Tag Archives: an toàn

Mẹo đi giày cao gót an toàn

Mùa xuân hè, cùng những bộ đầm xinh xắn xuống phố, chị em khó mà từ chối giày cao gót mặc dù biết nó có nhiều bất lợi. “Mẹo làm đẹp” sẽ mách chị em một vài cách để khắc phục tối đa tác hại của giày cao gót…

Lựa chọn chất liệu và kiểu dáng

Chọn giày làm bằng chất liệu thoáng khí, có tính năng co giãn tốt, không quá chật, đế giày không quá nhọn và quá dốc so với mũi giày vì chúng sẽ không mang lại cho bạn cảm giác thăng bằng và dễ chịu khi vận động. Khoa học đã chứng minh một đôi giày có chiều cao đế từ 2 – 4cm và đường kính từ 3 – 5cm được xem là đạt mức lý tưởng. Nên dùng giày cao gót có quai hậu để giảm thiểu trọng lượng dồn về phía trước. Không nên đi giày cao gót xỏ ngón.

Cúi xuống nhiều lần trước khi đi giày

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, các sợi dây thần kinh ở vùng lưng và cơ lưng thường bị căng cứng khi bạn đi giày cao gót liên tục trên 1 giờ. Nếu sự căng cứng này kéo dài, vùng lưng của bạn sẽ có thể mắc những chứng bệnh đau lưng kinh niên. Để giảm thiểu tác hại này, trước khi mang giày, bạn nên đứng chân trần trên nền phẳng, thả lỏng toàn thân, sau đó hít thở đều đặn cùng với thao tác cúi gập người về trước, rồi đứng thẳng lên, trả cơ thể về vị trí cũ. Nghỉ 30 giây, sau đó thực hiện tiếp khoảng từ 15 – 20 lần.

Massage bàn chân sau mỗi lần mang giày

meo-di-giay-cao-got-an-toan-1

Giày cao gót, đặc biệt là những đôi cao trên 7cm, là một trong những nguyên nhân gây triệu chứng căng cơ (hay còn gọi là chuột rút, vọp bẻ…) ở phụ nữ. Nếu những phụ nữ có bệnh lý về tim mạch hoặc xương khớp, sự căng cứng lòng bàn chân sẽ làm bệnh thêm trầm trọng. Ngoài ra, chính sự mỏi mệt của đôi bàn chân sẽ góp phần làm tăng stress, cáu gắt ở phụ nữ. Để hạn chế tình trạng này, mỗi ngày dành 5 – 10 phút để massage bàn chân bằng cách: dùng ngón chân nhặt bút chì. Bài tập này sẽ giúp tăng lượng máu lưu thông mà còn giúp ngón chân trở nên linh hoạt hơn.

Cắt ngắn móng chân

Bạn không nên để móng chân dài, bởi khi phần gót được nâng lên cao hơn 5cm so với mũi chân, lòng trong mũi giày sẽ đè mạnh vào những chiếc móng chân của bạn, gây đau trực tiếp và làm ảnh hưởng đến tim. Nên thường xuyên kiểm tra và cắt tỉa móng để tránh những cơn thốn ở chân do sự cọ xát của giày và móng.

Hãy cho đôi chân được nghỉ

Đừng quá chú trọng vào việc tạo dáng mà bạn nên tranh thủ để đôi chân được nghỉ. Nếu không ngồi được, hãy đứng trong tư thế nghỉ, tức là cách đứng một chân trụ và một chân khuỵu nhẹ rồi thay đổi ngược lại. Tư thế này sẽ giúp đôi chân bạn đỡ đau hơn.

An Ngọc Hoa

Theo SKDS

Bí quyết làm đẹp an toàn và hiệu quả

Chúng ta cần nói “không” với cách tẩy trắng da bằng hóa chất độc hại nhưng hãy thử tận dụng những nguyên liệu rẻ tiền và sẵn có làm cho làn da luôn được sáng đẹp mà vẫn an toàn, kinh tế và hiệu quả!

