ăn khoảng 2 giờ. Uống liên tục đến khi dạ con co lên.

Thể thận hư: Thường gặp ở người có tuổi, do thận khí kém lại mắc bệnh mạn tính như ho, táo bón, làm việc trong tư thế đứng nhiều. Người bệnh mệt mỏi, đau lưng mỏi gối, váng đầu ù tai, tiểu tiện nhiều lần, nước tiểu trong, đại tiện bí, ra nhiều khí hư, chất lưỡi nhợt. Phương pháp chữa là bổ thận, bổ máu, nhuận tràng. Dùng bài: bạch đồng nữ 20g, mai mực 16g, đỗ đen 30g, vừng đen 15g. Tất cả các vị đều sao vàng. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần, sau khi ăn khoảng 2 giờ, uống nóng.

Thể thấp nhiệt: Dạ con sa ra ngoài và bị nhiễm khuẩn sưng tấy. Người bệnh đau nhức cửa mình, bụng dưới, có thể sốt, cổ tử cung bị loét, chảy nước vàng, khí hư ra nhiều, nước tiểu vàng, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Phương pháp chữa là thanh nhiệt trừ thấp, tiêu viêm, co dạ con. Dùng bài: củ dứa dại 16g, vỏ cây gạo 16g, bồ công anh 16g, củ gai 12g, bông mã đề 10g, sài đất 12g, bạch đồng nữ 16g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần, sau khi ăn 2 giờ, uống nóng.

Kết hợp bài thuốc ngâm rửa âm hộ, dùng cho cả 3 thể, gồm: bồ công anh 20g, lá bạc sau 20g, phèn chua 10g, muối ăn 10g. Cho thuốc vào nồi, đổ 1,5 lít nước đun sôi, ngâm rửa khi nước còn ấm, ngày 1 – 2 lần.

Lương y Đình Thuấn
Nguồn sức khỏe đời sống

Thuốc chữa bệnh phụ nữ hiệu quả đến từ hương phụ

Dân gian có câu: “Nam bất thiểu trần bì, nữ bất ly hương phụ” để thấy vai trò của hương phụ với phụ nữ trong trị bệnh. Hương phụ còn có tên sa thảo, củ gấu. Theo Đông y, hương phụ vị cay, hơi đắng, ngọt; tính bình. Vào kinh can và tam tiêu. Có tác dụng thông lợi gan, lý khí, khai uất điều kinh, giảm đau, kiện vị. Dưới đây xin giới thiệu một số món ăn, bài thuốc có hương phụ chữa bệnh của chị em rất hiệu quả.

tri-benh-phu-nu-hieu-qua-voi-huong-phu

Hương phụ làm thuốc:

Khai uất, điều kinh:

Hương phụ chia làm 4 phần, ngâm riêng mỗi phần với muối, giấm, rượu, nước tiểu trẻ em. Sao khô, nghiền thành bột mịn làm hoàn. Dùng khi tinh thần uất ức gây nên kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, vú trướng đau.

Hương phụ tứ chế 20g, lá ngải 20g, trần bì 20g, nguyệt quý hoa 2 đóa. Sắc uống. Trị đau bụng kinh.

Hương phụ tứ chế 30g, ích mẫu thảo 12g. Sắc uống. Trị đau bụng kinh.

Hành khí, giảm đau: dùng khi dạ dày, sườn bụng đau do khí trệ, nhất là khi ngực sườn đầy tức, khó chịu do khí trệ, gan uất gây nên.

Thang Tiểu ô trầm: hương phụ 8g, ô dược 12g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị ngực bụng trướng đau.

Hoàn lương phụ: hương phụ 12g, cao lương khương 12g. Sắc uống. Trị đau dạ dày do lạnh. Hoặc hương phụ 12g, diên hồ sách 8g. Sắc uống. Trị ngực sườn trướng đau.

Kiện vị, tiêu thực: hương phụ 8g, sa nhân 4g, mộc hương 6g, hậu phác 12g, hoắc hương 8g, bạch truật 12g, trần bì 12g, phục linh 12g, bán hạ 12g, cam thảo 4g, gừng sống 12g, đại táo 5 quả. Sắc uống. Trị tỳ vị hư nhược, tiêu hóa kém gây nôn, tiêu chảy, bụng trướng đau.

Món ăn chữa bệnh có hương phụ

Canh bí đao hương phụ: bí đao 500g, hương phụ 12g. Bí đao gọt vỏ thái lát cùng hương phụ đem nấu canh thêm gia vị thích hợp. Ăn ngày 1 lần, liên tục 5 – 10 ngày. Dùng cho trường hợp nhiễm độc thai nghén, phù nề.

Thịt bò hầm ngải cứu, hương phụ: thịt bò 250g, ngải cứu 12g, diên hồ sách 12g, hương phụ 10g. Thịt bò làm sạch thái lát. Ba thứ dược liệu cho vào túi vải xô; thêm gừng tươi 20g gọt vỏ ngoài, đập giập. Tất cả cho vào nồi thêm nước, đun nhỏ lửa cho chín nhừ, bỏ túi bã thuốc, thêm gia vị thích hợp. Ăn trong ngày, liên tục 5 – 7 ngày. Dùng cho các trường hợp rối loạn kinh nguyệt, kinh kéo dài 5 – 7 ngày hoặc 10 ngày, lượng ít, đau bụng dưới.

Hội chứng suy buồng trứng sớm

Suy buồng trứng sớm là nguyên nhân chủ yếu gây vô sinh ở phụ nữ, là tình trạng 2 buồng trứng ngừng hoạt động khi người phụ nữ chưa đến 40 tuổi, kéo theo giảm khả năng sinh sản và bất thường về chu kỳ kinh.

http://www.dreamstime.com/royalty-free-stock-photos-doctor-female-patient-image25951418

Tôi lấy vợ được 2 năm rồi mà chưa có con. Vợ tôi có đi khám, bác sĩ cho biết bị teo buồng trứng. Giờ tôi muốn đưa vợ đến thành phố lớn để khám, mong bác sĩ tư vấn giúp chúng tôi nên đến khám ở đâu? Xin cảm ơn. (meoco@…)

Trong trường hợp này, vợ của bạn có thể bị suy buồng trứng sớm, đây là nguyên nhân chủ yếu gây vô sinh ở phụ nữ, là tình trạng 2 buồng trứng ngừng hoạt động khi người phụ nữ chưa đến 40 tuổi, kéo theo giảm khả năng sinh sản và bất thường về chu kỳ kinh.

Tuy nhiên để có thể chẩn đoán chắc chắn, cần phải dựa vào một số dấu hiệu và xét nghiệm cần thiết như: dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh là kinh nguyệt không đều, một số phụ nữ bị suy buồng trứng sớm có những triệu chứng khác tương tự người mãn kinh tự nhiên, bao gồm cơn bốc nóng, vã mồ hôi về đêm, dễ kích động, âm đạo khô, rối loạn tiết niệu (tiểu nhiều lần, són tiểu)…

Nếu phụ nữ dưới 40 tuổi và chu kỳ kinh không đều hoặc bị mất kinh từ 3 tháng trở lên, phải đo nồng độ FSH trong máu để phát hiện suy buồng trứng sớm. Vợ của bạn có thể khám tại khoa hiếm muộn tại bệnh viện chuyên khoa sản.

Nguồn thanh niên

Cẩn thận với dịch âm đạo bất thường

Cơ quan sinh sản bị tổn thương sẽ phát ra những dấu hiệu đặc trưng nhất là dịch âm đạo tăng lên đáng kể kèm theo mùi hôi hoặc có màu sắc khác thường.

Dịch âm đạo là do các tuyến yên sản sinh ra. Nó giúp mang tế bào chết và vi khuẩn xấu ở âm đạo ra ngoài, giữ cho âm đạo luôn sạch sẽ, ngăn ngừa nhiễm trùng. Dịch âm đạo khi ở trạng thái bình thường sẽ có màu từ trắng trong đến trắng sữa, rất nhờn tùy thuộc thời gian của chu kì kinh nguyệt và không nặng mùi.

Nếu dịch âm đạo có mùi, màu khác màu trắng hoặc trong, độ kết dính bất thường, đặc biệt kèm theo ngứa, nóng rát âm đạo thì rất có thể là dấu hiệu chị em bị nhiễm trùng hoặc bị bệnh nào đó ở cơ quan sinh sản.

can-than-voi-dich-am-dao-bat-thuong

Để biết mình có bị bệnh ở đường sinh sản hay không, hãy kiểm tra dịch âm đạo của bạn nhé:

– Dịch âm đạo ra nhiều cả ngày, trong suốt như lòng trắng trứng: Có thể là biểu hiện của xói món cổ tử cung, rối loạn chức năng buồng trứng.

– Dịch âm đạo ra nhiều, có màu xám, vàng, sủi bọt hoặc vàng nhạt kèm theo ngứa âm đạo, đôi khi dịch có lẫn máu bên trong: Có thể là biểu hiện của viêm âm đạo.

– Dịch âm đạo đặc như bã đậu hoặc sữa chua, âm đạo sưng tấy và đỏ, có cảm giác ngứa và luôn muốn đi tiểu: Có thể là viêm âm đạo do nấm.

– Dịch âm đạo ra nhiều, dạng nước, có màu vàng lẫn mùi hôi, thỉnh thoảng có máu trong dịch, ngứa âm hộ: Có thể là viêm âm đạo do tuổi tác.

– Dịch âm đạo có màu vàng hoặc xanh, dạng mủ, mùi hôi kèm theo sưng ngứa âm hộ: Có thể là biểu hiện của viêm âm đạo cấp tính, viêm cổ tử cung hoặc ung thư cổ tử cung.

– Dịch âm đạo ra nhiều, có vẻ bẩn và hôi, đôi khi có màu nâu hoặc lẫn máu trong đó: Có thể là biểu hiện của viêm nội mạc tử cung, polyp cổ tử cung, xói mòn cổ tử cung.

– Dịch âm đạo ra rất nhiều và liên tục, dạng đặc như bột gạo, có mùi rất hôi: Có thể là dấu hiệu của ung thư âm đạo, u xơ dưới niêm mạc tử cung.

– Dịch âm đạo dạng nước, màu vàng hoặc đỏ, có thể trong dịch có lẫn máu: Có thể là dấu hiệu chứng tỏ ống dẫn trứng không khỏe mạnh.

– Dịch âm đạo dạng mủ hoặc nước, đôi khi ngứa và đau ở bộ phận sinh dục: Có thể là triệu chứng của viêm vùng chậu.