Sáng mịn toàn thân nhờ… cám gạo: Gạo sau khi xay để lại phần cám, nên chọn loại cám gạo nếp tinh nguyên chất, mịn và có mùi thơm. Cần bảo quản cám gạo trong hộp kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc với không khí. Nếu cám gạo bị ẩm, vón thành từng cục bết lại và có mùi thì không dùng nữa. Cám gạo có tác dụng làm sáng da, mờ vết thâm, tẩy da chết, hạn chế tối đa mụn đầu đen, thích hợp cho mọi loại da. Cám gạo không hề có một hóa chất nào cả, mùi thơm cũng là mùi thơm của nếp tự nhiên mà có, vì vậy mức độ dị ứng là rất thấp trừ những người có làn da đặc biệt nhạy cảm. Bạn có thể dùng 1 lần mỗi ngày hoặc 1 tuần 2, 3 lần. Cách sử dụng cũng rất đơn giản: Khi tắm, bạn chỉ cần pha khoảng nửa bát con cám gạo với lượng nước ấm hoặc sữa tươi, sao cho tạo ra hỗn hợp sệt sệt. Thoa đều hỗn hợp bột cám lên da, massage nhẹ và đều khắp cơ thể khoảng 20 phút. Chú ý nhẹ tay không để xước da, sau đó xả sạch bằng nước, bạn sẽ lập tức thấy sự khác biệt trên da so với những lần tắm thông thường khác. Để có thể đạt hiệu quả tối ưu, trước khi đắp cám gạo, bạn nên làm sạch da và có thể trộn cám gạo với nước cam, chanh leo, mật ong, sữa tươi… xoa nhẹ nhàng lên người, để 20 phút rồi xả bằng nước sạch.

bi-quyet-lam-dep-an-toan-va-hieu-qua-1

Trị sạm da bằng đậu đỏ: Trong số các loại thực phẩm, đậu đỏ là một trong những loại có chứa lượng chất ôxy hóa cao nhất, có thể bảo vệ bạn khỏi nguy cơ mắc nhiều bệnh nhiễm khuẩn, chống lại sự hình thành mụn trên da, tái tạo tế bào và giúp da căng mịn, đậu đỏ chứa hàm lượng vitamin C và E đáng kể, vitamin C có tác dụng ngăn chặn các gốc tự do (nguyên nhân gây nếp nhăn), bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng mặt trời (nguyên nhân làm đen da). Vitamin E hạn chế sự phát tán của các sắc tố gây sạm và đen da. Cách sử dụng rất đơn giản: Chuẩn bị 1 bát đậu đỏ, 1 thìa bã cà phê và 1 thìa dầu ô liu. Trước hết, hãy luộc qua đậu đỏ rồi xay nhuyễn, trộn đều với bã cà phê, thêm 1 thìa dầu ô liu. Làm sạch mặt và toàn thân rồi đắp hỗn hợp trong 15 phút, sau đó rửa sạch với nước ấm. Nên dùng 2 lần/tuần để trẻ hóa làn da. Chất chống ôxy hóa trong bã cà phê được tăng cường cùng với đậu đỏ là phương pháp cải thiện làn da rất tốt. Cũng có thể dùng nửa bát bột đậu đỏ trộn với sữa tươi không đường thành hỗn hợp sền sệt, thoa khắp người chừng 15 phút rồi xả sạch. Đây là một cách “ tắm trắng” vô cùng an toàn và hiệu quả!

An Ngọc Hoa

Theo SKDS

Cần giảm cân đúng cách để bảo vệ sức khỏe

 Nguy cơ bệnh tim mạch

Hai dạng béo phì thường gặp là: mỡ thừa tập trung tại vùng bụng, thường gặp ở nam giới (gọi là “bụng bia” hay người hình quả táo) và tích lũy mỡ nhiều ở vùng mông và đùi, thường gặp ở phụ nữ (người hình quả lê). Kiểu béo phì ở bụng có liên quan với sự gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh mạch vành và đột qụy.

Các phương pháp giảm cân nhanh thường chỉ mang lại tác động giảm lượng nước trong cơ thể mà không có tác động làm giảm khối mỡ trong cơ thể đặc biệt là lượng mỡ trong máu. Lượng mỡ trong máu cao khiến hàm lượng cholesterol trong máu cũng tăng cao. Nồng độ cholesterol toàn phần trong máu dưới 5,2mmol/dl được coi là bình thường. Khi cholesterol tăng cao sẽ đồng nghĩa với nguy cơ đột qụy tim mạch tăng cao theo tuyến tính. Các nhà khoa học khuyến cáo, nếu bạn là nam giới, tốt nhất không nên để vòng bụng vượt quá 90% vòng mông, nếu bạn là phụ nữ, cố gắng duy trì con số này dưới 80%.
giam-can-dung-cach-de-bao-ve-suc-khoe
Hội chứng rối loạn chuyển hóa

Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng: năng lượng dư thừa là nguyên nhân chính của thừa cân – béo phì. Nhưng, giảm cân bằng cách cắt giảm triệt để việc dung nạp thức ăn vào cơ thể lại khiến cơ thể thiếu các loại chất béo, đạm, vitamin và các khoáng chất thiết yếu. Đây là nguyên nhân khiến cơ thể không thể tổng hợp các chất cần thiết làm rối loạn quá trình chuyển hoá và gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng như: rối loạn mỡ máu, tiểu đường, suy nhược sinh dục…

Suy nhược cơ thể, mất tập trung

Nhịn ăn, bỏ bữa và tránh xa các loại thịt cá là một trong những sai lầm nghiêm trọng của những người đang muốn giảm cân. Thực tế, khi nhịn ăn hoặc thực hiện chế độ ăn kiêng bất hợp lý, đồng nghĩa với việc lượng calo và dưỡng chất đưa vào cơ thể bị cắt giảm nghiêm trọng. Điều này không những không đảm bảo đủ năng lượng cho nhu cầu hoạt động hàng ngày mà còn khiến cơ thể thiếu chất. Trong quá trình giảm cân, nếu cơ thể rơi vào tình trạng uể oải, mệt mỏi, mất tập trung, chuyên gia khuyên bạn nên dừng ngay quá trình giảm cân và tìm kiếm một phương pháp giảm cân mới phù hợp hơn với thể trạng của bạn.

Cách giảm cân an toàn

Kiểm soát chế độ ăn: Một trong những vấn đề quan trọng nhất để giảm cân đó chính là có thực đơn ăn uống khoa học. Bí quyết được các chuyên gia đưa ra đó là: bổ sung nhiều rau và hoa quả vào bữa ăn hàng ngày, hạn chế ăn các chất béo và uống các dạng nước có cồn, nước ngọt; không nên ăn sau 20h.
giam-can-dung-cach-de-bao-ve-suc-khoe1
Tập luyện nhẹ: Mỗi ngày bạn nên dành ra khoảng 20 phút để tập một bài thể dục nhẹ hoặc đi bộ. Việc này vừa giúp cho bạn giảm được cân, vừa giúp nâng cao sức khỏe, giải tỏa căng thẳng và giúp đem lại giấc ngủ ngon.

Uống mỗi ngày 2l nước lọc: Uống nước để giảm cân là một phương pháp khoa học và đã được chứng minh rõ ràng. Nếu bạn không uống nước, các chất béo trong cơ thể sẽ rất khó tiến hành trao đổi chất và kết quả là khiến cho trọng lượng cơ thể tăng lên nhiều. Chức năng tiêu hóa của cơ thể cần nước, chức năng nội tiết cũng vậy, sự chuyển hóa các chất độc hại dựa vào nước để loại bỏ độc tố ra ngoài, uống nước đầy đủ còn có thể tránh rối loạn tiêu hoá. Bạn có thể uống nước nửa giờ sau khi ăn để hỗ trợ quá trình này.

Sử dụng các sản phẩm hỗ trợ giảm cân: Giải pháp được các chuyên gia khuyên dùng dành những người bận rộn hoặc đã thực hiện các bước giảm cân trên mà không hiệu quả là sử dụng sản phẩm hỗ trợ giảm cân. Bạn lưu ý nên sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có giấy phép của Bộ Y tế như LiteFit USA.

Phương Thảo

Theo sức khỏe đời sống

Ăn nhiều trứng tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ

Để thỏa mãn khẩu vị, bạn gọi ngay một món trứng chiên? Tuy nhiên, bạn nên cân nhắc với các món chế biến từ trứng. Các món ăn từ trứng có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim và đột quỵ ngay cả với người không có các yếu tố di truyền. Đây là kết quả của một nghiên cứu gần đây trên tạp chí New England Journal of Medicine.

Có nên hạn chế ăn trứng?