– Dịch âm đạo có lẫn máu bên trong, chu kì kinh nguyệt không đều, có cảm giác bị đè nén, có khối u ở vùng bụng: Có thể là triệu chứng của u xơ tử cung.

– Dịch âm đạo ra nhiều, thậm chí tiết ra như mủ kèm theo đi tiểu thường xuyên và có cảm giác đau: Dấu hiệu của bệnh lậu.

Ngay khi thấy âm đạo tiết dịch bất thường, hãy đi khám sớm để được điều trị kịp thời. Cách điều trị sẽ phụ thuộc nguyên nhân gây bất thường âm đạo. Các biểu hiện dịch âm đạo cũng có thể giống nhau ở những bệnh khác nhau, vì vậy, đi khám bác sĩ là cách tốt nhất để được chẩn đoán đúng bệnh.

Ngoài ra chị em nên lưu ý một vài điều sau đây để giữ cho cơ quan sinh sản của mình được khỏe mạnh:

– Giữ cho âm đạo sạch sẽ bằng cách vệ sinh với nước ấm nhẹ nhàng.

– Không bao giờ sử dụng xà phòng có mùi thơm để vệ sinh âm đạo.

– Không thụt rửa âm đạo và cũng tránh dùng thuốc xịt âm đạo.

– Sau khi đi vệ sinh, nếu dùng giấy thì lau từ trước ra sau để tránh vi khuẩn vào âm đạo và gây nhiễm trùng.

– Mặc quần lót 100% cotton và tránh quần áo quá chật.

Nhipcausuckhoe.com.vn

Điều trị u nang buồn trứng

 U nang buồng trứng là những túi chứa đầy dịch hoặc túi bên trong hoặc trên bề mặt của buồng trứng. Buồng trứng là cơ quan song phương, nằm trên mỗi bên của tử cung.

Định nghĩa
U nang buồng trứng là những túi chứa đầy dịch hoặc túi bên trong hoặc trên bề mặt của buồng trứng. Buồng trứng là cơ quan song phương, nằm trên mỗi bên của tử cung. Trứng (trứng) phát triển và trưởng thành trong buồng trứng và được phát hành theo chu kỳ hàng tháng.

Nhiều phụ nữ có u nang buồng trứng ở một số thời gian trong cuộc sống của họ. Hầu hết u nang buồng trứng hiện nay ít hoặc không có sự khó chịu và vô hại. Phần lớn u nang buồng trứng biến mất mà không cần điều trị trong vòng một vài tháng.

Tuy nhiên, u nang buồng trứng – đặc biệt là những người đã vỡ, đôi khi tạo ra các triệu chứng nghiêm trọng. Cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe là để biết các triệu chứng và các loại u nang buồng trứng có thể báo hiệu một vấn đề quan trọng hơn, và lên lịch kiểm tra định kỳ khung chậu.

u-nang-buong-trung

Các triệu chứng

Không thể phụ thuộc vào một mình các triệu chứng để biết có một u nang buồng trứng. Trong thực tế có thể không có triệu chứng nào cả. Hoặc nếu có, các triệu chứng có thể tương tự như của các điều kiện khác, chẳng hạn như endometriosis, bệnh viêm vùng chậu, thai ngoài tử cung hoặc ung thư buồng trứng. Ngay cả ruột thừa và viêm túi thừa có thể tạo ra các dấu hiệu và triệu chứng bắt chước u nang buồng trứng vỡ.

Tuy nhiên, điều quan trọng cần được theo dõi của bất kỳ triệu chứng hoặc những thay đổi trong cơ thể và để biết những triệu chứng nghiêm trọng. Nếu có u nang buồng trứng, có thể gặp một hoặc nhiều trong những dấu hiệu và triệu chứng sau đây:

Kinh nguyệt không đều.

Đau vùng chậu – hằng số hoặc liên tục, đau âm ỉ có thể lan xuống thấp hơn trở lại và đùi.

Đau vùng chậu ngay trước khi thời gian bắt đầu hoặc ngay trước khi nó kết thúc.

Đau vùng chậu trong (giao hợp đau) giao hợp.

Đau trong khi ruột chuyển động hoặc áp lực lên ruột.

Buồn nôn, nôn hoặc đau vú tương tự như trải nghiệm trong khi mang thai.

No hoặc nặng ở bụng.

Áp lực lên trực tràng hoặc bàng quang – khó khăn hoàn toàn bàng quang.

Đến gặp bác sĩ khi

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có:

Đột ngột, nặng bụng hoặc đau vùng chậu.

Đau đi kèm với sốt hoặc ói mửa.

Những dấu hiệu và triệu chứng – hoặc những cú sốc, chẳng hạn như da lạnh, thở nhanh, hoa mắt hoặc điểm yếu – cho biết trường hợp khẩn cấp và có nghĩa là cần gặp bác sĩ ngay.

Nguyên nhân

Buồng trứng thường phát triển kết cấu giống như u nang gọi là nang mỗi tháng. Nang sản xuất các hormone estrogen và progesterone và giải phóng một quả trứng khi rụng trứng.

Đôi khi bình thường hàng tháng nang giữ lại ngày càng tăng. Khi điều đó xảy ra, nó trở nên như một u nang chức năng. Điều này có nghĩa là nó bắt đầu trong chức năng bình thường của chu kỳ kinh nguyệt.

Có hai loại u nang chức năng:

U nang. Xung quanh điểm giữa của chu kỳ kinh nguyệt, của tuyến yên não phát hành một sự đột biến của luteinizing hormone (LH), tín hiệu các nang trứng nắm giữ để phát hành nó. Khi mọi thứ đi theo kế hoạch, trứng nổ trong nang lông của nó và bắt đầu cuộc hành trình của nó xuống ống dẫn trứng trong sự tìm kiếm của tinh trùng và thụ tinh.

U nang bắt đầu khi tăng LH không xảy ra. Kết quả là một nang trứng không bị vỡ hoặc phát hành trứng của nó. Thay vào đó nó phát triển và biến thành u nang. Nang này thường vô hại, ít khi gây đau và thường tự biến mất trong vòng hai hoặc ba chu kỳ kinh nguyệt.

Corpus luteum u nang. Khi LH không tăng và trứng được phát hành, các nang trứng vỡ bắt đầu sản xuất số lượng lớn của estrogen và progesterone để chuẩn bị cho thụ thai. Nang này thay đổi là bây giờ gọi là thể vàng. Đôi khi, tuy nhiên, việc mở cửa thoát của trứng ra khỏi chất lỏng tích tụ bên trong nang lông, gây ra các thể vàng mở rộng thành các u nang.

Mặc dù các u nang này thường tự biến mất trong một vài tuần, nó có thể phát triển đến gần 4 inches đường kính và có khả năng chảy máu vào chính nó hoặc làm cho buồng trứng xoắn vặn, cắt đứt nguồn cung cấp máu và gây ra đau vùng chậu hoặc bụng. Nếu nó đầy máu, các u nang có thể vỡ, gây xuất huyết nội và đau đột ngột. Các thuốc clomiphene citrate (Clomid, Serophene), được sử dụng để gây rụng trứng, làm tăng nguy cơ u nang thể vàng phát triển sau khi trứng rụng. Những u nang không ngăn chặn hoặc có nguy cơ kết quả mang thai.

Các biến chứng

U nang buồng trứng lớn có thể gây ra sự khó chịu ở bụng. Nếu u nang lớn ép lên bàng quang, có thể cảm thấy cần phải đi tiểu thường xuyên hơn bởi vì khả năng bàng quang giảm.

Một số phụ nữ phát triển các loại ít phổ biến của u nang có thể không có các triệu chứng, nhưng bác sĩ có thể tìm thấy trong một cuộc kiểm tra khung chậu. Khối nang buồng trứng phát triển sau khi mãn kinh có thể là ung thư (ác tính). Những yếu tố quan trọng này cần kiểm tra vùng chậu thường xuyên.

Các loại sau đây của u nang nhiều phổ biến hơn so với u nang chức năng:

U nang da (dermoid). Những u nang có thể chứa các mô như da, tóc hay răng bởi vì chúng hình thành từ các tế bào sản xuất trứng của con người. Hiếm khi ung thư, nhưng có thể trở thành lớn, gây ra buồng trứng di chuyển ra khỏi vị trí bình thường của nó trong khung chậu. Điều này làm tăng nguy cơ đau xoắn buồng trứng, gọi là buồng trứng xoắn.

U nội mạc tử cung (endometriomas). Những u nang phát triển như là kết quả của màng trong dạ con, một tình trạng trong đó các tế bào tử cung phát triển ngoài tử cung. Một số mô có thể đính kèm vào buồng trứng và tạo thành một sự tăng trưởng.

U nang tuyến (cystadenomas). Những u nang phát triển từ mô buồng trứng và có thể được lấp đầy với một chất lỏng nước hoặc nhầy. Có thể trở thành lớn – đường kính 12 inch hoặc nhiều hơn – và dẫn đến xoắn buồng trứng.

Các xét nghiệm và chẩn đoán

U nang buồng trứng có thể được tìm thấy trong khám phụ khoa. Nếu nghi ngờ u nang, bác sĩ thường khuyên thử nghiệm thêm để xác định loại của nó và xem có cần điều trị.

Thông thường, bác sĩ hỏi một số câu để xác định chẩn đoán và để hỗ trợ trong các quyết định quản lý:

Hình dạng. Hình dạng u nang bất thường?

Kích thước. Kích thước nó?

Thành phần. Có chứa đầy chất lỏng, rắn hoặc hỗn hợp? U nang chứa đầy chất lỏng không có khả năng bị ung thư. Đặc hoặc pha trộn, đầy chất lỏng và rắn có thể yêu cầu đánh giá thêm để xác định có thể ung thư.

Để xác định loại u nang, bác sĩ có thể thực hiện các thủ tục sau đây:

Kiểm tra mang thai. Thử nghiệm mang thai dương tính có thể cho thấy u nang là một u nang thể vàng.

Siêu âm vùng chậu. Thủ tục này không gây đau đớn, một thiết bị giống như cây đũa (bộ chuyển đổi) được sử dụng để gửi và nhận sóng âm thanh tần số cao (siêu âm). Đầu dò có thể di chuyển qua vùng bụng và bên trong âm đạo, tạo ra hình ảnh của tử cung và buồng trứng trên một màn hình video. Hình ảnh này sau đó có thể được chụp ảnh và phân tích của bác sĩ để xác nhận sự hiện diện của u nang, giúp xác định vị trí của nó và xác định xem rắn, có chứa nước hay hỗn hợp.