Bạn không nhất thiết phải khoanh vùng các món trứng nhé! Nghiên cứu sẽ được các nhà khoa học tìm hiểu để đưa ra kết quả chính xác nhất trong thời gian tới.
an-trung
Trong khi chờ đợi những kết quả này, bạn nên ăn trứng một cách điều độ sẽ tốt cho sức khỏe. Các bữa ăn cần cắt giảm chất béo, các loại thực phẩm chứa nhiều cholesterol… Bạn nên hạn chế ăn lòng đỏ của trứng, còn lòng trắng vẫn là phần an toàn nhất và cũng là một nguồn thực phẩm tuyệt vời cung cấp các loại protein ít béo.

Tại sao trứng có thể gây nguy hiểm?

Mới đây, các nhà khoa học kết luận rằng trong lòng đỏ trứng có một chất đã chuyển hóa gọi là lecithin. Khi lecithin được tiêu hóa, nó phân hủy thành các thành phần khác nhau, trong đó bao gồm cả choline hóa học (lòng đỏ là nguồn duy nhất tạo chất choline trong trứng).

Khi vi khuẩn đường ruột chuyển hóa choline, nó giải phóng chất group gan rồi chuyển đổi thành một hợp chất gọi là trimethylamine N-oxit (hay còn gọi là TMAO).

Các TMAO sẽ đẩy nhanh quá trình hình thành mảng bám và cholesterol tích tụ trong động mạch, khiến người ăn trứng nhiều tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ.

(Women’s Health)

Dùng thuốc chữa bệnh tai – mũi – họng an toàn

Thời tiết thay đổi thất thường, không khí bị ô nhiễm, bụi bặm… là những điều kiện hết sức thuận lợi cho bệnh lý tai – mũi – họng (TMH). Cũng chính vì sự thường gặp của bệnh lý TMH nên dường như đã dần hình thành thói quen tự ý sử dụng thuốc của bệnh nhân mà không cần tham khảo ý kiến của cán bộ y tế, chính vì vậy đã có không ít hậu quả đáng tiếc đã xảy ra.

Lai rai… như tai – mũi – họng

Anh H.T.L. (Bắc Ninh) bị viêm mũi xoang từ nhiều năm nay, chữa bằng bao nhiêu loại thuốc Đông, thuốc Tây, kết hợp cả thuốc uống lẫn thuốc xông mà bệnh không khỏi. Mỗi đợt viêm cấp, ngoài chuyện nghẹt mũi, hơi thở hôi hám, anh còn bị đau nhức đầu, chẳng tập trung làm được việc gì. Đã thế, bệnh còn lan sang cả tai khiến thời gian gần đây anh L. bị ù tai, điếc mũi. Đi khám, bác sĩ chẩn đoán anh bị viêm tai giữa, viêm đa xoang và mất khứu giác do dùng thuốc nhỏ mũi quá nhiều… Vì sao bệnh liên quan tới TMH lại lai rai đến vậy?

tai-mui-hong

Cấu tạo TMH là các hốc thông với nhau và thông với bên ngoài do đó bệnh lý của TMH không phải là bệnh riêng từng bộ phận mà có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến các bộ phận khác. Khi bị viêm họng sẽ gây nên viêm mũi, viêm thanh quản vì họng – mũi – thanh quản thông với nhau; viêm họng – mũi lại thường là nguyên nhân gây viêm xoang.

TMH thông với bên ngoài nên bệnh học TMH chủ yếu liên quan đến môi trường với 2 yếu tố cơ bản là: nhiễm khuẩn và dị ứng, ngoài ra, yếu tố khác như nhiệt độ, thời tiết cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành bệnh lý ở đây. Bệnh lý của TMH vừa có thể ảnh hưởng đến các bộ phận, cơ quan khác mà rõ rệt nhất là của bộ máy hô hấp và tiêu hóa. Do đó, khi sử dụng thuốc trong TMH, những phản ứng, hậu quả do thuốc gây ra có thể nguy hiểm tức thời đến tính mạng, đến sinh hoạt và cuộc sống. Thuốc dùng trong TMH không chỉ tác động đến TMH mà có thể tác động đến toàn thân và nhiều bộ phận, cơ quan khác.

Dùng thuốc như thế nào cho đúng?