Phẫu thuật nội soi. Sử dụng một ống nội soi, chèn vào bụng thông qua một đường rạch nhỏ – bác sĩ có thể thấy buồng trứng và loại bỏ các u nang buồng trứng.

Xét nghiệm máu CA 125. Mức độ protein máu được gọi là kháng nguyên ung thư 125 (CA 125) thường được nâng lên ở những phụ nữ mắc bệnh ung thư buồng trứng. Nếu phát triển u nang buồng trứng một phần rắn và có nguy cơ cao của bệnh ung thư buồng trứng, bác sĩ có thể kiểm CA 125 trong máu để xác định xem u nang có thể ung thư. CA 125 cao cũng có thể xảy ra trong điều kiện không phải ung thư, như u màng trong dạ con, u xơ tử cung và các bệnh viêm vùng chậu.

Phương pháp điều trị và thuốc

Điều trị tùy thuộc vào tuổi, loại, kích thước của u nang và các triệu chứng. Bác sĩ có thể đề nghị:

Chờ đợi và theo dõi. Có thể chờ đợi và được tái kiểm tra trong 1 – 3 tháng, nếu đang trong tuổi sinh sản, không có triệu chứng và siêu âm cho thấy có một chất lỏng đầy u nang. Bác sĩ có thể sẽ khuyên nên có siêu âm vùng chậu theo theo định kỳ để xem u nang đã thay đổi kích thước.

Cảnh giác chờ đợi, trong đó có giám sát thường xuyên với siêu âm, cũng là một lựa chọn điều trị thông thường được đề nghị cho phụ nữ sau mãn kinh nếu u nang chứa đầy chất lỏng và ít hơn 2 cm đường kính.

Thuốc tránh thai. Bác sĩ có thể khuyên nên dùng thuốc tránh thai để giảm nguy cơ u nang mới phát triển trong chu kỳ kinh nguyệt trong tương lai. Uống tránh thai cung cấp các lợi ích bổ sung giảm đáng kể nguy cơ ung thư buồng trứng.

Phẫu thuật. Bác sĩ có thể đề nghị loại bỏ u nang, nếu nó quá lớn, không giống như một u nang chức năng, đang phát triển hay vẫn còn tồn tại qua hai hoặc ba chu kỳ kinh nguyệt. U nang gây đau hoặc các triệu chứng khác có thể được gỡ bỏ.

Một số u nang có thể được loại bỏ mà không cần loại bỏ buồng trứng trong một thủ tục gọi là cystectomy. Bác sĩ cũng có thể đề nghị loại bỏ buồng trứng bị ảnh hưởng và để lại nguyên vẹn thứ khác trong một thủ tục gọi là oophorectomy. Cả hai thủ tục có thể cho phép duy trì khả năng sinh sản nếu vẫn còn khả năng sinh con. Để lại ít nhất một buồng trứng còn nguyên vẹn cũng có lợi ích của việc duy trì một nguồn sản xuất estrogen.

Nếu một khối u nang là ung thư, tuy nhiên, bác sĩ sẽ tư vấn cắt bỏ tử cung để loại bỏ cả hai buồng trứng và tử cung. Sau khi mãn kinh, nguy cơ của tìm thấy nang buồng trứng tăng nguy cơ ung thư. Kết quả là, các bác sĩ thường khuyên nên phẫu thuật khi một khối u nang buồng trứng phát triển sau khi mãn kinh.

Phòng chống

Mặc dù không có cách nào xác định để ngăn chặn sự phát triển của u nang buồng trứng, khám phụ khoa thường xuyên là một cách để giúp đảm bảo rằng những thay đổi trong buồng trứng được chẩn đoán càng sớm càng tốt. Ngoài ra, phải cảnh giác với những thay đổi trong chu kỳ hàng tháng, bao gồm các triệu chứng có thể đi kèm với kinh nguyệt mà không phải là điển hình vẫn tồn tại trong suốt hơn một vài chu kỳ. Hãy chắc chắn để nói chuyện với bác sĩ về bất kỳ vấn đề liên quan đến kinh nguyệt.

Thực phẩm chữa bệnh phụ nữ hiệu quả

 Bạn có biết có một số thực phẩm rất hiệu quả trong phòng ngừa và điều trị bệnh của phụ nữ? 10 loại thực phẩm sau đây giúp bạn đạt được điều đó.
Thiếu máu: Bổ sung các loại thực phẩm hàm lượng sắt cao

Mất máu định kỳ và những lý do sinh sản khác khiến cho 30% phụ nữ bị thiếu máu, thiếu sắt nhẹ. Thiếu máu lâu dài dễ dẫn đến suy giảm chức năng buồng trứng, ảnh hưởng đến sức khỏe phụ nữ.

Gan động vật, thịt nạc, rau bina và các loại thực phẩm khác không chỉ có hàm lượng sắt cao mà lại dễ dàng hấp thụ. Các chuyên gia y tế nhắc nhở phụ nữ trong giai đoạn kinh nguyệt nên hạn chế uống trà và cà phê sẽ ức chế hấp thu sắt.

chua-benh-hieu-qua-nho-thuc-pham

Kinh nguyệt khó chịu: mật ong uống với sữa nóng

Đau bụng, yếu thắt lưng, cơ thể mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ và dễ bị kích động, cáu giận… là những triệu chứng thường gặp phải khi phụ nữ trải qua kỳ kinh nguyệt. Các chuyên gia sản và phụ khoa gần đây đã phát hiện ra rằng, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt, trước khi đi ngủ nếu uống một cốc sữa nóng pha với mật ong giúp làm giảm hoặc loại bỏ sự khó chịu kinh nguyệt vô cùng hiệu quả.

Kali trong sữa có thể làm dịu cảm xúc, giảm đau bụng, ngăn ngừa nhiễm trùng; Magiê có trong mật ong có thể làm dịu hệ thống thần kinh trung ương, giúp loại bỏ những căng thẳng của phụ nữ trong khi hành kinh cũng như các áp lực tâm lý.

Đau bụng kinh: ăn chuối

Chuối rất giàu vitamin B6. Trong khi đó, vitamin B6 lại góp phần quan trọng trong việc ổn định dây thần kinh, giảm bớt sự lo lắng của phụ nữ trong kỳ kinh nguyệt. Quan trọng hơn nó giúp cải thiện giấc ngủ và giảm đau bụng đáng kể.

Đau nửa đầu: Ăn các loại thực phẩm magiê

Chứng đau nửa đầu thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, đặc biệt là phụ nữ tham gia các công việc lao động trí óc. Nghiên cứu phát hiện thấy lượng magiê trong máu của những bệnh nhân bị đau nửa đầu thấp. Vì vậy, chú ý đến việc dung nạp thực phẩm giàu magiê trong chế độ ăn uống , chẳng hạn như hạt kê, kiều mạch, đậu, chuối, các loại hạt và hải sản… có thể làm giảm chứng đau nửa đầu.

Estrogen giảm: Ăn đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành

Estrogen là hormone giới tính nữ, khi hàm lượng của nó trong máu thấp hơn so với mức bình thường trong máu sẽ khiến cho chức năng sinh sản của phụ nữ và chức năng tình dục bị ảnh hưởng, nhưng đồng thời cũng làm cho mất sự bảo vệ tim.

Isoflavone trong đậu nành gần tương tự như chất estrogen, có thể bù đắp việc thiếu hụt estrogen trong cơ thể.

Uống 500 ml sữa đậu nành mỗi ngày hoặc ăn hơn 100 gram đậu nành hay đậu phụ… có hiệu quả trong việc điều chỉnh chức năng nội tiết, thúc đẩy estrogen trở lại mức bình thường.

Viêm âm đạo do nấm: Ăn nhiều tỏi

Thường xuyên ăn tỏi sẽ giúp phụ nữ có sức đề kháng với nấm, phòng ngừa được viêm âm đạo do nấm. Bởi vì tỏi giàu allicin và các chất khác vốn là những chất có tác dụng diệt khuẩn mạnh, có thể ức chế sự tăng trưởng quá mức và sinh sản của Candida albicans trong âm đạo.

Bệnh tuyến vú: Ăn các loại thực phẩm hạt và rong biển

Một nghiên cứu tìm thấy rằng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thường xuyên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt có thể duy trì mức độ estrogen đầy đủ lưu thông trong máu, tránh nồng độ estrogen cao gây ra rất nhiều bệnh vú.

Tảo bẹ có chứa một lượng lớn iốt có thể kích thích sự bài tiết luteinizing hormone của tuyến yên, thúc đẩy luteinization nang buồng trứng và làm giảm nồng độ estrogen của cơ thể. Vì vậy, thường xuyên tiêu thụ tảo bẹ giúp chị em ngăn ngừa và điều trị tăng sản tuyến vú.

Theo TTVN

Đồ ngọt dễ gây bệnh phụ nữ

Nhiều phụ nữ có thói quen thích ăn các loại đồ ngọt. Tuy nhiên, ít ai biết rằng, ăn quá nhiều thực phẩm ngọt có thể đe dọa sức khỏe của của mình. Dưới đây là một số bệnh phụ nữ dễ mắc do ăn quá nhiều đồ ngọt.

an-nhieu-do-ngot-de-mac-nhieu-benh-phu-nu

Viêm dây thần kinh thị giác

Sinh bệnh học cho thấy viêm dây thần kinh thị giác là rất phức tạp, việc thiếu vitamin B1 là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất. Điều này là bởi vì vitamin B1 là một trong những nguồn dinh dưỡng của các dây thần kinh. Trong khi quá trình trao đổi chất đường trong cơ thể cần tiêu thụ rất nhiều vitamin B1, vì vậy nếu ăn quá nhiều đồ ngọt, nó sẽ không chỉ dẫn đến sự mỏi mắt mà cũng sẽ ảnh hưởng đến chức năng của các dây thần kinh thị giác.

Ngoài ra, thiếu hụt vitamin B1 cũng sẽ ảnh hưởng đến quá trình oxy hóa carbohydrate trong cơ thể, có thể sinh ra một số hiệu ứng độc hại trên thần kinh thị giác và do đó gây ra hoặc tăng viêm dây thần kinh thị giác.

Viêm âm đạo

Viêm âm đạo là một bệnh thường gặp ở phụ nữ. Khoảng 75% phụ nữ sẽ bị loại bệnh này ít nhất một lần trong đời. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng, đường trong máu hoặc đường trong nước tiểu ở hầu hết các bệnh nhân bị viêm âm đạo cao hơn đáng kể hơn so với mức bình thường. Khi 90% số bệnh nhân giảm lượng đường ăn trong bữa ăn hàng ngày sẽ giảm đáng kể tình trạng nhiễm trùng hoặc viêm âm đạo tái phát . Điều này cho thấy rằng, số lượng của lượng đường liên quan chặt chẽ với viêm âm đạo.