Thuốc dùng trong TMH rất đa dạng, có thể dùng theo đường tại chỗ hay toàn thân. Sử dụng thuốc trong điều trị các bệnh về TMH cũng tuân theo những nguyên tắc chung về sử dụng thuốc trong điều trị, tuy nhiên, do những đặc điểm khác biệt về bệnh học của TMH, sử dụng thuốc trong TMH cần lưu ý đến những điểm sau:

Các tai biến phản ứng toàn thân: Vì TMH là cửa ngõ của đường ăn, đường thở, có hệ mạch máu, thần kinh rất phong phú nên luôn nhớ khi sử dụng thuốc, ngay cả khi chỉ dùng thuốc tại chỗ cũng có thể gây các tai biến, phản ứng nguy hiểm. Ví dụ, khi nhỏ mũi cho trẻ sơ sinh bằng thuốc naphazolin 0,1% có thể gây tử vong. Vì loại thuốc này có độ lan tỏa và co mạch quá mạnh làm co thắt các mạch máu não đột ngột. Hoặc dùng corticoid qua đường xịt mũi hay khí dung kéo dài sẽ gây xuất huyết đường tiêu hóa ở người có loét dạ dày, tá tràng…

Các tai biến, phản ứng phụ: Vì TMH có hệ thống thần kinh giao cảm phong phú nên các phản ứng phụ thường gặp đều có liên quan đến TMH như: chóng mặt, ù tai, buồn nôn. Các phản ứng phụ của thuốc nhiều khi khó tránh khỏi, do đó nếu dùng không đúng cách có thể gây hậu quả nghiêm trọng.

Ngay cả thuốc điều trị bệnh lý TMH cũng có thể gây tổn thương chức năng của chính nó. Do TMH là cơ quan giữ nhiều chức năng quan trọng nên cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng các thuốc có ảnh hưởng xấu đến chức năng của các cơ quan này. Nhiều trường hợp do dùng thuốc dẫn đến điếc, đặc biệt là kháng sinh thuộc nhóm aminozid như gentamycin. Cần lưu ý với người có mẫn cảm thì chỉ với lượng nhỏ như rắc, nhỏ vào tai cũng gây nên điếc tiếp âm, không có khả năng hồi phục. Các thuốc nhỏ mũi có Hg, As sẽ gây mất ngửi, thường là không hồi phục.

Các loại thuốc nhỏ mũi, thuốc xịt cũng gây tổn hại tới niêm mạc của các cơ quan này. Niêm mạc mũi xoang với hệ thống lông – nhày hoạt động rất tinh tế. Khi làm thay đổi pH, nhiệt độ, độ nhớt sẽ gây tổn hại niêm mạc. Các thuốc dùng dài ngày cũng gây tác hại lớn như nhỏ các thuốc co mạch (ephedrin, naphazolin) tuy đúng hàm lượng nhưng dùng nhiều lần, kéo dài liên tục sẽ gây viêm mũi do thuốc làm cho hệ thống tế bào trụ có lông chuyển không được thay thế, các mạch bị xơ cứng…

Gây ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch: Việc sử dụng thuốc kháng sinh, hạ nhiệt trong viêm mũi họng cấp tính thông thường làm cản trở việc tạo hệ thống miễn dịch hoặc tạo hệ thống miễn dịch không hoàn chỉnh. Ngược lại, nhỏ các loại dịch thuốc chưa được nghiên cứu kỹ (như thuốc đông dược, nước ép từ các loại cây lá tươi) có thể sẽ là cách vô tình đưa các dị nguyên vào cơ thể, nếu nhỏ liên tục thì các dị nguyên này sẽ tác động đến hệ thống miễn dịch và là nguyên nhân gây các phản ứng dị ứng sau này.

Gây kích thích, phản ứng tại chỗ: TMH là các cơ quan có bộ phận cảm giác rất nhạy cảm, do đó các thuốc dùng tại chỗ phải đảm bảo không gây kích ứng để tránh tổn hại niêm mạc hoặc các phản ứng bất thường nguy hại đến cơ thể. Ví dụ, nhỏ nước tỏi tươi ép vào mũi, họng để sát khuẩn sẽ gây nóng, rát, bỏng, tổn hại niêm mạc.

ThS. Vân Anh

Theo sức khỏe đời sống

Điều trị thoái hóa khớp an toàn bằng thảo dược

Thoái hóa khớp là bệnh viêm khớp mạn tính. Trước đây, người ta xem nó là căn bệnh của người cao tuổi. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy, có rất nhiều người dưới 40 tuổi cũng bị thoái hóa khớp. Theo thống kê, hiện có khoảng 30% người trên 35 tuổi, 60% người trên 65 và 85% người trên tuổi 80 có nguy cơ mắc thoái hóa khớp. Trong đó, khoảng 2/3 số bệnh nhân là phụ nữ. Sau tuổi 45, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn nam giới (gấp khoảng 1,5- 2 lần).

thoai-hoa-khop

Thoái hóa khớp thường xảy ra ở các khớp lớn, chịu lực như: cột sống thắt lưng, cột sống cổ, khớp gối, khớp háng… Nguyên nhân gây bệnh là do quá trình lão hóa của cơ thể, chấn thương, béo phì hoặc khớp phải chịu trọng tải lớn trong thời gian dài (lao động quá sức, mang vác nặng, làm việc sai tư thế). Hiếm gặp hơn là các nguyên nhân như di truyền hay khiếm khuyết bẩm sinh về xương khớp.
Thoái hóa khớp thường tiến triển chậm. Vào giai đoạn khởi phát, người bệnh chỉ cảm thấy đau nhức sau một vài động tác nhỏ. Một số trường hợp còn không cảm thấy đau đớn ở giai đoạn này. Thông thường, bệnh nhân có các biểu hiện đau âm ỉ ở phần tiếp nối giữa hai đầu xương và cứng khớp, sưng tấy tại một hoặc nhiều khớp, xuất hiện tiếng lạo xạo khi co duỗi khớp gối, càng vận động càng đau nhiều. Trường hợp nặng, khớp có thể biến dạng, sưng hoặc lệch trục kiểu vòng kiềng hoặc kiểu chân chữ X, thậm chí bị liệt.

Hiện nay đã có những phương pháp điều trị cũng như ngăn ngừa biến chứng do thoái hóa khớp (dùng thuốc, vật lý trị liệu, phẫu thuật…) Tuy nhiên mỗi một phương pháp điều trị đều có những ưu nhược điểm riêng.

Vì vậy, vấn đề cấp bách là cần nâng cao sự hiểu biết cho cộng đồng về căn bệnh này. Các chuyên gia khuyến cáo, việc chẩn đoán và điều trị sớm, đúng cách thoái hóa khớp sẽ giúp giảm thiểu đáng kể cơn đau và nguy cơ tàn phế, cải thiện vận động khớp. Với trường hợp nhẹ, nên áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu như chườm nóng, chiếu đèn hồng ngoại, dùng máy phát sóng ngắn hay siêu âm, xung điện giảm đau. Lúc đau nhiều, bệnh nhân cần nghỉ ngơi, tránh cho khớp phải hoạt động, kết hợp với dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể sử dụng các thuốc thảo dược đắp ngoài da đã được nghiên cứu chứng minh tác dụng điều trị hiệu quả thoái hóa khớp và an toàn khi dùng lâu dài.

Theo gia đình

Giải khát mùa hè an toàn cho bé

Mùa hè nắng nóng, thời tiết oi bức, thêm vào đó do trẻ em vì tính hiếu động, ham chơi đùa làm cho trẻ bị xuất tiết nhiều mồ hôi nên dễ bị thiếu nước. Để giúp trẻ giải khát một cách hiệu quả và đảm bảo sức khỏe, phụ huynh nên chọn những loại nước giải khát mang tính bổ dưỡng và an toàn cho sức khỏe của trẻ.

Tác hại thường gặp khi cơ thể bị thiếu nước

Nước có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Theo phản ứng tự nhiên, khi thiếu nước cơ thể sẽ ưu tiên đưa nước tới các cơ quan trọng yếu như não, tim, gan, phổi, thận, đồng thời giảm lượng nước tới các cơ quan ít quan trọng hơn như tiêu hóa, cơ, khớp, da và niêm mạc. Chính vì vậy, dấu hiệu thiếu nước sẽ xuất hiện sớm nhất ở các cơ quan ít quan trọng này. Những tác hại thường gặp khi cơ thể bị thiếu nước:

giai-khat-bo-duong-an-toan-cho-tre

Thiếu nước nhẹ và vừa sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, buồn ngủ, đi tiểu ít, táo bón; da khô, ngứa, vì các tế bào da thiếu nước bị bong tróc, nổi mụn trứng cá; chảy máu mũi vì niêm mạc khô, mạch máu dễ tổn thương; nhức đầu, chóng mặt, cơ bắp mềm yếu; dễ tái phát viêm tiết niệu vì ít nước tiểu nên không loại trừ được các chất cặn bã và vi khuẩn qua đường tiểu; sỏi thận cũng dễ hình thành hoặc tái sinh do sự cô đặc các chất khoáng; tăng nguy cơ viêm nhiễm vùng hầu họng, đường hô hấp do không khí qua mũi không được làm ẩm, gây kích thích và làm cho phổi nhạy cảm với khói, bụi, hóa chất, viêm mũi dị ứng…