Loãng xương

Ăn một lượng lớn các loại thực phẩm ngọt sẽ tạo ra một số lượng lớn các sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi chất, chẳng hạn như axit pyruvic, acid lactic…sẽ làm cho cơ thể trong tình trạng nhiễm axit.

Để duy trì sự cân bằng axit của cơ thể, các chất kiềm, magiê, canxi, natri…cần phải đủ để phản ứng với các chất có tính axit. Thiếu canxi trong cơ thể sẽ gây ra xơ cứng và căng cơ. Nếu một lượng lớn canxi bị vô hiệu hóa, nó thậm chí sẽ gây ra thiếu hụt canxi, dẫn đến chứng loãng xương.

Sỏi mật

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy, nếu phụ nữ hơn 50 tuổi ăn quá nhiều thực phẩm ngọt có nguy cơ mắc bệnh sỏi mật. Các nhà nghiên cứu cho hay, việc bổ sung lượng đường quá nhiều sẽ tăng nguy cơ bài tiết ra insulin, là nguyên nhân gây nên sự mất cân bằng nghiêm trọng của cholesterol, axit và lecithin trong mật.

Hơn nữa, quá nhiều đường cũng có thể tự động thay đổi thành chất béo và dẫn đến béo phì. Béo phì không chỉ nguy hiểm đối với tuổi trể mà ngay cả những người phụ nữ trung niên, nó là nguyên nhân chính gây sỏi mật.

Mệt mỏi

Mệt mỏi là trạng thái dễ gặp nhất của người thích ăn đồ ngọt. Lý do bởi ăn quá nhiều đồ ngọt khiến cho lượng đường trong máu không ổn định. Hơn nữa, cơ thể nếu muốn hấp thu hết lượng đường thì cần sự tham gia của một lượng lớn vitamin B1. Nếu cơ thể thiếu hụt loại vitamin này sẽ ảnh hưởng hoạt động của bộ não. Đây là những tác nhân gây nên tình trạng đau đầu, mệt mỏi.

Theo VnMedia

Chú ý sức khỏe về bệnh cổ tử cung thường gặp

Chỉ cần một chút lơ là khi chăm sóc sức khỏe là chị em có thể bị các bệnh ở cổ tử cung như dưới đây. Các bệnh này hoàn toàn có thể là mối đe dọa cho sức khỏe sinh sản của chị em.
Cuộc sống hiện đại khiến cho chị em có nhiều việc phải lo lắng hơn, áp lực cũng nhiều hơn, điều này ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của chị em. Có thể nói, ngày nay, chị em đã biết quan tâm hơn đến bản thân. Thế nhưng, hầu hết chị em đều chỉ chú ý chăm lo cho dáng vẻ bên ngoài mà ít người quan tâm đến những bộ phận bên trong cơ thể. Đến khi không may có bệnh, các triệu chứng nặng hơn biểu hiện ra ngoài mới đi khám thì đã không kịp.

Đặc biệt với chị em làm công việc văn phòng, nguy cơ bị các bệnh phụ khoa là cao hơn cả. Do đặc thù công việc ngồi lâu cả ngày trong văn phòng, ít vận động, ăn uống thất thường mà vùng chậu của chị em dễ tụ máu, dẫn đến lưu thong máu ở cổ tử cung không thông, hơn nữa ngồi lâu một chỗ ít vận động sẽ khiến cho bí khí vùng âm đạo, tình trạng kéo dài sẽ dẫn tới các bệnh về cổ tử cung.

Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng hiểu điều này. Để hiểu hơn về các bệnh thường gặp ở cổ tử cung, chi em nên tham khảo các bệnh sau đây.

chi-em-chu-y-4-benh-tu-cung-gap

Viêm loét cổ tử cung

Viêm loét cổ tử cung là một trong những bệnh thường gặp ở cổ tử cung, bệnh xuất hiện khi bề mặt cổ tử cung bị viêm, tiết ra khá nhiều mủ làm cho lớp biểu mô của cổ tử cung mềm nhũn ra, chết đi rồi bong ra từng mảng, bề mặt cổ tử cung sau đó lại mọc lên một lớp biểu mô mới, nhưng do lớp biểu mô mới này khá mỏng và trong suốt, làm nổi rõ mạch máu và các tổ chức ở trong, bóng đỏ…

Nguyên nhân gây ra tình trạng viêm loét cổ tử cung bao gồm: Sinh hoạt tình dục không an toàn, nạo hút thai nhiều lần khiến tử cung bị tổn thương, sử dung sản phẩm vệ sinh không đảm bảo, hoạt động tình dục quá sớm hoặc có quá nhiều bạn tình…

Những triệu chứng của bệnh viêm loét cổ tử cung bao gồm: Khí hư ra nhiều với các biểu hiện không giống nhau như trong suốt hoặc vàng (tùy theo mức độ bệnh), xuất hiện cảm giác đau lưng, đau vùng chậu dưới và đau bụng kinh. Nếu chứng viêm ảnh hưởng đến dây chằng sẽ có thể có cảm giác đau khi quan hệ tình dục, ảnh hưởng đến đời sống tình dục…

Nếu không được chữa trị kịp thời, tích cực bệnh có thể chuyển sang viêm mạn tính và gây ra các hậu quả là: Viêm âm đạo, vô sinh, ảnh hưởng chuyện quan hệ tình dục, tăng nguy cơ ung thư…

Người bị viêm loét cổ tử cung không nên có quan hệ tình dục trong khi đang điều trị. Tùy theo mức độ của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các loại kháng sinh cần thiết để điều trị.