– Thiếu nước trầm trọng dẫn đến hạ huyết áp, tim đập nhanh, tiểu tiện ít; miệng khô, rất khát nước; da, niêm mạc khô, không có mồ hôi; mắt khô và sưng đau, cơ thể mất thăng bằng.

– Theo khuyến cáo của của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), lượng nước cần thiết hàng ngày cho cơ thể thay đổi tùy theo từng khu vực và theo từng lứa tuổi. Tại vùng nhiệt đới nóng ẩm như Việt Nam, do khí hậu lượng mồ hôi thải ra lớn nên lượng nước mất đi mỗi ngày khoảng 1,8 – 2 lít nước. Nếu ăn nhiều canh, rau thì lượng nước uống hàng ngày cần thiết đối với người lớn khoảng 1 lít (5 – 6 ly nước), nếu bữa ăn ít canh, rau thì nên uống nhiều hơn, khoảng 1,5 lít nước mỗi ngày. Mỗi ngày trẻ em cần uống khoảng 50 – 60ml nước cho mỗi kilôgam trọng lượng cơ thể. Nhu cầu nước uống tăng lên trong một số trường hợp, như: trẻ ra mồ hôi quá nhiều sau khi hoạt động thể lực hoặc trong thời tiết nắng nóng của mùa hè.

Tiêu chí chọn nước giải khát cho trẻ mùa hè nắng nóng

– Bất kỳ loại nước giải khát nào cho trẻ uống cần đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.

– Nước giải khát cho trẻ uống không quá ngọt vì chứa nhiều đường, sẽ làm cho trẻ dễ đầy bụng hoặc “ngang dạ” gây ảnh hưởng đến các bữa ăn chính của trẻ.

– Nước giải khát cho trẻ không nên pha các loại phẩm màu hóa học vì có thể gây hại đến sức khỏe của trẻ. Nếu cần nước giải khát có màu sắc bắt mắt, phụ huynh có thể chọn những loại nước ép từ trái cây tươi tự nhiên, đảm bảo bổ dưỡng, vừa an toàn cho sức khỏe của trẻ.

– Thức uống dùng cho trẻ phải phù hợp theo lứa tuổi. Trẻ nhỏ 0 – 6 tháng tuổi nên cho bú mẹ hoàn toàn không cần uống thêm bất cứ loại nước gì khác vì sữa mẹ chứa một lượng nước rất dồi dào. Lứa tuổi ăn dặm từ 6 – 12 tháng tuổi ngoài các bữa ăn chính có thể cho trẻ uống thêm nước sôi nguội, nước suối, nước canh, nước cháo hoặc một ít nước ép trái cây tươi các loại mà trẻ yêu thích tùy theo tình trạng thiếu nước của trẻ. Trẻ từ 1 tuổi trở lên có thể uống bất cứ loại nước nào mà người lớn sử dụng.

Một số loại nước giải khát

Nước chanh: chứa nhiều vitamin C, vừa có công hiệu giải khát, giải nhiệt rất tốt, còn tác dụng làm đẹp da, sát khuẩn, trị ho…

Nước mía tươi: tác dụng giải khát, lại bổ dưỡng cho sức khoẻ nhờ mía có vị ngọt, tính hàn, giàu dinh dưỡng, nhưng phụ huynh không nên cho trẻ uống quá nhiều.

Dưa hấu hay dưa bở: gọt bỏ vỏ xay hay ép lấy nước cho một chút đường uống vừa giải nhiệt, giải khát và bổ dưỡng.

Rau má: xay lấy nước uống, thêm chút đường cho dễ uống, có tác dụng giải nhiệt tốt.

Xoài ép: một ly nước xoài tươi khoảng 160ml cung cấp 75kcal và hơn 50% nhu cầu trong ngày về vitamin C.

Sữa chua: rất tốt trong ngày hè vì có lợi cho tiêu hóa và còn có tác dụng làm đẹp da.

ThS.BS ĐINH THẠC/Theo SKDS