Viêm lộ tuyến cổ tử cung

Lộ tuyến cổ tử cung (còn gọi là lạc chỗ hay lộn niêm mạc) là một tổn thương lành tính ở cổ tử cung. Lộ tuyến cổ tử cung xuất hiện khi các tế bào tuyến nằm trong ống cổ tử cung phát triển ra ngoài, xâm lấn tế bào lát mặt ngoài của cổ tử cung.

Viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng các lộ tuyến bị viêm nhiễm do vi trùng, do nấm, do ký sinh trùng hay các tạp trùng gây ra.

Viêm lộ tuyến tử cung có các biểu hiện như: Ra nhiều huyết trắng, có mùi hôi, đau ở bụng dưới…

Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung , nếu kéo dài, sẽ làm cho cổ tử cung to và dài ra, nên nhiều khi tưởng lầm là sa dạ con nên việc phát hiện và điều trị bệnh sẽ gặp khó khăn. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời sẽ làm giảm khả năng thụ thai và có thể làm vô sinh do di chứng của viêm nhiễm làm tắc ống dẫn trứng hay viêm dính tử cung.

Để điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung, bác sĩ có thể cho bạn sử dụng một số biện pháp như đặt thuốc ở âm đạo, uống thuốc hoặc phải dùng các biện pháp diệt tuyến như đốt điện, áp lạnh… bởi nếu lộ tuyến không được điều trị khỏi thì viêm nhiễm rất dễ tái phát.

Polyp cổ tử cung

Polyp cổ tử cung là tình trạng ở mặt trong hoặc mặt ngoài cổ tử cung xuất hiện những u nhỏ với các kích thước lớn nhỏ khác nhau. Polyp được hình thành từ sự phát triển quá mức của các tế bào lát mặt trong tử cung (nội mạc tử cung).

Đa số các trường hợp bị polyp cổ tử cung không có triệu chứng rõ ràng và cụ thể. Hầu hết các trường hợp bị polyp thường được phát hiện qua khám phụ khoa định kì. Bệnh có thể gây ra biểu hiện như ra huyết (nhất là sau khi quan hệ), đau khi quan hệ tình dục…

Polyp cổ tử cung được coi là có thể làm tăng nguy cơ sẩy thay ở những phụ nữ được thụ tinh trong ống nghiệm và gây ra tình trạng khó mang thai. Nếu không được chữa trị kịp thời, các polyp này sẽ phát triển to ra, làm tắc cổ tử cung, hoặc cục u sẽ bít kín cổ tử cung, khiến cho cổ tử cung hẹp hoặc tử cung biến dạng. Từ đó khiến cho tinh trùng không thể xâm nhập một các bình thường được sẽ dẫn đến tình trạng khó mang thai.

Khi bị polyp tử cung, tùy trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh có cần phẫu thuật cắt bỏ polyp hay không.

Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là tổn thương ác tính phát triển tại cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung xuất hiện khi các tế bào cổ tử cung biến đổi và phát triển bất thường một cách không kiểm soát. Bệnh này có thể gây tử vong.

Ung thư cổ tử cung là bệnh do virus HPV gây nên và thường gặp ở những đối tượng chị em sau:

– Người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục
– Người có quan hệ tình dục quá sớm và bừa bãi
– Người đã từng sinh đẻ nhiều hơn
– Người có sức đề kháng kém, hút nhiều thuốc lá

Các triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu cũng không rõ ràng. Tuy nhiên, nếu thấy các biểu hiện sau, chị em không nên bỏ qua: chảy máu khi quan hệ tình dục, xuất huyết âm đạo bất thường, đau bụng trên, đau thắt lưng, đau khi đi đại tiện, khó khăn khi tiểu tiện, cơ thể thường xuyên mệt mỏi…

Bệnh ung thư cổ tử cung có thể phòng ngừa được bằng 2 cách: khám tầm soát định kỳ và tiêm văcxin để phòng nhiễm các tuýp HPV gây ung thư cổ tử cung.

Thực tế, bệnh ở cổ tử cung hoàn toàn có thể phòng tránh và chữa khỏi nếu được thăm khám thường xuyên, phát hiện kịp thời và chữa trị tích cực. Cách tốt nhất để phòng bệnh là chị em cần đi kiểm tra, khám phụ khoa định kỳ ít nhất 1 năm/lần. Khám phụ khoa giúp chị em ắm rõ được tình trạng sức khỏe của bản thân, một khi phát hiện bệnh thì cần nhanh chóng điều trị. Ngoài ra, chị em cần giữ vệ sinh cơ quan sinh sản bằng cách rửa nước sạch hàng ngày, tránh lạm dụng các sản phẩm vệ sinh có tính axit mạnh có thể gây ảnh hưởng đến bộ phận này.

Theo aFamily.vn / Tri thức trẻ